Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất ngô tại thị trấn nà phặc huyện ngân sơn tỉnh bắc kạn - Pdf 30


i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG THỊ BÍCH Tên chuyên đề:
"
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NGÔ TẠI THỊ TRẤN NÀ
PHẶC - HUYỆN NGÂN SƠN - TỈNH BẮC KẠN
"
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : chính quy
Chuyên nghành : Trồng trọt
Lớp : K9 Liên thông trồng trọt
Khoa : Nông học
Khóa học : 2012 – 2014Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thúy Hà


viên, giúp đỡ trong quá trình thực tập.
Sau thời gian thực tâp tôi đã hoàn thiện chuyên đề rất mong nhận được
mọi ý kiến đánh giá, góp ý của quý thầy, cô và các bạn để bài báo cáo thực tập
tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nà Phặc, ngày Tháng năm 2014
Sinh viên
Trương Thị Bích iii

MỤC LỤC
Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích yêu cầu của đề tài 3
1.2.1. Mục đích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Tình hình sản xuất ngô trong nước và trên thế giới 4
2.1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 4
2.1.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam 8
2.2. Tình hình sản xuất ngô khu vực Trung du, miền núi phía Bắc 11
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô ở vùng Đông Bắc 12
2.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở vùng Tây Bắc 14
2.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Bắc Kạn 15

4.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất ngô, định hướng và giải pháp phát
triển sản xuất ngô của thị trấn Nà Phặc 51
4.4.1. Yếu tố khách quan 51
4.4.2. Yếu tố chủ quan 51
4.4.3. Định hướng 52
4.4.4. Giải pháp phát triển sản xuất ngô của thị trấn Nà Phặc 52
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
5.1. Kết luận 55
5.2. Đề nghị 57 v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sản xuât lương thực trên thế giới năm 2012 4
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất ngô trên thế giới tại một số châu lục 6
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới (2012) 7
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam từ năm 2008 - 2012 8
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất ngô của một số vùng năm 2012 10
Bảng 2.6. Tình hình sản suất ngô của một số tỉnh ở vùng Đông Bắc 13
Bảng 2.7. Tình hình sản xuất ngô tại một số tỉnh vùng Tây Bắc 15
Bảng 2.8. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Bắc Kạn từ năm 2008 - 2012 17
Bảng 4.1: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính trên địa bàn thị trấn
Nà Phặc năm 2013 32
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất ngô của thị trấn Nà Phặc từ năm 2009 – 2013…….37
Bảng 4.3: Tình hình sản xuất ngô của một số thôn, bản trên địa bàn thị trấn
Nà Phặc năm 2013: 38
Bảng 4.4: Tình hình sản xuất ngô của một số hộ nông dân tại các thôn, bản
trên địa bàn thị trấn Nà Phặc 40
Bảng 4.5: Cơ cấu giống và mùa vụ trồng ngô của thị trấn Nà Phặc 41
Bảng 4.6: Tình hình sử dụng giống trong sản xuất ngô của một số hộ dân tại

tử, ngô nếp, ngô đường. Ngô là nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp
thực phẩm sản xuất các loại bánh, kẹo và các loại thức uống như rượu, bia,đặc
biệt ngô còn là nguồn nguyện liệu lý tưởng cho năng lượng sinh học.()
Ngô là cây trồng rất phổ biến có khả năng thích ứng rộng với các điêu
kiện tự nhiên và khả năng cho năng suất cao vì thế cây ngô đã được hầu hết
các quốc gia trồng trên các vùng lãnh thổ trên hầu khắp các châu lục với diện
tích và sản lượng ngày càng tăng đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn từ xuất khẩu
mặt hàng nông sản này.
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực có vị trí quan trí quan trọng thứ hai
chỉ sau lúa. Trước đây sản xuất ngô phát triển không mạnh nhưng thời gian
gần đây nhờ được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, cùng với sự xuất hiện
của các giống ngô lai được nhập nội và một số giống được chọn tạo thành
công ở trong nước đã góp phần thay đổi đáng kể trong ngành sản xuất ngô ở
nước ta thể hiện qua diện tích cũng như năng xuất ngày càng tăng.

2
Không chỉ được biết đến bởi giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao mà
ngô còn là cây trồng chính, đóng vai trò quan trọng, có khả năng khai thác tốt
trên các loại hình địa lý như vùng đồi núi, vùng khô hạn không thể chủ động
tưới tiêu. Trong thực tế ngô là cây lương thực chủ lực, sau lúa ở nước ta. Điều
kiện tự nhiên của Việt Nam hoàn toàn thích hợp cho sản xuất ngô, đặc biệt là
các vùng miền núi trong điều kiện canh tác lúa bị hạn chế. Phát triển sản xuất
ngô, với mô hình chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô là một trong những
giải pháp để thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng
cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững mà ngành Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề ra để sản xuất ngô gắn với tái cơ cấu cây trồng ở các tỉnh
miền núi phía Bắc.
Bắc Kạn là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vùng núi
cao, có địa hình phức tạp, cơ sở vật chất và kinh tế chưa phát triển. Nền kinh
tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp. Với tổng diện tích tự nhiên là

và nâng cao hiệu quả sản xuất ngô tại địa phương.
1.2.2. Yêu cầu
Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Nà Phặc - huyện
Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn ảnh hưởng đến tình hình sản xuất ngô.
Điều tra tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung và thực trạng sản
xuất ngô trên địa bàn thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất ngô của địa
phương.
Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất ngô ở địa phương có
hiệu quả hơn.

4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất ngô trong nước và trên thế giới
2.1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô có tên khoa học là Zea mvays L. là cây lương thực quan trọng
trong nền kinh tế toàn cầu. Cây ngô là một trong năm loại cây lương thực
chính của thế giới: Ngô (Zea Mays L.), lúa nước (Oryza sativa L.), lúa mì
(Triticum sp. tên khác: tiểu mạch), sắn (Manihot esculenta Crantz, tên khác
khoai mì) và khoai tây (Solanum tuberosum L.). Trong đó, ba loại cây gồm
ngô, lúa gạo và lúa mì chiếm khoảng 87% sản lượng lương thực toàn cầu và
khoảng 43% calori từ tất cả mọi lương thực, thực phẩm. Trong ba loại cây này,
ngô là cây trồng có sự tăng trưởng mạnh cả về diện tích, năng suất, sản lượng
và từ vị chí thứ ba vươn lên là cây có năng suất và sản lượng cao nhất. Năm
2012 diện tích sản xuất ngô là 177.4 triệu hecta năng suất đạt 49.2 tạ/ha và
sản lượng đạt 872.1 triệu tấn. Với lúa nước có diện tích là 163.2 triệu ha, năng
suất 44.1 tạ/ha và sản lượng là 719.7 triệu tấn. Còn lúa mì có diện tích cao
nhất là 215.5 triệu ha, năng suất là 31.1 tạ/ha và sản lượng chỉ đạt 670.9 triệu
tấn (bảng 2.1) (FAO, 2014) [].

tạo giống lai bằng phương pháp truyền thống, việc ứng dụng công nghệ sinh
học tạo ra các giống ngô chuyển gen có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh
đã góp phần đưa diện tích gieo trồng cũng như sản lượng ngô thế giới vượt
lên trên lúa mì và lúa.
Theo số liệu thống kê của tổ chức nông luơng thế giới (FAO, 2014)
diện tích ngô được gieo trồng năm 2012 của cả thế giới là 177.4 triệu ha thì
Châu Mỹ đã có tới 67.7 triệu ha cao nhất so với các khu vực còn lại với sản
lượng đạt 418.2 triệu tấn chiếm gần một nửa sản lượng chung của toàn thế
giới. Châu Mỹ cũng là nơi suất khẩu ngô lớn nhất thế giới với sản lượng suất
khẩu lên tới 73.8 triệu tấn. Châu Á là nơi nhập khẩu ngô lớn nhất thế giới với
47.7 triệu tấn ngô được nhập khẩu trong khi sản lượng ngô đạt 288.9 triệu tấn.
Châu Âu có diện tích gieo trồng thấp nhất chỉ với 18.3 triệu ha nhưng sản
lượng đạt 94.7 triệu tấn cao hơn Châu Phi, với diện tích gieo trồng là 33.7
triệu ha sản lượng ngô của khu vực này chỉ đạt 69.6 triệu tấn, năng suất là

iii

MỤC LỤC
Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích yêu cầu của đề tài 3
1.2.1. Mục đích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Tình hình sản xuất ngô trong nước và trên thế giới 4
2.1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 4
2.1.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam 8
2.2. Tình hình sản xuất ngô khu vực Trung du, miền núi phía Bắc 11
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô ở vùng Đông Bắc 12

4 Mexico 6.9 32.0 220.7
5 Ấn Độ 8.4 25.1 210.6
(Nguồn: Số liệu thống kê FAO, 2014)
Trên thế giới, ngô được sử dụng làm lương thực, đặc biệt tại một số
nước Mỹ Latin và châu Phi ngô được sử dụng làm lương thực chính. Cháo
ngô được sử dụng phổ biến ở Italia, Brasil, Rumani, Hoa Kỳ. Tại vùng đông
nam Hoa Kỳ thường hay dùng bánh đúc ngô là loại thức ăn truyền thống xuất
phát từ cách chế biến của thổ dân Mỹ Hạt ngô có thể chế biến thành rất
nhiều loại thức ăn khác tùy theo phong tục, tập quán của từng dân tộc như các
món sadza, nshima, ugali và mealie pap tại châu Phi, tortilla, atole tại Mexico,
hay chicha, một loại đồ uống lên men ở Trung và Nam Mỹ. Ngô bao tử được sử
dụng làm rau, bắp ngô non được luộc ăn khá phổ biến, hạt ngô già cho nổ thành
bỏng ngô ăn vặt cũng rất phổ biến như popcorn của người Mỹ, người Nga
Hạt ngô có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, như tạo chất dẻo làm vải
sợi, một số đồ gia dụng, thậm chí còn chế tạo cả điện thoại, máy vi tính, làm
nguyên liệu sản xuất xi rô ngô, rượu wisky, dầu ngô và đặc biệt là sản xuất
ethanol làm nhiên liệu sinh học.

8
2.1.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực đứng hàng thứ 2 sau lúa gạo. Hạt
ngô có thể xay nhỏ nấu với gạo thành cơm hoặc chế biến thành các món ăn
như xôi ngô, ngô bung, nhiều vùng miền núi thường bung ngô nếp với đậu
đen ăn thay cơm, xay hạt ngô thành bột nấu bánh đúc ngô…Ngô sử dụng làm
thực phẩm như ngô bao tử xào thịt, súp ngô, chè ngô, cháo ngô, ngô luộc, ngô
hấp ngô rang, ngô nướng, kẹo ngô, bột dinh dưỡng. Vì ngô có tầm quan trọng
như vậy nên diện tích gieo trồng và năng suất, sản lượng của ngô cũng tăng
mạnh, từ hơn 200 nghìn ha với năng suất 1 tấn/ha (năm 1960), đến năm 2012 đã
vượt ngưỡng 1 triệu ha với năng suất 43 tạ/ha và sản lượng đạt tới 4.8 triệu tấn.
Từ năm 2008, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam đã có những

vàng), cứng nhưng sản lượng cao nên dùng làm thức ăn cho gia súc. hai loại
là ngô đường (hạt màu vàng không đều), vị ngọt và ngô rau (bắp nhỏ, ít tinh
bột) dùng để ăn.
Những năm trở lại đây sản xuất ngô đang được chú ý do ngô không
những là lương thực mà còn sử dụng làm thức ăn gia súc trong khi cơ cấu
nông nghiệp đã chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt và
tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi nên nhu cầu về ngô là khá lớn. Mục tiêu của
ngành nông nghiệp trong những năm tới sẽ phấn đấu xây dựng vùng trồng
ngô hàng hoá ở các khu vực: Vùng Trung Du Miền Núi phía Bắc, vùng đồng
bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. Phát triển ngô đông trên đất lúa ở
những nơi có điều kiện phù hợp, có đủ nước tưới. Đây là hướng đi tích cực trong
chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng thâm canh tăng vụ, góp phần tăng sản
lượng lương thực vững chắc đặc biệt ở khu vực dân cư miền núi.
Hiện nay diện tích trồng ngô cả nước là gần 1,2 triệu ha, năng suất trung
bình 43 tạ/ ha, sản lượng giao động trong khoảng 4,5 - 5 triệu tấn/năm, trong
khi nhu cầu về ngô của nước ta hiện nay là trên 5 triệu tấn/ năm kể cả cho chế
biến lương thực và chăn nuôi, hơn nữa tổng sản lượng ngô sản xuất vẫn chưa
đủ cho nhu cầu trong nước, hàng năm vẫn phải nhập trên nửa triệu tấn.

10

Bảng 2.5. Tình hình sản xuất ngô của một số vùng năm 2012
Vùng Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
Đồng bằng sông Hồng 86.6 46.7 404.3
Trung du miền núi phía Bắc 466.8 36.3 1696.2

4.2.3. Về lâm nghiệp 34
4.3. Tình hình sản xuất ngô của thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc
Kạn 35
4.3.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của thị trấn Nà Phặc những năm
gần đây 35
4.3.2. Tình hình sản xuất ngô tại các thôn trên địa bàn thị trấn Nà Phặc 37
4.3.3. Cơ cấu giống ngô và mùa vụ của thị trấn Nà Phặc 40
4.3.4. Chế độ canh tác, các biện pháp kỹ thuận trồng và chăm sóc ngô tại thị
trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 44
4.3.5. Tình hình sâu, bênh hại trên ngô tại thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân Sơn
- tỉnh Bắc Kạn 47
4.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất ngô, định hướng và giải pháp phát
triển sản xuất ngô của thị trấn Nà Phặc 51
4.4.1. Yếu tố khách quan 51
4.4.2. Yếu tố chủ quan 51
4.4.3. Định hướng 52
4.4.4. Giải pháp phát triển sản xuất ngô của thị trấn Nà Phặc 52
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
5.1. Kết luận 55
5.2. Đề nghị 57 12
Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc
Giang, Phú Thọ, Ðiện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình có địa hình cao
dốc, chia cắt, khí hậu thời tiết đa dạng lại diễn biến phức tạp, đặc biệt là hiện
tượng rét đậm và sương muối đang là những trở ngại lớn. Diện tích đất sản
xuất nông nghiệp bình quân đầu người là 0,13 ha, đất lâm nghiệp là 0,49 ha,
trong khi khả năng mở rộng hạn chế đã cản trở sản xuất hàng hóa với quy mô
lớn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nhất là thực hiện công nghiệp

(tạ/ha)
Sản lượng
(nghì tấn)
Cao Bằng 39.3 32.5 127.7
Lạng Sơn 21.8 47.8 104.3
Thai Nguyên 17.9 42.2 75.5
Tuyên Quang 14.0 43.1 60.4
Hà Giang 52.5 31.8 167.2
Phú Thọ 17.4 45.5 79.1
Bắc Giang 8.6 39.1 33.6
Bắc Kạn 16.5 37.2 61.4
Lào Cai 33.7 34.0 114.6
Yên Bái 24.7 30.6 75.5
(Nguồn: Tổng cục thống kê , 2014)
Nhìn trung các tỉnh miền núi có diện tích trồng ngô khá lớn tuy nhiên
năng suất chưa cao so với các tỉnh vùng trung du.
Ở Vùng ngô Việt Bắc và Đông Bắc Bắc bộ 3 vụ ngô chính là vụ xuân,
xuân - hè và vụ hè. tuy nhiên các vụ này được bố trí theo các vùng với độ
cao khác nhau.
+ Vụ xuân: gieo vào cuối tháng 3 đầu tháng 4 thu hoạch thang 7, tháng
8 với các giống: LVN10, LNV61, LVN8960, LVN45, LVN4, LVN885,
LVN14, LVN99, C919, NK54, NK4300, VN2, MX4, LVN 25. Các vùng có

14
độ cao trên 500 m thường có nhiệt độ thấp, mùa đông đến sớm từ tháng 11 và
kéo dài đến giữa tháng 4. Nhiều khi nhiệt độ xuống thấp tới 5 - 7oC. Vì vậy
thời vụ chính của vùng này là vụ xuân - hè.
+ Vụ xuân - hè: Gieo vào hạ tuần tháng 4 đến đầu tháng 5, thu hoạch
cuối tháng 8 đầu tháng 9. Với các giống 885, VN 885, C919, LVN 25.
VN8960; LVN61 và LCH9. Ngoài ra, có thể trồng ngô hè - thu trên đất cao dễ

Hòa Bình 36.2 39.7 143.8
(Nguồn: Tổng cục thông kê, 2014)
Thời vụ trồng ngô có ba vụ chính là vụ xuân - hè, hè - thu và thu - đông
+ Vụ xuân - hè: Những nơi đất đủ ẩm có thể tranh thủ gieo sớm và
trồng giữa tháng 3 đầu tháng 4, thu hoạch vào cuối thang 7 đầu tháng 8, với
các giống ngô lai LVN 184 và LVN 14, C919, LVN 25, CP 333 .
+ Vụ hè - thu: Gieo vào giữa tháng 4 đầu tháng 5 và thu hoạch tháng 8,
nếu gieo sớm hơn khi đất còn khô thì ngô không mọc được, nếu gieo muộn
hơn vào tháng 6 thì đất ướt dính (vì mùa mưa vùng này bắt đầu từ cuối tháng
4 đến đầu tháng 5) với các giống: LVN10, LNV61, LVN8960, LVN45,
LVN14, LVN99, NK54, LVN 25, CP333.
+ Vụ thu - đông: Một số ít vùng thấp khí hậu ấm áp hơn có áp dụng
thêm vụ thu - đông, gieo vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 9; với các giống:
LVN10, LNV61, LVN8960, LVN45, NK54, NK4300, LVN 184 và LVN 14.
Phương thức trồng xen cây họ đậu vào ngô khá phổ biến ở trong vùng, vừa
thu được sản phẩm vừa có tác dụng che phủ chống xói mòn và cỏ dại, giữ ẩm
và tăng cường chất hữu cơ cho tầng canh tác.
2.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc.
Phía Đông giáp Lạng Sơn. Phía Tây giáp Tuyên Quang. Phía Nam giáp Thái
Nguyên, phía Bắc giáp Cao Bằng. Nằm trên quốc lộ 3 đi từ Hà Nội lên Cao

v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình sản xuât lương thực trên thế giới năm 2012 4
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất ngô trên thế giới tại một số châu lục 6
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới (2012) 7
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam từ năm 2008 - 2012 8
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất ngô của một số vùng năm 2012 10
Bảng 2.6. Tình hình sản suất ngô của một số tỉnh ở vùng Đông Bắc 13

Mùa đông khắc nghiệt, khô hạn sương muối, giá rét. Khó khăn lớn nhất
hạn chế sản xuất và tăng vụ ngô là nhiệt độ thấp, mùa đông đến sớm từ đầu
tháng 11 và kéo dài đến giữa tháng 4 nên cơ cấu mùa vụ của tỉnh chủ yếu là
vụ xuân, xuân - hè và hè - thu. Do ngô được canh tác trên đất dốc, không chủ
động được nước tưới nên năng suất ngô chưa cao. Tuy nhiên so với những
năm trước đó thì từ năm 2011 năng suất ngô đã có phần được cải thiện do
người dân đã đưa các giống lai mới vào sản xuất (bảng 2.8). Các giống ngô
được bà con sử dụng NK54, NK4300, LVN45, LVN4, LVN885, LVN14,
LVN99, C919.

18
Phần 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
3.1. Đối tượng và phạm vi điều tra
3.1.1. Đối tượng điều tra
Các nông hộ sản xuất ngô ở thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân Sơn - tỉnh
Bắc Kạn.
3.1.2. Phạm vi điều tra
Khảo sát, điều tra, đánh giá tình hình sản xuất ngô trên địa bàn thị trấn
Nà Phặc - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn từ năm 2009 đến năm 2013.
Tập trung tìm hiểu về tình hình sản xất ngô của các hộ dân tại thị trấn

chọn đại diện 5 hộ trên tổng số hộ trong thôn. Lựa chọn hộ điều tra bằng cách
đi điều tra từng hộ trong thôn hộ nào có người ở nhà thì tiến hành điều tra hộ
đó, các hộ trong thôn có xác xuất chọn mẫu như nhau.
- Phương pháp sử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả.
Từ số liệu thu thập được nhận xét, đánh giá tình hình sản xuất ngô tại
địa phương.

Trích đoạn Điều kiện tự nhiên Về trồng trọt Về chăn nuôi Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của thị trấnNà Phặc những năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status