ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ MINH THẢO
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA
THỊ TRẤN NÀ PHẶC- HUYỆN NGÂN SƠN- TỈNH BẮC KẠN GIAI
ĐOẠN 2009-2013”KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Lớp : 42 – ĐCMT- N02
Khoa : Quản lí tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, sự quan tâm sâu sắc
của cô giáo Gv Vương Vân Huyền, cảm ơn tập thể Cán bộ UBND thị trấn
Nà Phặc đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã quan
tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình nghiên cứu do có những lý do chủ quan và khách quan nên
khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để giúp tôi
hoàn thành khoá luận được tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Sinh viên Hà Minh ThảoDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên đầy đủ
UBND Ủy ban nhân dân
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
LĐĐ Luật đất đai
QĐ Quyết định
TP Thành phố
TW Trung ương
HGĐ Hộ gia đình
SD Sử dụng
MTTQVN Mặt trân tổ quốc Việt Nam
2009-2013 theo đối tượng sử dụng đất 41
Bảng 4.9: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc giai đoạn
2009-2013 sau khi hòa giải không thành 44
Bảng 4.10 Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp đất đai giai
đoạn 2007 - 2011 theo đơn vị hành chính (xã) 47
Bảng 4.11 Ý kiến của cán bộ quản lý và người dân về công tác giải quyết tranh
chấp về đất đai của thị trấn Nà Phặc giai đoạn 2009 - 2013 49
Bảng 4.12: Tổng hợp ý kiến của nhân dân về nguyên nhân dẫn đến tranh chấp
đất đai…………………….………………………………………………….50 DANH MỤC HÌNH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Nà Phặc năm 2013 24
Biểu đồ 4.2 Tình hình tranh chấp đất đai giai đoạn 2009 - 2013 31
Biểu đồ 4.3 Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai theo thời gian(năm) 39
Biểu đồ 4.4: Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai theo loại đất 41
Biểu đồ 4.5 Kết quả hòa giải tranh chấp thành công theo đối tượng sử dụng
đất 43
Biểu đồ 4.6 Kết quả giải quyết tranh chấp sau khi hòa giải không thành 45
Biểu đồ 4.7 Nguyên nhân xảy ra tranh chấp đất đai…………………………52 MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4 Yêu cầu 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
công tác
giải quyết tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc………………………… 13
3.3. Phương pháp nghiên cứu 13
3.3.1 Phương pháp sơ cấp 13
3.3.2 Phương pháp thứ cấp 14
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 15
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 15
4 .1.1.1. Vị trí địa lý 15
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 15
4 .1.1.3. Khí hậu, thủy văn 15
4.1.1.4. Tài nguyên đất 16
4.1.1.5. Tài nguyên kháng sản 17
4 .1.1.6. Tài nguyên nhân văn 17
4 .1.1.7. Cảnh quan môi trường 17
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 17
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dich cơ cấu kinh tế 17
4.1.2.2. Thực trang phát triển các ngành kinh tế 18 4.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm 19
4.1.2.4. Thực trạng phát triển các khu dân cư 19
4.1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 19
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Nà Phặc.
21
4.2.3.1. Thuận lợi 21
4.2.3.2. Khó khăn 21
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân
Sơn - tỉnh Bắc Kạn 22
2009-2013 30
4.3.3 Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc gia
đoạn 2009 - 2013 34
4.3.3.1 Tình hình công tác hòa giải tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc
giai đoạn 2009 - 2013 34
4.3.3.1.1 Đánh giá công tác hòa giải tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc
giai đoạn 2009-2013 tính theo tiểu khu, thôn, bản 35
4.3.3.1.2 Đánh giá công tác hòa giải tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc
giai đoạn 2009-2013 tính theo thời gian (năm) 37
4.3.3.1.3 Đánh giá công tác hòa giải tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc
giai đoạn 2009-2013 theo loại đất 39
4.3.3.1.4 Đánh giá công tác hòa giải tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc
giai đoạn 2009-2013 theo đối tượng sử dụng đất 41
4.3.3.1.5 Đánh giá công tác hòa giải tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc
giai đoạn 2009-2013 sau khi hòa giải không thành 43
4.3.3.2 Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc . 45 4.3.3.3 Tổng hợp tình hình giải quyết tranh chấp đất đai 46
4.3.4 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp về đất đai, thuận lợi và khó khăn trong
công tác giải quyết tranh chấp đất đai của thị trấn Nà Phặc 48
4.3.4.1 Nguyên nhân phát sinh 48
4.3.4.2 Một số trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai cụ thể của thị trấn Nà
Phặc 53
4.3.4.2 Thuận lợi 54
4.3.4.3 Khó khăn 55
4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp về đất
đai của thị trấn Nà Phặc trong thời gian tới 56
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59
5.1. Kết luận 59
số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển được theo ý
muốn của con người, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được, đặc biệt là
ngành nông nghiệp.
Trong mọi thời đại, vấn đề đất đai luôn được đông đảo quần chúng
nhân dân trong xã hội quan tâm bởi nó luôn gắn liền với lợi ích và nhu cầu
thiết thực của đời sống xã hội con người. Vì vậy đất đai luôn được đặt trong
các mối quan hệ nhất định đó là quan hệ sở hữu quan hệ phân phối, sử dụng
và cũng vì thế ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và ở từng thời kỳ lịch sử cũng có
chính sách đất đai riêng, dựa trên quan hệ sản xuất với chế độ xã hội ở từng
thời kì lịch sử.
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đảng và Nhà nước ta
luôn luôn quan tâm và đưa ra nhiều chủ trương chính sách pháp luật để quản
lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất đai, đồng thời tổ chức chỉ đạo thực
hiện để đưa pháp luật đất đai đất đai đi vào thực tiễn trong quá trình quản lý
và sử dụng đất đai. Thông qua đó đã thu được nhiều thành tựu quan trọng
như: khai thác và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, phục vụ phát triển kinh tế xã
hội, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện sở hữu toàn dân về đất đai, từng
2
bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, điều chỉnh các
mối quan hệ trong quản lí và sử dụng đất.
Tuy nhiên, thực tiễn việc quản lý nhà nước về đất đai hiện nay khi
chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ngày
càng phức tạp các mối quan hệ về đất đai phát triển đa dạng và phong phú.
Đặc biệt khi đất đai được xác định có giá làm căn cứ tính các loại thuế thì giá
trị của đất đai ngày càng tăng lên, phát sinh nhiều mâu thuẫn, tranh chấp đất
đai xảy ra thường xuyên hơn gây mất đoàn kết trong nội bộ nhân dân, làm ảnh
hưởng đến tình hình an ninh trật tự. Do đó việc giải quyết tranh chấp về đất
đai trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội, được nhiều ngành nhiều cấp
quan tâm.
giải quyết tranh chấp về đất đai.
Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ chính xác và khách quan.
Phản ánh đúng thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai của địa phương.
Đảm bảo những kiến nghị, đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với
thực tế của địa phương. 4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Từ nhiều năm nay, tình hình tranh chấp đất đai luôn là vấn đề bức bách
được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm. Sự ra đời của Luật Đất đai
1988, Luật Đất đai 1993 và nay là Luật Đất đai 2003 cùng với nhiều Nghị
định, Chỉ thị nhằm sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các chính sách về đất đai cũng
như các chính sách khác để phát triển, đổi mới Đất nước để phù hợp với tình
hình thực tế về kinh tế, xã hội, chính trị đã và đang phát sinh nhiều mâu thuẫn
trong quan hệ đất đai. Các mâu thuẫn đó được thể hiện chủ yếu thông qua các
vụ tranh chấp về đất đai.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các mâu thuẫn nói trên có thể do lịch
sử, các chính sách, chế độ từ trước… để lại. Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2003
ban hành, kèm theo nhiều văn bản pháp lý bổ sung, hướng dẫn thi hành đây là
những văn kiện có tính chất pháp lý rất quan trọng nhằm quy định chế độ
quản lý và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả; đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho
người sử dụng đất, cho những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản
lý và sử dụng đất diễn ra phù hợp hơn với quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà
nước, góp phần ổn định xã hội, tăng cường quan hệ sản xuất. Đồng thời tạo
hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai trong thời kỳ CNH -
2.1.3.1. Khái niệm tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia
vào quan hệ đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng
đất.(Nguyễn Thị Lợi, 2005) [03]
6
Theo khoản 26, điều 4 Luật Đất đai 2003 thì: “ Tranh chấp đất đai là
tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa 2 hoặc nhiều bên
trong quan hệ đất đai” ( Quốc Hội 2003)[05]
Trong thực tế, tranh chấp đất đai được hiểu là sự tranh chấp về quyền
quản lý, quyền sử dụng xung quanh một khu đất cụ thể mà mỗi bên đều cho
rằng mình phải được hưởng quyền đó do pháp luật quy định và bảo hộ. Vì
vậy, họ không thể cùng nhau tự giải quyết các tranh chấp đó mà phải yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền phân xử(giải quyết).
2.1.3.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc có 1 trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2
và 5 điều 50 của LĐĐ 2003 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì thuộc
thẩm quyền của Tòa án nhân dân
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có GCNQSDĐ
hoăc 1 trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của
LĐĐ 2003 thì thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp như sau:
+ Cấp xã: giải quyết ở mức hòa giải
+ Cấp huyện: giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
Trường hợp không đồng ý với QĐ giải quyết của Chủ tịch UBND huyện,
quận, thị xã, TP thuộc tỉnh thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải
quyết tranh chấp lên Chủ tịch UBND tỉnh, TP trực thuộc TW.
+ Cấp tỉnh: giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
đầu tiên thường được giải quyết bằng biện pháp hòa giải (thủ tục hòa giải).
Hòa giải tranh chấp đất đai được quy định cụ thể tại điều 135 Luật Đất đai
8
2003 và được quy định chi tiết thêm tại điều 159 Nghị định 181 ngày
29/10/2004 của Chính phủ. Trường hợp hòa giải không thành mới giải quyết
theo quy định của pháp luật.
Tại điều 135 Luật Đất đai 2003 quy định về công tác hòa giải tranh chấp
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải
quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi
đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.
UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với MTTQVN và các
tổ chức thành viên của MTTQ, các tổ chức xã hội khác để hòa giải tranh chấp
đất đai. Thời hạn hòa giải là 30 ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, phường,
thị trấn nhận được đơn.
Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký
của các bên tranh chấp và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có
đất. Trường hợp kết quả hòa giải khác với hiện trạng SDĐ thì UBND xã,
phường, thị trấn chuyển kết quả hòa giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai.(Quốc hội 2003)[05]
Trường hợp hòa giải không thành thì được giải quyết theo quy định tại điều
136 Luật Đất đai 2003 như sau:
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà 1
bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có GCNQSDĐ hoặc có
1 trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của luật đất
đai và tranh chấp tài sản khác gắn liền với đất thì do TAND giải quyết.
2. Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự không có GCNQSDĐ hoặc không
có 1 trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của luật
10
168,397 triệu đồng, trả lại quyền lợi cho 47 người, kiến nghị thu hồi cho Nhà
nước 393,304 triệu đồng, chuyển cơ quan điều tra 73 vụ với 75 người. Các cơ
quan tư pháp thụ lý, giải quyết 193 đơn khiếu nại, tố cáo. Qua xác minh có 57
đơn khiếu nại đúng, 08 đơn khiếu nại, tố cáo có phần đúng, 127 đơn khiếu
nại, tố cáo sai. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp 230 lượt
công dân đến gửi đơn và phản ánh, kiến nghị; tiếp nhận và xử lý 472 đơn thư
của công dân. Phối hợp với các Ban Hội đồng nhân dân tiến hành 05 cuộc
giám sát và 28 cuộc khảo sát theo nội dung đơn, thư của công dân. Qua đó,
nhiều vụ việc đã được giải quyết dứt điểm, hợp tình, hợp lý, được người dân
đồng tình và đánh giá cao, điển hình như đề nghị công nhận liệt sỹ cho 01
quân nhân của huyện Chợ Đồn, tranh chấp đất đai ở huyện Ba Bể, Na Rì.
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên luôn quan tâm đổi mới, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Ban Thường trực Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thường xuyên cử cán bộ tham gia với Đoàn đại
biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp
công dân theo định kỳ, phối hợp giám sát việc trả lời, giải quyết các kiến nghị
của cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội, tham gia phối hợp với chính quyền
giải quyết 03 vụ khiếu kiện về đất đai tồn đọng phức tạp, kéo dài. Trong đó có
02 vụ đã giải quyết dứt điểm, 01 vụ đang tiếp tục phối hợp với các cơ quan
chức năng tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. Các Ban
Thanh tra nhân dân giám sát việc chấp hành công tác tiếp dân, giải quyết các
đơn thư khiếu nại, tố cáo của chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị
trấn để trực tiếp tham gia ý kiến trong cải tiến nâng cao chất lượng tiếp công
dân, góp phần tích cực vào việc giải quyết khiếu nại, tố cáo từ cơ sở, hạn chế
đơn thư tồn đọng, vượt cấp.[08]
11
nguyện vọng của nhân dân, tạo điều kiện cho công dân đến trình bày mong
muốn, nguyện vọng và phản ánh những bức xúc hoặc kiến nghị, đề nghị được
dễ dàng, thuận tiện. Do đó, các đơn thư nhận được trong thời gian qua của
huyện không nhiều. 5 năm qua, huyện đã giải quyết 46/75 đơn thư khiếu nại,
tố cáo thuộc thẩm quyền, tiếp 15 lượt công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản
ánh, kiến nghị. Tổ chức 26 cuộc thanh tra trách nhiệm trong giải quyết đơn
thư khiếu nại, tố cáo; tổ chức lồng ghép tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp
luật và các văn bản có liên quan được 2.670 buổi với 125.550 lượt người tham
dự
Tuy nhiên, trong 5 năm qua, vẫn xảy ra hiện tượng khiếu nại vượt cấp
do từ cấp xã chưa làm tốt công tác tiếp dân, ngại tiếp xúc hoặc ngại đối thoại
trực tiếp với dân. Sự phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo giữa các ngành
chức năng của huyện chưa thống nhất, còn lúng túng giữa việc áp dụng các
biện pháp vận động, thuyết phục với xử lý nên chưa phát huy được sức mạnh
tổng hợp trong giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.[09]
13
PHẦN 3
NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vụ việc tranh chấp về đất đai, hoạt động giải quyết tranh chấp về
đất đai giai đoạn 2009-2013.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn.
3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Ủy ban nhân dân thị trấn Nà Phặc - Ngân Sơn - Bắc Kạn.
- Thời gian: từ 10/02/2014 – 30/04/2014
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.3.2 Phương pháp thứ cấp
- Thu thập tài liệu và số liệu đất tại UBND thị trấn
- Tổng hợp phân tích đối chiếu so sánh các số liệu thu thập được,
phỏng vấn điều tra người dân về nguyên nhân phát sinh tranh chấp.
- Trực tiếp tham gia họat động giải quyết tranh chấp đất đai với cán bộ
địa chính trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
- Viết báo cáo
15
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
4 .1.1.1. Vị trí địa lý
Thị trấn Nà Phặc có diện tích tự nhiên 6280,00 ha và ranh giới hành
chính như sau:
- Phía Bắc giáp xã Trung Hòa
- Phía Đông giáp xã Thượng Quan, Thuần Mang, Vân Tùng
Phía Nam giáp xã Lãng Ngâm
Phía Tây giáp huyện Ba Bể
Quốc lộ 3 là tuyến giao thông chính chạy xuyên suốt qua địa bàn thị trấn,
tạo điều kiện thuận lợi về vị trí của thị trấn trong quá trình giao lưu, phát triển
kinh tế - xã hội với các địa phương khác.
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình Nà Phặc có các kiểu địa hình khác nhau: Địa hình núi cao
trung bình, địa hình núi thấp và đồi thoải lượn song xen kẽ với các thung
lũng, địa hình đồi bát úp và các cánh đồng nhỏ hẹp, độ dốc lớn, diện tích đồi
núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích tương đối bằng
phẳng chiếm khoảng 10%, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các