Bộ thơng mại
đề tài khoa học cấp bộ
m số: 2004-78-011
báo cáo tổng kết
Giải pháp khai thác các thị trờng
trung chuyển nhằm phát triển xuất
khẩu hàng hoá của Việt Nam
Cơ quan chủ quản: Bộ Thơng mại
Cơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu Thơng mại
Chủ nhiệm đề tài: CN. Bùi Quang Chiến
Các thành viên tham gia: TS. Trần Công Sách
CN. Phạm Văn Minh
CN. Phùng Thị Vân Kiều
CN. Phí Văn Dung
Cơ quan chủ trì Cơ quan chủ quản Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu
(Ký tên dóng dấu) (Ký tên dóng dấu) (Ký tên dóng dấu 6470
22/8/2007hà nội, 05 2006
a
Mục lục
Ký hiệu viết tắt
trang
Mở đầu
Chơng 1. Một số vấn đề cơ bản về các thị trờng trung
chuyển trong phát triển xuất khẩu hàng hoá
1
1.1.Khái niệm, đặc trng và phân loại thị trờng trung chuyển trong
xuất khẩu hàng hoá1
1.1.1. Khái niệm thị trờng trung chuyển (TTTC) trong hoạt động xuất
khẩu hàng hoá của thơng mại thế giới
1
1.1.2. Những đặc trng cơ bản của TTTCXKHH
4
1.1.2.1. Là thị trờng đầu mối
5
1.2.1.5. Những khó khăn của các nớc XK ban đầu
15
1.2.2 Vai trò tích cực và những hạn chế của TTTCXKHH 15
1.2.2.1. Vai trò tích cực của TTTC 16
1.2.2.2. Những hạn chế
19
1.3 Các phơng thức, hình thức chủ yếu XK hàng hoá vào TTTCXKHH
22
1.3.1 Các hình thức chủ yếu xuất khẩu hàng hoá vào TTTCXKHH 22
1.3.2 Các kênh vận động chủ yếu của hàng hoá xuất khẩu của nớc xuất
khẩu ban đầu tại TTTC
22
1.4. Những ảnh hởng của xu hớng tự do hóa TM đối với khả năng
khai thác TTTCXKHH24
1.4.1 Xu hớng tự do hoá TM và ảnh hởng của nó đối với TTTCXKHH
25
1.4.2 Xu hớng tự do hóa TM và ảnh hởng của nó đến khả năng khai
thác TTTCXKHH của các nhà XK
28
1.4.2.1. Quá trình thâm nhập và khai thác TTXKHH của nhà XK
28
b
1.4.2.2. Quá trình thâm nhập và khai thác TTTCXKHH của nhà XK
30
61
2.2.1. Nội dung chủ yếu của việc khai thác TTTCXKHH 61
2.2.2. Tình hình khai thác TTTCXK của Việt Nam 62
2.2.3. thực trạng tình hình tổ chức, quản lý XKHH của Việt Nam vào các
TTTC
74
2.3 . Đánh giá những kết quả đạt đợc và những hạn chế về khai thác
TTTCXKHH của Việt Nam thời gian qua76
2.3.1. Những kết quả đạt đợc 76
2.3.1.1. Khai thác TTTC góp phần khơi thông và mở rộng TTXKHH VN
76
2.3.1.2. Khai thác TTTC góp phần quan trọng tăng KNXKHH cả nớc
77
2.3.1.3. Khai thác TTTC góp phần gia tăng số lợng, chủng loại và cải
thiện cơ cấu hàng XKVN
78
2.3.1.4. Khai thác TTTC góp phần thúc đẩy phát triển SXhàng XK
79
2.3.1.5. Khai thác TTTC góp phần phát triển đội ngũ thơng nhân kinh
doanh xuất khẩu HHcủa Việt Nam
79
2.3.2. Những mặt hạn chế 80
2.3.2.1. Những ảnh hởng tiêu cực của TTTCXKHH đến hoạt động
XKHH của Việt Nam
80
2.3.2.2. Hạn chế của chúng ta trong quá trình khai thác TTTCXKHH
82
93 3.2.1. Quan điểm về khai thác các TTTC nhằm phát triển xuất khẩu HH 93
3.2.2. Những định hớng chủ yếu nhằm tiếp tục khai thác các TTTC
XKHH của Việt Nam giai đoạn đến 2010
95
3.2.2.1. Định hớng phát triển qui mô và cơ cấu hàng XK qua TTTC giai
đoạn đến 2010
96
3.2.2.2. Định hớng hình thức XKHH qua TTTC giai đoạn đến 2010
97
3.2.2.3. Định hớng phát triển TTTC giai đoạn đến 2010
98
3.2.2.4. Định hớng chính sách hỗ trợ của nhà nớc đối với XKHH qua
TTTC
99
3.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm khai thác hiệu quả các TTTC để đẩy
mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong thời kỳ tới 2010100
3.3.1. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức vai trò của TTTC đối với
hoạt động XKHH của Việt Nam đến 2010
100
3.3.2. Nhóm giải pháp về SX, tạo nguồn hàng XK qua TTTC đến năm
2010
CĐ Cao đẳng
CHXHCNVN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CN Công nghiệp
CNH Công nghiệp hoá
CT-KT-XH Chính trị kinh tế xã hội
CT-KT-NG Chính trị kinh tế ngoại giao
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nớc
DNSX Doanh nghiệp sản xuất
DNKDXK Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
EU Uỷ ban kinh tế châu Âu
FDI Đầu t trực tiếp nớc ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GATT Hiệp định chung về thuế quan và thơng mại
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
KD Kinh doanh
KDXK Kinh doanh xuất khẩu
KDXNK Kinh doanh xuất nhập khẩu
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
KT Kinh tế
KT-TM Kinh tế thơng mại
HĐH Hiện đại hoá
HH Hàng hoá
HHNH Hiệp hội ngành hàng
HK Hồng Kông
LTSS Lợi thế so sánh
MERCOSUR Thị trờng Trung Nam Mỹ
MHXK Mua hàng xuất khẩu
MFN Chế độ tối huệ quốc
XNK Xuất nhập khẩu
XTTM Xúc tiến thơng mại
i
Mở đầu
Để phát triển kinh tế đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng mở
rộng thị trờng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam. Từ lâu chúng ta đã khai
thác các thị trờng Singapore, Hồng Kông, mà các thị trờng này đợc gọi là
thị trờng trung chuyển lớn nhất của thế giới và Châu á. Sau này chúng ta còn
khai thác một số thị trờng loại này nh Đài Loan (từ năm 1990 đến nay).
Việc khai thác các thị trờng ấy đã thu đợc nhiều kết quả. Trong những năm
đầu thập kỷ 90 các thị trờng trung chuyển này đã chiếm tỷ trọng trên 20%
tổng kim nghạch xuất khẩu hàng hoá và trên 15% tổng kim nghạch nhập khẩu
hàng hoá của Việt Nam. Từ năm 1998 đến nay, thực hiện chủ trơng giảm dần
sự lệ thuộc vào các thị trờng trung chuyển, giảm tỷ trọng xuất khẩu qua các
thị trờng trung chuyển Châu á, đa dạng hoá thị trờng quốc tế và đẩy mạnh
xuất khẩu trực tiếp Tỷ trọng kim nghạch xuất khẩu của Việt Nam sang các thị
trờng trung chuyển tuy có giảm xuống (hiện nay còn khoảng 15%) nhng các
thị trờng này vẫn giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển xuất khẩu hàng hoá
của Việt Nam. Mặt khác, thay vào đó các doanh nghiệp nớc ta cũng đã chuyển
hớng sang khai thác những thị trờng mới ở các khu vực khác nh Dubai,
Nam Phi, Achentina để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá sang các khu vực thị
trờng: Trung cận Đông, Châu Phi và Nam Mỹ.
Thực tế cho thấy, thị trờng trung chuyển có vai trò rất lớn trong hoạt
động thơng mại thế giới nói chung, đặc biệt đối với hoạt động ngoại thơng
của các nớc đang phát triển, các nền kinh tế mới tham gia vào thị tr
ờng thế
giới trong đó có Việt Nam.
Tuy nhiên, hiện nay ở nớc ta còn có sự khác nhau trong nhận thức về
sự tồn tại và vai trò khách quan của các thị trờng trung chuyển trong thơng
mại quốc tế, trong sự đánh giá về kết quả khai thác các thị trờng trung
hàng hoá của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
iii
- Về nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn khai thác các thị trờng
trung chuyển trong trong phát triển xuất khẩu hàng hoá của thơng mại thế
giới và đối với phát triển xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam. Tập trung làm rõ
vai trò của các thị trờng này trong thời gian qua và định hớng khai thác lợi
ích của chúng triệt để hơn trong thời gian tới.
- Về không gian: Nghiên cứu các thị trờng trung chuyển trong xuất
khẩu hàng hoá của Việt Nam ở tầm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có tổ chức
Hải quan độc lập. Trong đó trọng tâm là các thị trờng trung chuyển
Singapore, Đài Loan, Hồng Kông, Dubai (thuộc Các Tiểu Vơng quốc Arập
Thống nhất- UAE), Achentina, Nam Phi.
- Về thời gian: Cứ liệu đánh giá từ năm 1986 và định hớng phát triển
cùng các giải pháp khai thác các thị trờng trung chuyển đến năm 2010.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: gồm 3 chơng với những nội dung
nghiên cứu cụ thể nh sau:
Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về các thị trờng trung chuyển trong
phát triển xuất khẩu hàng hoá
Chơng 2: Đánh giá thực trạng khai thác các thị trờng trung chuyển
trong phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Chơng 3: Quan điểm, định hớng và giải pháp chủ yếu tiếp tục khai
thác các thị trờng trung chuyển nhằm phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam 1
Chơng 1
Một số vấn đề cơ bản về các thị trờng trung chuyển trong
1
Giáo trình "Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơng- Trờng Đại học Ngoại thơng - Hà nội, tác giả: PGS -
Luật s Vũ Hữu Tửu, Nxb Giáo dục, 2002. 2
Cũng nhằm mục đích phân loại các hình thức giao dịch trong hoạt động
thơng mại (TM) quốc tế, theo các tác giả John Wild, Kenneth L.Wild và Jerry C.Y.
Han,
2
riêng đối với hoạt động XKHH, đợc chia làm hai hình thức: XK trực tiếp và
XK gián tiếp.
Hình thức XK trực tiếp (direct exporting) là công ty bán (XK) sản phẩm
(SP) của mình thẳng tới (trực tiếp) ngời mua (NK) ở thị trờng mục tiêu (không
nhất thiết là ngời mua cuối cùng).
Hình thức XK gián tiếp (indirect exporting) là công ty bán (XK) SP của
mình cho những trung gian (NK), những trung gian này bán (XK) lại cho ngời
mua ở thị trờng mục tiêu.
Trong hình thức XK gián tiếp (hay XK qua trung gian), những trung gian là
những pháp nhân, quan hệ mua đứt bán đoạn, quyền sở hữu HH đợc chuyển giao
từ ngời XK sang ngời NK, ngời NK hàng hoá xong lại tái XK đến ngời thứ
ba. Trong hình thức XK qua trung gian, chỉ xuất hiện một kênh vận động của HH
(gọi là kênh 3):
Kênh 3: Hàng hoá XK Bán cho pháp nhân trung gian Bán
cho nhà NK (hoặc pháp nhân khác) ở thị trờng mục tiêu.
Qua hai cách phân loại các giao dịch buôn bán trên thị trờng thế giới nói
trên của các tác giả trong nớc và tác giả nớc ngoài, chỉ xét ở khía cạnh XK HH,
có thể thấy rằng:
Thứ nhất: Đều thống nhất tơng đối ở khái niệm XKHH trực tiếp. Đó là
việc giao dịch trực tiếp giữa ngời XK với ngời NK ở thị trờng mục tiêu (ở
3
quan niệm rằng: TTXKHH trực
tiếp có nghĩa là HH phải XK thẳng tới thị trờng tiêu thụ cuối cùng HH đó. Ví dụ
1: nớc B (hoặc vùng lãnh thổ) đợc gọi là TTXK trực tiếp của nớc A (hoặc vùng
lãnh thổ) về loại hàng hoá X nào đó, khi: nớc B NK loại hàng hoá X của nớc A
với mục đích để tiêu thụ và là nớc tiêu thụ cuối cùng. ở đây thị trờng mục tiêu
của hoạt động XKHH là thị trờng tiêu thụ cuối cùng. Và nh vậy phạm vi của
TTXK trung gian rất rộng. Nó là khoảng giữa: từ nhà XK ban đầu đến nhà NK
cuối cùng (ở nớc tiêu thụ cuối cùng loại hàng hoá đó).
Khái niệm về TTXK trung gian (ở cấp độ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ): là
nơi (quốc gia hoặc vùng lãnh thổ) mà thông qua đó HH đợc XK từ nớc này đến
nớc khác, ở đó diễn ra các hoạt động của hình thức XKHH qua trung gian. Ví dụ
2: nớc B đợc gọi là TTXK trung gian của nớc A khi phải thông qua B (với
những kênh vận động của HHXK ở hình thức XK qua trung gian) HH của nớc A
mới XK đến đợc nớc C nào đó.
Về phơng diện lý thuyết, những khái niệm trên đây cha đề cập đến một
thực tế là, có một kênh vận động của HHXK của (những) nớc A (XK) vào nớc
B (NK), nớc B tổ chức chế biến tiếp(ở các mức độ khác nhau), làm tăng giá trị
gia tăng của HH đó rồi mới tái XK tiếp đến nớc C. Kênh HH này rất đáng kể
và chính lợng HHXK qua kênh này là điều quan tâm lớn của (những) nớc A
trong hoạt động XKHH của mình. Bởi lẽ: đó chính là kênh vận động những loại
HHXK chủ yếu của các nớc kém, chậm và đang phát triển, nh SP HH nông,
lâm, thuỷ hải sản; HH sơ chế; hàng nguyên liệu thô, SP HH còn có sức cạnh
tranh yếu trên thị trờng thế giới (kênh vận động này tạm gọi là kênh 4).
Theo nguyên lý "lợng đổi thì chất đổi, thì: TTXK trung gian B nói trên,
có thêm một kênh vận động của HHXK (kênh 4) từ nớc XK A, nên tên gọi của B
3-Đề tài khoa học cấp Nhà nớc, mã số 2001-78-001, chủ nhiệm PGS,TS Nguyễn văn Nam, Hà nội tháng 11 năm
2001.
XK đến quốc gia NK. ở đây quốc gia XK đợc gọi là quốc gia XK ban đầu; quốc
gia NK đợc gọi là nớc thứ ba.
Đối với những quốc gia XK ban đầu, nhất là các nớc chậm, đang phát
triển hoặc các nớc mới tham gia vào thị trờng thế giới thì ngoài việc rất quan
tâm đến TTTCXKHH nói chung, họ còn đặc biệt quan tâm đến TTTCXKHH
trọng điểm đối với họ. Đó là TTTCXKHH, mà:
i
Có ảnh hởng lớn đến việc tăng kim ngạch XKHH của họ.
iCó ảnh hởng lớn đến luồng vận động HHXK của họ đến khu vực thị
trờng mục tiêu.
4
Từ điển tiếng Việt
-Viện Ngôn ngữ học Việt Nam, Nxb Đà Nẵng- Hà nội năm 1997, trang 1013.
5
iCó ảnh hởng lớn đến việc triển khai và thực hiện chính sách kinh tế
(KT) đối ngoại của họ trong một giai đoạn nhất định.
1.1.2. Những đặc trng cơ bản của TTTCXKHH:
Những đặc trng cơ bản của TTTCXKHH là những nét riêng biệt và tiêu
biểu cơ bản, đợc xem nh những dấu hiệu để nhận diện và phân biệt giữa
TTTCXKHH với các loại TTXKHH khác.
Những đặc trng ấy gồm:
1.1.2.1. Là một thị trờng đầu mối, thị trờng bàn đạp trong XKHH của một
quốc gia hay vùng lãnh thổ, thể hiện:
TTTCXKHH là thị trờng có vị trí địa kinh tế (KT) thuận lợi. Nó nằm ở
những vị trí địa lý cầu nối hay đầu mối của các tuyến giao thông huyết mạch, rất
thuận tiện cho việc giao lu buôn bán giữa các nớc, các vùng rộng lớn. Đồng
TTTCXKHH là một loại TTXKHH nằm trong thị trờng HH thế giới, cho
nên việc phân loại nó cũng trên cơ sở nguyên tắc phân loại thị trờng nói chung.
Ngoài ra do tính đặc thù của loại thị trờng này đòi hỏi có những cách phân loại
thích hợp. Có nhiều cách phân loại, đề tài chọn cách phân loại TTTCXKHH với
những căn cứ chính nh sau:
1.1.3.1. Căn cứ vào thời gian tiếp cận và khai thác, có:
* TTTCXKHH đang khai thác hay còn gọi là thị trờng truyền thống.
* TTTCXKHH mới (thị trờng mới).
Thị trờng truyền thống là thị trờng đã đợc xác lập và các hoạt động XK
HH đã, đang diễn ra thờng xuyên. Trong này các mối quan hệ XNK hàng hoá
giữa nớc XK và TTTCXKHH đã tơng đối nề nếp và có một quá trình nhất định.
Những hoạt động này có tác động lớn đến kết quả hoạt động XKHH của nớc
XK. Ví dụ đối với Việt Nam, TTTCXKHH truyền thống là các thị trờng:
Singapore, Hồng Kông, Đài Loan và một số thị trờng khácVới các thị trờng
này chúng ta đã có hoạt động XKHH nhiều năm nay và thu đợc nhiều kết quả .
Thị trờng mới là thị trờng mà trong chính sách phát triển XKHH và mở
rộng TTXK của mình nớc XK đã lựa chọn và xác định để tiến hành các hình
thức biện pháp nhằm khai thác nó phục vụ cho hoạt động XKHH của mình. Ví
dụ, đối với Việt Nam đó là các thị trờng: Nam Phi, Đubai thuộc các Tiểu Vơng
quốc ả Rập Thống nhất (UAE), Achentina
1.1.3.2. Căn cứ vào không gian địa lý: Có TTTCXKHH châu lục, khu vực và vùng.
TTTCXKHH châu lục, phạm vi hoạt động ngoại thơng nói chung, XK HH
nói riêng của thị trờng này ở tầm châu lục. Đây là loại TTTCXKHH lớn hoặc có
vị trí quan trọng đối với việc trung chuyển HHXK của quốc gia XK ban đầu.
TTTCXKHH khu vực là thị trờng có phạm vi hoạt động ở tầm khu vực,
gồm nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ.
TTTCXKHH cấp vùng: Có phạm vi hoạt động ở một vùng gồm một số
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
1.1.3.3. Căn cứ vào ảnh hởng của TTTCXKHH đối với quốc gia XK ban đầu:
Có TTTCXKHH phân tán và TTTCXKHH trọng điểm.
TTTCXKHH:
1.2.1: Cơ sở khách quan của sự tồn tại của các TTTCXKHH:
Bất kỳ sự hình thành và tồn tại của một sự vật hay hiện tợng đều có những
cơ sở chủ quan, khách quan nhất định. Sự hình thành và tồn tại các TTTCXKHH
trong hoạt động TM thế giới cũng vậy. Những cơ sở khách quan chủ yếu cho sự tồn
tại các TTTCXKHH gồm:
1.2.1.1. Nhân tố tự nhiên:
* Vị trí địa lý: một trong những yếu tố quan trọng nhất để hình thành
TTTCXKHH là vị trí địa lý của một quôc gia hay vùng lãnh thổ. Đó phải là những
nơi trung tâm, đó phải là những điểm giao cắt hay đầu mối của các tuyến giao
thông quan trọng giữa các quốc gia, các khu vực hay các Châu lục.
8
* Lợi thế về vận chuyển và giao lu hàng hoá: có vị trí địa lý thuận lợi là
rất quan trọng, song cho đến nay, việc vận tải HHXK mang lại hiệu quả KT nhất,
thuận tiện và phổ biến nhất vẫn là hình thức vận tải bằng đờng biển. Do vậy, có
cảng biển đủ lớn và nằm ở các vị trí trung tâm của các tuyến vận tải biển quan
trọng sẽ tạo nên lợi thế lớn về vận chuyển HH của một quốc gia hay vùng lãnh
thổ. Ngoài ra, do quá trình phát triển KT ở các vùng, các khu vực trên thế giới
ngày càng cao, nhng lại không đồng đều, nên nhu cầu vận chuyển HH ngày
càng lớn cũng nh sẽ hình thành các luồng vận động, di chuyển của HH từ vùng
này, khu vực này đến vùng khác và khu vực khác.Việc một quốc gia, do có vị trí
nằm trên các luồng vận động và di chuyển HH ấy sẽ rất có lợi thế về giao lu HH.
Những điều trên đây khẳng định rằng, một trong những cơ sở quyết định để
hình thành và tồn tại một TTTCXKHH là điều kiện tự nhiên của quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ ấy. Đây là cơ sở đầu tiên cho phép một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
có thể mở rộng giao lu KT và phát triển nền ngoại thơng của mình.
Tuy nhiên, trên thế giới, số quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có điều kiện tự
nhiên thuận lợi cho mở rộng giao lu KT chiếm tỷ lệ rất nhỏ bé mà nhu cầu giao
lu để phát triển KT thì bất cứ quốc gia nào cũng có. Do vậy, các quốc gia này có
lợng, chất lợng, mẫu mã đáp ứng yêu cầu XK trực tiếp đến quốc gia tiêu thụ
cuối cùng, nên bắt buộc phải XK cho một quốc gia khác, để rồi HH đó đợc quốc
gia NK tiến hành gom lại tạo ra những lô hàng lớn, sơ chế, chế biến thêm, đóng
gói, gắn nhãn mác sau đó mới XK đến quốc gia tiêu thụ cuối cùng. ở đây cho
thấy một vấn đề là, không phải bất cứ HH gì với chất lợng nh thế nào cũng có
thể XK trực tiếp đợc. Trên thị trờng thế giới cạnh tranh nhằm chiếm lĩnh thị
trờng, thu hút khách hàng của mọi loại HHXK đã, đang và sẽ diễn ra vô cùng
quyết liệt. HH muốn XK trực tiếp đợc phải có chất lợng cao, giá thành hạ và số
lợng phải đáp ứng đợc nhu cầu của quốc gia NK tiêu thụ cuối cùng.Có thể
nhiều quốc gia XKHH biết điều đó, nhng còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc
đầu t trang thiết bị, đổi mới công nghệ và nhiều điều kiện khác nữa trong việc
SX HH để XK, cho nên chất lợng HHXK còn thấp, số lợng ít hoặc không ổn
định, không hoặc cha XK trực tiếp đợc mà vẫn phải XK qua TTTC.
* Trình độ doanh nhân của các quốc gia XK: Trong kinh doanh (KD) XNK
hàng hoá nói chung và KD XK hàng hoá nói riêng, một yếu tố quyết định sự
thành công là phải có một đội ngũ doanh nhân giỏi về nghiệp vụ, dày dạn kinh
nghiệm thơng trờng. Đối với phần lớn các quốc gia chậm, đang phát triển hoặc
mới tham gia hội nhập vào thị trờng thế giới, thì không thể có ngay đội ngũ
doanh nhân nh vậy. ở các quốc gia này thờng thì đội ngũ doanh nhân KD XK
hàng hoá thiếu về số lợng, non yếu về trình độ nghiệp vụ và rất ít kinh nghiệm
thơng trờng quốc tế. Vì vậy họ rất thiếu thông tin, thiếu bạn hàng và cha có uy
tín trên thơng trờng.Cho nên họ rất ít cơ hội để có thể XKHH của mình đến thị
trờng tiêu thụ cuối cùng.
* Việc thực hiện chính sách ngoại thơng của các quốc gia, các tổ chức
liên kết KT khu vực và quốc tế: Để bảo đẩm lợi ích của mình trong quá trình tham
gia và hội nhập với thị trờng thế giới, mỗi quốc gia, tổ chức liên kết KT khu vực
hay quốc tế đều có hệ thống chính sách ngoại thơng riêng. Việc thực hiện những
chính sách ngoại thơng ấy nhiều khi gây khó khăn hoặc cản trở HHXK của quốc
gia này đến quốc gia khác, nhất là việc XKHH của các quốc gia chậm, đang phát
triển đến các quốc gia phát triển, hoặc các quốc gia nằm ngoài tổ chức liên kết
quốc gia:
Cách đây trên 200 năm, trong thời kỳ t bản cạnh trạnh thống trị, các công
ty quốc tế đã đợc hình thành và tồn tại. Đến nay chúng phát triển rất mạnh mẽ cả
về số lợng cũng nh qui mô, tiềm lực và có mặt ở rất nhiều nớc trên thế giới.
Công ty quốc tế có nhiều loại hình khác nhau, các công ty đa quốc gia, các công
ty xuyên quốc gia là một số trong số các loại hình của chúng. Ngay từ khi mới
xuất hiện chúng đã có vai trò và thế lực rất to lớn đối với nền KT và TM thế giới.
Nhận xét về chúng, V.I. Lênin đã khẳng định: Các tờ-rớt (Trust ) quốc tế phân
chia thế giới với nhau về mặt KT , ký hiệp ớc với nhau để phân chia các nớc
đợc coi là khu vực tiêu thụ hàng hoá
6
. Khẳng định trên đây của Lênin cho thấy
sức mạnh và mục đích hoạt động của các công ty quốc tế. Theo đà phát triển của
KT toàn cầu, các công ty quốc tế ngày càng trở lên lớn mạnh và đến nay chúng
hoạt động trên hầu hết các lĩnh vực KT, thâu tóm nhiều lĩnh vực quan trọng của
KT thế giới. Ví dụ, riêng đối với loại hình công ty xuyên quốc gia, hiện nay, trên
thế giới có khoảng 600000 công ty xuyên quốc gia với mạng lới khoảng 500.000
5
Giáo trình KTĐN - PGS,TS Võ Thanh Thu, ĐHKT thành phố HCM, Nxb Thống kê 1994, trg 79.
6
V.I. Lênin toàn tập, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1976,tập 34, tr485
11
công ty con đang hoạt động trong mọi lĩnh vực. Các công ty này chi phối gần
50% tổng sản lợng công nghiệp, 55-60% tổng khái niệm mậu dịch, trên 80% giá
trị đầu t trực tiếp nớc ngoài, 90% công nghệ cao và 70% hoạt động chuyển giao
công nghệ hàng năm của của thế giới
7
SP nào có u thế vĩnh cửu. Chính sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ
làm cho chất lợng SP hàng hoá ngày một cao, giá thành ngày một hạ và số lợng
ngày một nhiều, chủng loại đa dạng và phong phú.đồng thời cũng làm cho chu kỳ
sống của SP ngày càng giảm đi. Các yếu tố ấy cứ tác động qua lại, thúc đẩy lẫn
7
Đề tài khoa học cấp Nhà nớc mã số 2001-78-001, chủ nhiệm: PGS,TS Nguyễn Văn Nam.
8
C.Mác và Ph. ăng Ghen: toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, HN 1996,tập 4 trg598.
12
nhau và thúc đẩy khoa học, công nghệ phát triển càng nhanh, mạnh hơn để đáp
ứng yêu cầu của cạnh tranh trên thị trờng ngày một gay gắt hơn. Tình hình trên
tạo ra các hệ quả là: giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới đã phát triển
không đồng đều nay càng có nhiều tầng nấc khác nhau. Các quốc gia phát triển
có tiềm lực KT để đầu t thì khoa học công nghệ phát triển càng cao và tạo ra SP
có chất lợng càng cao đồng thời cũng tạo ra nhu cầu tiêu thụ SP chất lợng cao
hơn, đa dạng hơn và số lợng lớn hơn. Còn ngơc lại các quốc gia kém phát triển
không đủ điều kiện đầu t phát triển khoa học công nghệ dẫn đến tình trạng trình
độ SX ngày càng lạc hậu hơn( về mặt tơng đối), không thể có SP đủ sức cạnh
tranh và đáp ứng nhu cầu của các nớc phát triển.Tình hình ấy sẽ rất khó khắc
phục và do đó nó góp phần tạo ra một cơ sở tốt cho sự hình thành và tồn tại của
TTTCXKHH.
+ Khoa học công nghệ phát triển thúc đẩy phân công lao động ngày một
sâu, rộng hơn làm cho việc SX và KD SP trung gian ngày càng gia tăng trên phạm
vi toàn cầu. Một nớc muốn SX ra một SP hoàn chỉnh (SP đợc SX ra ở khâu cuối
cùng của một quá trình SX) phải NK linh kiện, phụ kiện, phụ tùng của nhiều nớc
khác nhau. Nếu SP hoàn chỉnh ấy đợc XK, thì nớc ấy đóng vai trò là
TTTCXKHH của các nớc XK SP trung gian. Mặt khác chính quá trình phân công
lao động quốc tế ngày càng sâu sắc cũng góp phần tạo ra yếu tố hình thành và tồn
mỗi tuần có trên 1000 chuyến bay chở hàng định kỳ hạ cánh, hàng năm trở trên
10 triệu lợt khách và trên 600 nghìn tấn HH. Hệ thống cảng biển nớc sâu hiện
đại đã thu hút trên 30 nghìn lợt tàu viễn dơng ra vào cảng của Hồng Kông hàng
năm, khối lợng hàng hoá XNK qua vận tải biển đạt trên 70 triệu tấn mỗi năm.
* Phục vụ nhu cầu của thị trờng "ngách": Thị trờng ngách là một
khoảng trống hay những "khe nhỏ" trên thị trờng, ở đó đã xuất hiện hay tập hợp
nhu cầu về một hay một số loại HH. Những nhu cầu này cha đợc các nhà KD
khác phát hiện hoặc phát hiện ra nhng họ không có lợi thế hoặc không muốn đầu
t vào để thoả mãn. Khi ấy một số nhà KD khác phát hiện và đầu t để khai thác
đa HH đến tiêu thụ. Thị trờng ngách càng đa dạng và càng phát triển khi KT
càng phát triển và thu nhập của dân c tăng lên. Thị trờng ngách phù hợp với
những loại HH độc đáo, những loại HH nhỏ lẻ, rất phù hợp với HHXK của các
quốc gia đang phát triển. Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng ngách tốt nhất và
hiệu quả nhất có thể chỉ có TTTCXKHH.
1.2.1.3. Nhân tố về chính trị và x hội:
* Nhân tố chính trị: trên thế giới vẫn còn nhiều khoảng cách giữa một số
quốc gia với nhau bởi còn có những bất đồng về chính trị. Sự bất đồng về chính trị
có ảnh hởng rất lớn đến việc giao lu KT giữa các quốc gia, đặc biệt là các quốc
gia yếu, chậm, kém phát triển. Do bất đồng về chính trị mà một số quốc gia lớn,
nền KT phát triển hoặc tổ chức chính trị quốc tế không cho phép một số quốc gia
đợc quyền có cơ hội giao lu KT với họ hoặc với các quốc gia láng riềng. Ví dụ:
trong thời gian dài, một số quốc gia trong đó có Trung Quốc, Việt Nam, Cu Ba
không đợc Tây Âu và Mỹ coi là các nền KT thị trờng nên đã áp đặt một số
chính sách gây khó khăn cho hoạt động ngoại thơng của các quốc gia này. Trớc
năm 1994 Việt Nam bị Mỹ đơn phơng áp đặt lệnh cấm vận KT làm cho Việt
Nam không thể trực tiếp quan hệ ngoại thơng với Mỹ và nhiều đồng minh của
Mỹ. Cũng tơng tự nh vậy lệnh cấm vận ở nhiều mức độ khác nhau đã đợc các
quốc gia lớn, thậm chí cả các tổ chức quốc tế dùng để áp đặt đối với các quốc gia
có bất đồng quan điểm chính trị và do vậy các quốc gia này khó có quan hệ ngoại
thơng với thị trờng quốc tế. Ngoài ra, bất đồng chính trị giữa các quốc gia đặc
hình thành và tồn tại TTTCXKHH. Tuy nhiên nếu xét kỹ thì những nhân tố ấy
phần lớn xuất phát từ lợi ích, nhu cầu của các nớc XKHH vào TTTC. Nhng vấn
đề đặt ra là, liệu các quốc gia và vùng lãnh thổ có những điều kiện thuận lợi để trở
thành TTTCXKHH nh có vị trí địa lý và địa KT thuận lợi nhng họ đợc lợi ích
gì và động lực gì khiến họ đảm nhận vai trò là TTTCXKHH trong phân công và
hợp tác kinh tế toàn cầu?
Việc trở thành một TTTCXKHH của các nớc XK và các nớc NK hàng
hoá (nớc thứ ba) của một số quốc gia và vùng lãnh thổ suy cho cùng cũng vì lợi
ích của chính họ. Có rất nhiều lý do, nhng có một số lý do chính là:
- Động lực thúc đẩy thứ nhất: Một số quốc gia và vùng lãnh thổ có điều
kiện địa lý và địa KT thuận lợi cho việc giao lu KT quốc tế nhng lại là những
quốc gia và vùng lãnh thổ đất chật, ngời đông, tài nguyên thiên nhiên rất nghèo
15
hầu nh chẳng có gì, cho nên họ đã chọn phơng cách phát triển KT chủ yếu dựa
trên các hoạt động ngoại thơng nói chung và các hoạt động trung chuyển HHXK
nói riêng, ví dụ nh Singapore, Hồng Kông .
- Thông qua những hoạt động trung chuyển XKHH những quốc gia và
vùng lãnh thổ này có cơ hội phát triển nhanh nền ngoại thơng của mình và từ đó
thu đợc nhiều lợi ích KT. Ví dụ: Trớc năm 1997 Hồng Kông là TTTCXKHH
lớn của Trung Quốc đại lục và Trung Quốc chiếm khoảng 35% tổng giá trị
chuyển khẩu hàng năm của Hồng Kông.Tỷ lệ lợi nhuận thu đợc từ việc NK hàng
hoá từ đại lục rồi tái XK tới Hoa Kỳ mà Hồng Kông thu đợc hàng năm khoảng
từ 22%- 29%, với hàng chục tỷ USD
9
.
- Thông qua các hoạt động trung chuyển XKHH, vai trò, vị thế của họ càng
đợc tăng cao trên thị trờng thế giới và khu vực, cũng nh có nhiều cơ hội phát
triển mạnh mẽ, nhanh chóng và toàn diện nền KT, xã hội của mình.
1.2.1.5. Những khó khăn của các nớc xuất khẩu ban đầu trong việc xuất