1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án
Trải qua hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và hội nhập kinh tế
quốc tế, hoạt động xuất khẩu không ngừng được mở rộng cả về thị trường và danh mục hàng
hóa với giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng nhanh, cơ cấu và chất lượng hàng hóa xuất
nhập khẩu được cải thiện theo hướng gia tăng các mặt hàng chế biến, giá trị gia tăng cao...
Xuất khẩu hàng hóa đã và đang làmột định hướng lớn và là một trong những lĩnh vực trọng
tâm của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tăng trưởng xuất khẩu trong những năm qua
chưa thực sự vững chắc, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả xuất khẩu còn thấp, cơ cấu
hàng hóa xuất khẩu tuy đã chuyển dịch mạnh sang hàng chế biến, chế tạo, nhưng vẫn còn
phụ thuộc nhiều vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nhập siêu vẫn là nguy cơ...
Đồng thời, về cơ bản, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào tăng trưởng thương mại, vào khai
thác tài nguyên, khoáng sản, xuất khẩu hàng nông sản thô hoặc hàm lượng chế biến thấp,
gia công hàng hóa ở công đoạn giản đơn của chuỗi giá trị (gia công các ngành dệt may, da
giày, điện tử…).
Trong giai đoạn 2018 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam sẽ tiếp tục hội
nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, tham gia đa phương, đa chiều và đa lĩnh vực vào quá
trình hợp tác kinh tế khu vực và thế giới. Điều đó, một mặt, sẽ tạo thêm xung lực mới cho
phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là thu hút đầu tư và thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam với
các nền kinh tế trên thế giới. Mặt khác, cũng đòi hỏi Việt Nam phải đẩy mạnh quá trình tái
cấu trúc, đổi mới mô hình tăng trưởng, cải thiện quá trình phân phối tài nguyên quốc gia,
tăng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) và cải thiện năng lực cạnh tranh, tính linh hoạt
của nền kinh tế...
Về phương diện lý luận, quá trình tái cấu trúc, đổi mới mô hình tăng trưởng, cải
thiện việc phân phối tài nguyên quốc gia... sẽ làm thay đổi cơ cấu đầu tư phát triển xuất
khẩu hàng hóa cả ở phạm vi nền kinh tế và phạm vi trong mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ những tồn tại trong phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam hiện
nay, cũng như bối cảnh và những yêu cầu mới trên đây, nghiên cứu sinh đã quyết định chọn
của cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu trong việc
thực hiện tái cơ cấu.
Về thời gian: Phân tích thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá của
Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017 và đề xuất giải pháp tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Về không gian: Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá của nền kinh
tế Việt Nam.
Về nội dung:Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa (không bao
gồm dịch vụ) ở phạm vi nền kinh tế.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
-Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu (cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
trong nền kinh tế) chủ yếu từ góc độ chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hóa của các ngành, khu vực kinh tế trong nền kinh tế và ở phạm vi doanh nghiệp xuất khẩu
chủ yếu từ góc độ điều chỉnh cơ cấu đầu tưtheo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu.
- Các phương pháp nghiên cứu: Thu thập thông tin thứ cấp,thu thập thông tin sơ cấp
thông qua nghiên cứu tài liệu và điều tra khảo sát; xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả điều
tra, khảo sát; Hệ thống hóa, khái quát hóa và phương pháp tổng hợp trong nghiên cứu tổng
quan các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án; Phân tích, chứng minh: thống
kê miêu tả, thống kê so sánh trong nghiên cứu đánh giá thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ
cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam; Phương pháp nội suy, ngoại suy
trong đề xuất phương hướng, giải pháp tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam trong thời kỳ tới.
6. Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và nước, cũng nhưnội dung
nghiên cứu của đề tài “Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam giai
đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, luận án có những đóng góp như sau:
Một là,về lý luận, luận án đã làm rõ các khái niệm, bản chất và đặc điểm của tái cơ
cấu đầu tư phát triển xuất khẩu trong nền kinh tế; Phân tích sâu các mối quan hệ giữa cơ cấu
đầu tư và tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa với mô hình tăng trưởng và đổi
1.1. Bản chất, đặc điểm và vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
trong nền kinh tế
1.1.1. Phát triển xuất khẩu hàng hóa và đầu tư đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong
nền kinh tế
1.1.1.1. Phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế trong thời đại
toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Phát triển xuất khẩu hàng hóa trong thời đại toàn cầu hóa làquá trình chuyên môn hoá
không ngừng trong các ngành kinh tế hướng tới xuất khẩu trong mối quan hệ tương tác giữa
các quốc gia, giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu khi tham gia vào
chuỗi giá trị toàn cầu.
1.1.1.2. Đầu tư và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
Đầu tư là phần sản lượng được tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau
của nền kinh tế.
Khái niệm về đầu tư phát triển xuất hàng hóa là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động
trong đó doanh nghiệp bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu
4
nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho doanh nghiệp đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó
làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.
Cơ cấu là sự phân chia tỷ lệ giữa các bộ phận khác nhau theo cùng một phương diện
nào đó của một tổng thể.
Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tưnhư: cơ cấu nguồn vốn huy động;
cơ cấu phân bổ và sử dụng vốn... hình thành một cơ cấu đầu tư hợp lý và tạo ra những tiềm
lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế - xã hội.
Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóalà sự phân chia tỷ lệ giữa các dòng chi
tiêubổ sung dung lượng vốn để duy trì và nâng cao năng lực xuất khẩu được xem xét từnhững
phương diện khác nhaucủatổng thể đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế.
hóa để cơ cấu lại có tính hệ thống ở một, một số phương diện hay tất cả các phương diện
của tổng thể để tăng tính hiệu quả của đầu tư, cũng như tốc độ và chất lượng tăng trưởng
xuất khẩu hàng hóa.
5
Bản chất của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóatrong nền kinh tế là quá
trình điều chỉnh cơ cấu đầu tư đểkhai tháchiệu quả các lợi thế so sánh sẵn có, tạo lập các lợi
thế so sánh mới của nền kinh tế, các ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nâng cao hiệu quả
kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa,gia tăng chất lượng,
tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóavà chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững.
1.1.2.2. Vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
-Khai thác và phát huy các nguồn lực thuộc lợi thế so sánh của từng ngành, từng
vùng và cả nước vào sản xuất, kinh doanh xuất khẩu và làm thay đổi cơ cấu đầu tư phát
triển xuất khẩu theo ngành và lãnh thổ.
-Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mặt hàng trên thị trường xuất khẩu.
- Phát triển thị trường xuất khẩu:Cần chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển, mở rộng
thị trường xuất khẩu hàng hóa theo phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa và đầu tư xây
dựng, điều chỉnh chiến lược phát triển thị trườngxuất khẩu hàng hóa thích ứng trong từng
thời kỳ cụ thể.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế:Tái cơ cấu
cấu đầu tư gắn với nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa, tăng sức cạnh
tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp, hàng hóa xuất khẩu; chú trọng đến việc nâng cao
hiệu quả đầu tư và hiệu quả tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa, được thể hiện cả trên góc độ
ngành, hàng hóa và không gian.
-Góp phần đổi mới mô hình và hiệu quả tăng trưởng kinh tế: Tái cơ cấu đầu tư góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng, gia tăng số lượng, sản lượng sang chiều
sâu, gia tăng chất lượng và giá trị, chuyển dịch cơ cấu đầu tư từ dựa chủ yếu vào gia tăng số
trường kinh doanh, còn doanh nghiệp là lực lượng trực tiếp huy động các nguồn lực (bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp) để đầu tư phát triển xuất khẩu.
-Nâng cao hiệu quả tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa ở phạm vi nền
kinh tế: Nhà nước điều chỉnh các chính sách để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát
triển xuất khẩu theo định hướng đã đề ra. Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào có chế, chính sách
của nhà nước để điều chỉnh hoạt động kinh doanh nhằm gia tăng lợi ích.
1.2. Nội dung, phương thức và phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu
tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
1.2.1. Nội dung tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
1.2.1.1. Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo nguồn
vốn đầu tư của các khu vực kinh tế
-Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn đầu tư của khu vực
kinh tế nhà nước (vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn tín dụng đầu tư
nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước).
-Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn đầu tư của doanh
nghiệp tư nhân và dân cư (vốn đầu tư ngoài nhà nước).
Giá trị của một doanh nghiệp phải phụ thuộc vào giá trị hiện tại của các hoạt động
của nó, không phải dựa trên cơ cấu nguồn vốn: Vg = Vu (1.4)
Trong đó, Vg là tổng giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ; Vu là tổng giá trị của
doanh nghiệp không sử dụng nợ.
Vì chi phí lãi vay là chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp, do đó một phần thu nhập của doanh nghiệp có sử dụng nợ được chuyển được
chuyển cho các nhà đầu tư.
-Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn đầu tư của khu vực
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:Khai thác tốt nhất các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên,
vị trí địa lí; Thu hút nguồn vốn từ bên ngoài cho phát triển kinh tế trong nước; Tiếp thu
được kỹ thuật, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lí kinh doanh thông qua việc hợp tác
hay cạnh tranh với doanh nghiệp nước.
1.2.1.2. Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu theo nhóm hàng, ngành hàng xuất khẩu
- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa gắn kết với tái cấu trúc tổng thể nền
kinh tế, tái cấu trúc đầu tư công.
1.2.2.2. Phương thức gián tiếp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hóa trong nền kinh tế
-Xây dựng, hoàn thiện thể chế đầu tư và cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh bạch,
dễ dự đoán.
-Sử dụng các công cụ tài chính, tiền tệ: thuế, phí, lãi suất, giá cả.
-Ký kết và sử dụng các điều ước quốc tế về thương mại và đầu tư làm công cụ điều
chỉnh cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa.
1.2.3. Phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
trong nền kinh tế
1.2.3.1. Đánh giá sự thay đổi trực tiếp cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
Chỉ số cơ cấu thành phầnđược tính toán (định lượng) theo công thức chung như sau:
(1.5)
Trong đó: I là tổng giá trị đầu tư phát triển xuất khẩu(trong nền kinh tế hoặc doanh
nghiệp); rij là tỷ lệ tính bằng % của dòng chi tiêu thứ i trong tổng đầu tư phát triển xuất khẩu
I tại thời điểm j; Rij là giá trị thành phần đầu tư thứ i trong tổng đầu tư phát triển xuất khẩu I
tại thời điểm j.
So sánh sự thay đổi tỷ lệ của rij qua các thời điểm j sẽ cho thấy xu hướng chuyển dịch cơ
cấu, tái cơ cấu đầu tư xuất khẩutrong nền kinh tế qua các năm hay trong một giai đoạn n năm.
1.2.3.2.Đánh giá gián tiếp quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
trong nền kinh tế
8
-Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa:Xác định bằng mức thay đổi (tăng lên, hoặc giảm đi) của từng cơ cấu thành phần
trong mỗi loại cơ cấu hàng hóa xuất khẩu trong một khoảng thời gian nhất định.
-Chỉ tiêu và phương pháp phản ánh hiệu quả tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
- Khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
- Định hướng xây dựng thương hiệu hàng hóa và doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu.
9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNXUẤT KHẨU
HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
2.1. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế
2.1.1. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Về mô hình kinh tế: Có thế khẳng định, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển biến mạnh
mẽ theo mô hình công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu.
Về tăng trưởng kinh tế: Với qui mô xuất khẩu hiện đang vượt qui mô của GDP (năm
2017), đồng thời tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt bình quân
17.53%/năm trong giai đoạn 2015-2011 và 14,93%/năm trong các năm 2016-2017, có thể
khẳng định xuất khẩu đã và ngày càng trở thành động lực chủ yếu của tăng trưởng chung
của nền kinh tế nước ta.
Về cơ cấu kinh tế:Cơ cấu kinh tế của Việt Nam đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo
hướng gia tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp. Theo số liệu thống kê, tỷ trọng của các
ngành nông lâm nghiệp và thủy sản đã giảm từ 38,06% năm 1986 còn 24,53% năm 2010,
17,0% năm 2015 và 15,24% năm 2017. Ngược lại tỷ trọng của các ngành công nghiệp-xây
dựng trong GDP đã tăng từ 28,88% năm 1986 lên 36,73% năm 2010, 33,25% năm 2015 và
33,40% năm 2017.
2.1.2. Tổng quan thực trạng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư phát triển kinh tế
của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017
* Qui mô, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư trong nền kinh tế
Tổng số vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2006 -2017theo giá hiện hành
được duy trì ở mức cao, bằng trên 30% GDP, trong đó năm 2007 cao nhất bằng 42,7%
GDPvà năm 2013 thấp nhất bằng 30,5% GDP.
Về cơ cấu doanh nghiệp theo qui mô vốn:Theo số liệu điều tra doanh nghiệp của
Tổng cục Thống kê, tại thời điểm 31/12/2016, trong tổng số 505,06nghìn doanh nghiệp của
nền kinh tế, số lượng có qui mô vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm tới 76,16%, từ 10 đến dưới 50
tỷ đồng chiếm 16,88%, từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng chiếm 4,68%, từ 200 tỷ đồng
đến dưới 500 tỷ đồng chiếm 1,22% và từ 500 tỷ đồng trở lên chiếm 1,06%.
2.2. Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển xuất khẩu hàng
hóa trong đầu tư xã hội giai đoạn 2006 - 2016
2.2.1.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh tế
tham gia xuất khẩu hàng hóa
- Vốn đầu tư xã hội vào các ngành có tham gia xuất khẩu của nền kinh tế thường
chiếm trên 60% tổng vốn đầu tư xã hội, nhưng có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2006
- 2017, từ 64,45% năm 2005 còn 60,13% năm 2017.
Bảng 1. Cơ cấu vốn đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh tế
tham gia xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn 2005-2017
Tỷ lệ vốn đầu tư vào các ngành
2005
2010
2015
2016
2017
I.Các ngành trong danh mục XK
64,45%
62,08% 63,42% 60,80% 60,13%
1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
7,49%
6,15%
5,60%
5,88%
6,00%
0.05%
0.03%
5. Quản lý và xử lý rác thải,
2,60%
2,59%
1,62%
1,76%
1,85%
Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
0.00%
0.00%
0.00%
0.00%
6. Vận tải, kho bãi
11,70%
11,54% 11,80% 10,58% 10,25%
Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
0.00%
0.00%
0.00%
0.00%
7. Thông tin và truyền thông
3,64%
3,65%
1,40%
1,25%
1,20%
Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
0.06%
0.04%
0.00%
0.00%
0.00%
II.Các ngành ngoài danh mục XK
35,55%
37,92% 36,58% 39,20% 39,87%
Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa
Nguồn: Niên giám Thống kê 2017 (0,00% thể hiện giá trị xuất khẩu nhỏ)
Việc gia tăng tỷ trọng vốn đầu tư xã hội vào các ngành kinh tế khá đồng thuận với sự
gia tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa của các ngành này. Trong giai đoạn 2011-2015, khi tỷ
trọng vốn đầu tư xã hội vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng từ 19,50% năm 2010
lên 29,60% năm 2015 thì tỷ trọng giá trị xuất khẩu của ngành này cũng tăng từ 82,55% lên
92,54% năm 2015.
2.2.1.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào các khu vực kinh tế
Trong giai đoạn 2006 - 2010, tỷ trọng vốn đầu tư xã hội của khu vực kinh tế trong
nước đã giảm khá nhanh từ 85,11% năm 2005 còn 74,16% năm 2010, trong khi tỷ trọng
vốn đầu tư xã hội của khu vực kinh tế có vốn FDI tăng từ 14,89% lên 25,84%. Trong giai
đoạn 2011 - 2017, tỷ trọng vốn đầu tư xã hội vào khu vực kinh tế trong nước khá ổn định ở
mức trên 76% và tỷ trọng giá trị xuất khẩu cũng được duy trì ở mức 28-29%.
Bảng 2. Cơ cấu vốn đầu tư xã hội trong nền kinh tế phân theo khu vực
kinh tế trong giai đoạn 2005-2017
2005
2010
2015
2016
2017
1. Khu vực trong nước
Tỷ trọng vốn đầu tư xã hội
85.11%
74.16%
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp vào phát
triển các ngành kinh tế tham gia xuất khẩu hàng hóa: Xét về giá trị xuất khẩu hàng hóa, thì
các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, các ngành nông, lâm
nghiệp và thủy sản, ngành khai khoáng đã chiếm tới trên 99%,các ngành kinh tế tham gia
xuất khẩu khác chỉ chiến dưới 1%.
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo
khu vực kinh tế: Tỷ trọng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc khu vực
12
kinh tế trong nước có xu hướng giảm, nhưng không giảm nhanh bằng tỷ trọng vốn đầu tư xã
hội và vẫn duy trì trên 80%.
Bảng 3. Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
phân theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2010-2016
2010
2014
2015
2016
1. Khu vực trong nước
Tỷ trọng vốn SXKD của DN
84.43%
80.62%
81.13%
81.85%
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu
45.80%
29.40%
28.51%
2. Khu vực có vốn FDI
nghiệp xuất khẩuđáp ứng được yêu cầu và được sử dụng.
13
Bảng 2.4.Cơ cấu mẫu điều tra theo lĩnh vực kinh doanh
xuất khẩu chínhcủa doanh nghiệp
Trả lời
Số lượt DN
Tỷ trọng %
a
NGANHKD
Q6.1 Nông sản
59
14,1%
Q6.2 Thủy sản
34
8,1%
Q6.3 Lâm sản và gỗ
46
11,0%
Q6.4 Thịt và các sản phẩm thịt
3
,7%
Q6.5 Giầy, dép
13
3,1%
Q6.6 Dệt may
122
29,2%
hình
khác
Tổng
cộng
Số lượng
L.hình
DNXK
% Tổng
Số lượng
L.hình DN
XK
% Tổng
Số lượng
L.hình
DNXK
% Tổng
Số lượng
L.hình DN
XK
% Tổng
Số lượng
L.hình DN
XK
% Tổng
Số lượng
L.hình DN
XK
% Tổng
0,0
3,8
5,3
2,0
0,0
15
0,6
23
0,0
23
0,3
19
0,6
19
0,0
6
0,3
13
6,6
20
5,5
7
5,5
15
1,7
5
3,8
7
2,3
10
36,4
104
36,8
20,7
29,9
21,9
27,8
2,9
0
30,1
90
32,9
32,8
32,8
9,4
27,8
21,4
11,5
0,0
26,0
7,2
8
5,5
2
0,0
7,7
0,0
5,5
2,3
76
0,6
58
0,6
67
0,6
32
0,9
54
0,0
14
0,6
26
100,0
100,0
22,0
16,8
19,4
Nguồn: Số liệu điều tra các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Viện Nghiên cứu Chiến
lược, Chính sách Công Thương, Bộ Công Thương
14
b/ Một số kết quả điều tra về đầu tư của doanh nghiệp xuất khẩu
Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu mới, trong số
320 doanh nghiệp điều tra có 191/320 doanh nghiệp có đầu tư cho hoạt động phát triển sản
phẩm xuất khẩu mới và có 129/320 doanh nghiệp không chú trọng đầu tư cho hoạt động
này. Trong đó, doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp thuộc loại hình hoạt động khác
ít đầu tư vào lĩnh vực này vì các doanh nghiệp nhà nước chủ yếu trung thành với các sản
phẩm truyền thống với các thị trường truyền thống trong khi các doanh nghiệp thuộc loại
hình khác còn đang gặp nhiều khó khăn.
Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu cải tiến mẫu mã và bao bì cho sản phẩm xuất
khẩu, các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ở các loại hình khác ít đầu tư vào hoạt
động đổi mới, cải tiến mẫu mã và bao bì cho sản phẩm xuất khẩu. Các doanh nghiệp không
ngừng tăng lên qua các năm khi sự cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu ngày càng gay gắt
và nhiều khó khăn khi tiếp cận/mở rộng thị trường.
Hoạt động đầu tư nghiên cứu khách hàng trên thị trường xuất khẩu là lĩnh vực được
nhiều doanh nghiệp quan tâm đầu tư nhất, với 219 doanh nghiệp lựa chọn trong tổng số 323
15
“quá nhỏ” so với nhu cầu. Hầu hết các doanh nghiệp đều cho rằng đây là hoạt động cần
thiết phải làm nếu muốn xuất khẩu bền vững và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường nên
các doanh nghiệp cho rằng sẽ tiếp tục duy trì hoạt động này để có được kết quả xuất khẩu
tốt nhất.
d/ Một số kết quả điều tra về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả điều
tra cho thấy, có 220 doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp, 85 doanh nghiệp mua qua trung gian
nhập khẩu, 104 doanh nghiệp mua qua thương lái và 147 doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thu
mua, ngoài ra còn một số hình thức khác như gia công cho thương nhân nước ngoài, nhập
nguyên liệu theo chỉ định…
e/ Một số kết quả điều tra về vận chuyển hàng xuất khẩu của doanh nghiệp: Đối với
khâu vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, có đến 91,3% doanh nghiệp (tương đương với
335/367 doanh nghiệp) xác nhận có sử dụng phương thức thuê ngoài. Xu thế hiện nay đối
với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu là có sự đầu tư về kho bãi để giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí, chủ động hơn trong việc xuất/nhập kho nguyên vật liệu, hàng
hóa để phục vụ cho hoạt động sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu và lưu giữ, bảo quản
hàng hóa xuất khẩu.
f/ Kết quả điều tra về hoạt động xuất khẩu chính của các doanh nghiệp: Kết quả điều
tra cho thấy, có tới 69,3% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu, tức
là, doanh nghiệp trên tiến hành thu mua nguyên vật liệu từ các doanh nghiệp khác, đầu tư
trang thiết bị máy móc để sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, sau đó xuất khẩu sang các thị
trường trong khu vực và trên thế giới.
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam
2.3.1. Các yếu tố quốc tế
- Yếu tố toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế: Việc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế của
Việt Nam đã có tác động mạnh mẽ đến mô hình phát triển kinh tế nói chung và đầu tư phát
tại Việt Nam sẽ tác động mạnh đến quá trình tái cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam,
đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp trên các phương diện như: đầu tư cho việc chuyển đổi
cơ cấu sản phẩm, vùng sản xuất, tìm kiếm và đầu tư vào công nghệ thân thiện với môi
trường…
2.3.2. Các yếu tố trong nước
- Yếu tố thể chế - luật pháp trong nước: Hệ thống pháp luật nói chung của Việt Nam
hiện vẫn còn thiếu cụ thể, rõ ràng, nhiều văn bản thiếu tính khả thi; tính ổn định của hệ
thống quy phạm còn yếu. Văn bản luật chủ yếu vẫn mang tính chất định khung, khó áp
dụng trực tiếp vào các trường hợp cụ thể mà phải thông qua các văn bản hướng dẫn, giải
thích.
- Yếu tố kinh tế: Việc kiểm soát lạm phát và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế
chưa thật bền vững; Cân đối ngân sách nhà nước còn khó khăn, vẫn còn thất thu, nợ đọng
thuế, cơ cấu chi chưa hợp lý, bội chi ngân sách còn cao, chưa đạt mục tiêu 4,5% GDP; nợ
Chính phủ đã vượt giới hạn quy định; Hoạt động đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nói
chung vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro, nhất là đầu tư dài hạn; Chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp về vận tải, lãi suất tiền vay,… ở mức cao.
- Các yếu tố về văn hóa -xã hội: Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ có tỷ lệ dân số
vàng với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm 54,8% năm 2017. Bên cạnh đó, Việt
Nam đang trong quá trình đô thị hóa. Mặc dù, tỷ lệ dân cư đô thị mới chiếm 36% năm 2017,
nhưng đang có xu hướng tăng nhanh, tăng bình quân khoảng trên 3%/năm. Đây là những
yếu tố tác động tích cực đến phát triển các ngành kinh tế nói chung và phát triển các ngành
xuất khẩu nói riêng.
- Yếu tố công nghệtrong nước: Trình độ phát triển công nghệ của Việt Nam còn thấp,
trong khi đầu tư tài chính cho khoa học công nghệ chưa vượt quá 1% ngân sách hàng năm.
Lực lượng lao động có trình độ khoa học- kỹ thuật còn thiếu so với yêu cầu phát triển của
nhiều ngành. Mối quan hệ giữa hoạt động khoa học công nghệ và hoạt động kinh tế đang
bộc lộ những bất cập rõ rệt.
- Yếu tố cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam vẫn còn yếu kém.Cụ thể, hệ thống
lưới điện chất lượng thấp, tổn thất điện năng lớn;hạ tầng các khu công nghiệp chưa đồng bộ,
còn thiếu các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu;hạ tầng thông tin và truyền thông phát triển
hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.
Nguyên nhân chủ yếu của những kết quả đạt được
- Chủ trương phát triển xuất khẩu hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế kịp thời của
Chính phủ, sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp, của các cấp, ngành.
- Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới ngày càng được tăng cường mạnh mẽ,
các liên kết kinh tế song phương, khu vực và đa phương trở thành một trong những nhân tố
chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực và thế giới.
- Xu thế phát triển tất yếu ở hầu hết các lĩnh vực công nghiệp sản xuất hàng hóa xuất
khẩu là khu vực tư nhân dần thay thế khu vực nhà nước.
- Những đổi mới trong cơ chế quản lý xuất nhập khẩu, mở cửa thị trường, môi trường
đầu tư, kinh doanh được cải thiện, cạnh tranh minh bạch, bình đẳng hơn giữa các
thành phần kinh tế…
- Ứng dụng khoa học và đổi mới công nghệ có bước tiến bộ, nhất là trong các lĩnh
vực nông nghiệp, xây dựng, y tế, thông tin và truyền thông.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, hạ tầng thương mại được tập trung
đầu tư xây dựngvà đưa vào sử dụng và đã góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội và phát
triển xuất khẩu hàng hóa.
- Lạm phát được kiểm soát, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định;tỉ giá, thị trường ngoại hối
ổn định;cán cân thanh toán quốc tế thặng dư và dự trữ ngoại hối tăng cao.
- Việt Nam đã huy động được một lượng lớn vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh xuất
khẩu, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển sản xuất và gia tăng lượng hàng
hóa để xuất khẩu.
18
- Việc tạo ra các điều kiện, môi trường kinh doanh quốc tế thuận lợi hơn cho hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa thông qua việc ký kết tham gia các tổ chức quốc tế và hiệp
định về tự do hóa thương mại - đầu tư.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
6,67
2014
31,0
6,29
2015
32,6
5,80
2016
33,0
6,42
2017
33,3
6,11
Nguồn: Niên giám Thống kê 2017
Thứ ba,cơ cấu đầu tư phát triển theo các ngành xuất khẩu theo hướng tạo ra lợi thế
cạnh tranh mới, nâng cao lợi thế xuất khẩu còn chậm và không bền vững.
Thứ tư, số lượng doanh nghiệp trong nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng
chủ yếu có qui mô vừa và nhỏ,trình độ kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp trong nước
còn thấp.
Thứ năm,cơ cấu đầu tư phát triển các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu vẫn
còn nhiều bất cập.
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân khách quan:Kinh tế thế giới vẫn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn, cầu
về năng lượng của thế giới vẫn tiếp tục tăng mạnh, ảnh hưởng không nhỏ đến tăng trưởng
kinh tế toàn cầu.
- Nguyên nhân thuộc cơ chế, chính sách của Chính phủ, Bộ, ngành
Một là,nhà nước chưa có những đột phá để thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành sản
xuất công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu, chưa tạo
rachuyển biến về cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành công
mức độ ảnh hưởng của chúng lên các nền kinh tế mới nổi, đang phát triển cũng tăng lên;
Tâm lý bảo hộ mậu dịch tăng lên, đồng thời các bất ổn chính sách và rủi ro địa chính trị
cũng gia tăng.
Về tăng trưởng thương mại toàn cầu: Các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển có
thể đối mặt với tình trạng thoái vốn cũng như suy thoái tài chính do chính sách tăng lãi suất
tại các nước phát triển. Về trung và dài hạn, tình trạng già hóa dân số tại các nước phát triển
và quá trình tái cân bằng nền kinh tế tại Trung Quốc cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới
thương mại toàn cầu.
b/ Dự báo triển vọng kinh tế, thương mại thế giới tầm dài hạn
- Dự báo về tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước: Nếu tính theo sức mua tương
đương (PPP), các nước đang phát triển của châu Á có thể chiếm tỷ lệ 42,4% GDP thế giới
vào năm 2025, tăng so với 37,5% trong năm 2017. Tương tự, tỷ lệ của Đông Á tăng lên
23,5%, Nam Á và Đông Nam Á lên 11,2% và 6,8%. Các nước lớn: Trung Quốc có thể
chiếm 20,7% GDP thế giới, Ấn Độ có thể tăng lên 9,3%, Indonesia có thể chiếm 2,8%, Hàn
Quốc chiếm 1,5% và Singapore chiếm 1,0%.
- Dự báo về tăng trưởng thương mại: Nhu cầu nhập khẩu tăng tại Mỹ và Châu Âu
(EU), gia tăng thương mại nội vùng và niềm tin của người tiêu dùng châu Á gia tăng.
Trước hết, xu hướng chuyển dịch chuỗi giá trị toàn cầu của Trung Quốc sang các
nước đang phát triển ở châu Á.
Thứ hai, tác động kinh tế của Sáng kiến Vành đai và Con đường. Động cơ của Trung
Quốc đưa ra sáng kiến đầy tham vọng này, bao gồm: việc tìm kiếm một con đường sinh lãi
cho dự trữ ngoại hối ngày càng lớn;
20
Thứ ba, bất chấp sự chuyển đổi sang thu nhập trung bình, nhiều nước trong khu vực
đang phải đối mặt với nghèo đói và vấn đề bất bình đẳng thu nhập dai dẳng trong nội tại
nền kinh tế và cả giữa các nền kinh tế.
3.1.2. Triển vọng tăng trưởng kinh tế, thương mại trong nước
sản xuất (vốn đầu tư/GDP) 15,30%.
3.1.3. Đánh giá tác động củatriển vọng tăng trưởng kinh tế, thương mại trong nước và
thế giới đến tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
3.1.3.1. Tác động tích cực
Trước hết,Việt Nam cơ cơ hội tham gia sâu hơn vào các dòng đầu tư, thương mại
giữa các quốc gia trong khu vực và thế giớiqua đó thúc đẩy quá trình tái cơ cấu đầu tư phát
triển hàng hóa xuất khẩu.
Thứ hai, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, Việt Nam sẽ
tiếp tục có sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài để gia tăng nguồn vốn đầu tư phát
triển xuất khẩu.
21
Thứ ba, triển vọng phát triển các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng cách mạng
công nghiệp 4.0 trên giới sẽ tạo ra cơ hội để Việt Nam gia tăng đầu tư phát triển các ngành
công nghiệp hiện đại với trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến.
3.1.3.2. Tác động tiêu cực
Một là, các dự báo về tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu ở tâm trung và dài
hạn đều ở mức thấp hơn so với trước đây 10 năm. Điều đó sẽ có tác động tiêu cực đến hiệu
quả đầu tư phát triển xuất khẩu và khả năng tái đầu tư phát triển xuất khẩu của các doanh
nghiệp Việt Nam.
Hai là, bối cảnh kinh tế, thương mại toàn cầu và trong nước cũng có tác động tiêu
cực đến triển vọng gia tăng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam
Ba là, triển vọng phát triển các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng cách mạng công
nghiệp 4.0 trên thế giới có thể tác động tiêu cực đến đầu tư phát triển các ngành công
nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.
3.2. Quan điểm, mục tiêu và định hướng tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
22
- Tái cơ cấu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo vùng: Tái cơ cấu đầu tư phát triển
xuất khẩu theo hướng phát huy tiềm năng và lợi thế của từng vùng với tầm nhìn dài hạn để
thực hiện phân bổ lại các ngành sản xuất, dịch vụ xuất khẩu, tăng cường phối hợp, bổ sung
và kết nối giữa các địa phương trong vùng và giữa các vùng, ưu tiên phát triển vùng kinh tế
trọng điểm.
- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu theo khu vực doanh nghiệp: Cơ cấu lại các
doanh nghiệp nhà nước theo ngành, lĩnh vực quan trọng về anh ninh, quốc phòng đảm bảo
ổn định thị trường trong nước; Tái cơ cấu đầu tư phát triển khu vực doanh nghiệp trong
nước theo hướng đổi mới, phát triển và tiến tới áp dụng đầy đủ khung quản trị hiện đại; đổi
mới hệ thống đòn bẩy khuyến khích bảo đảm doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng trên thị
trường.
- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trên cơ sở tiếp tục đẩy nhanh quá
trình hình thành, phát triển thị trường các yếu tố sản xuất: Xây dựng chiến lược phát triển
thị trường tài chính ổn định, cơ cấu lại theo hướng đảm bảo cân bằng giữa thị trường tiền tệ
và thị trường vốn.Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho thị trường quyền sử dụng đất, nhất là
với đất nông nghiệp; hình thành và phát triển thị trường lao động; phát triển thị trường khoa
học và công nghệ, thúc đẩychuyển giao công nghệ ở các doanh nghiệp thông qua các dự án
liên kết đầu tư, tiến tới đầu tư nghiên cứu, đổi mớivà làm chủcông nghệ.
3.3. Đề xuất giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.3.1. Các giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá ở phạm vi
nền kinh tế
3.3.1.1. Các giải pháp đảm bảo gia tăng đầu tư phát triển trong nền kinh tế
a/ Các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô:Thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh
hoạt. Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với nguyên tắc thị trường; cơ cấu lại chi ngân sách
theo hướng tiết kiệm, nâng cao hiệu quả từng khoản mục chi; tái cơ cấu nợ công.
b/ Các giải pháp hoàn thiện khung pháp luật liên quan đến đầu tư: Rà soát, sửa đổi,
cơ chế phân bổ tín dụng đầu tư của Nhà nước đảm bảo tiếp cận công bằng, bình đẳng và
minh bạch.
- Đối với thị trường lao động: Tăng cường nguồn cung lao động đã qua đào tạo nghề;
kết nối cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng lao động theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc
giao nhiệm vụ; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động, cơ sở dữ liệu
quốc gia về thị trường lao động.
- Đối với thị trường khoa học và công nghệ: Phát huy vai trò đòn bẩy của quá trình
tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng của khoa học và công nghệ;
khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu tại các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp
quy mô lớn.
3.3.1.5. Các giải pháp phát triển doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trong nền kinh tế
-Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: Tái cơ cấu danh mục ngành nghề kinh doanh và
đầu tư, tập trung vào các ngành, nghề chính có năng lực phù hợp và lợi thế cạnh tranh.
-Phát triển, nâng cao chất lượng các doanh nghiệp ngoài nhà nước: Hỗ trợ đổi mới
và nâng cao năng lực công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; nâng cao năng lực quản
lý cho người quản lý doanh nghiệp.
-Thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Xây dựng và thực hiện chiến
lược xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành, nghề ưu tiên phát triển xuất khẩu.
3.3.2. Các giải pháp về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá ở phạm vi
doanh nghiệp
3.3.2.1. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất khẩu theo
ngành hàng
- Tăng cường huy động vốn để đầu tư cho hoạt động tái cơ cấu đầu tư phát triển;
- Xây dựng kế hoạch phân tích thực trạng hoạt động sản xuất;
- Xây dựng kế hoạch cơ cấu và phân bổ nguồn vốn;
- Tăng cường liên minh, liên kết giữa các doanh nghiệp;
- Tổ chức,cơ cấu lại qui mô sản xuất;
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa;
- Tăng cường đầu tư nâng cao trình độ khoa học - công nghệ;
- Nâng cao trình độ của nhà quản lý và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ.
hàng hoá của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Với kết quả đạt được, tác giả hy vọng các vấn đề được phân tích và các nhóm giải
pháp được đề cập trong luận án sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực đầu tư
phát triển xuất khẩu hàng hóa có được bức tranh tổng thể và một số căn cứ thực tiễn để kịp
thời xây dựng chính sách, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách đảm bảo cho các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu vận hành đạt hiệu quả cao, đồng thời luận án đã định hướng,
khuyến nghị cho doanh nghiệp tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa một cách phù
hợp, hiệu quả và xuất khẩu hàng hóa có giá tri gia tăng cao, tham gia vào chuỗi giá trị sản
xuất và cung ứng toàn cầu. Luận án cũng sẽ là tài liệu tham khảo hữu íchcho các nghiên cứu
liên quan, cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu và cho các sinh viên trong
quá trình học tập và nghiên cứu về đầu tư phát triển xuất khẩu./.