Y HC THC HNH (870) - S 5/2013
20
KếT QUả ĐIềU TRị U LYMPHO áC TíNH KHÔNG HODGKIN Tế BàO B Có CD20(+)
BằNG PHáC Đồ R-CHOP TạI BệNH VIệN K
Nguyễn Tuyết Mai
Bnh vin K
TểM TT
Nghiờn cu nhm ỏnh giỏ kt qu iu tr u
lympho ỏc tớnh khụng Hodgkin t bo B cú CD20(+)
bng phỏc R-CHOP ti Bnh vin K giai on
2007-2011. Kt qu cho thy t l ỏp ng hon ton
(HT) sau 3 t iu tr l 78,2% v sau khi kt
thỳc phỏc húa tr liu l 92,8%. Bnh nhõn cú kớch
thc u nh (<10cm) cú t l HT cao hn rừ rt so
vi bnh nhõn cú kớch thc u ln (10cm) (95,9% so
vi 66,7%). T l HT giai on bnh khu trỳ
(96,6%), s lng u 4 (97,3%) v th mụ bnh hc
cú ỏc tớnh cao (93,6%) cao hn so vi cỏc nhúm
tng ng nhng cha cú nh hng rừ rt n mc
ỏp ng iu tr. Kt lun: kt qu bc u iu
tr ULAKH t bo B cú CD20(+) bng phỏc R-
CHOP t kt qu tt.
T khúa: u lympho ỏc tớnh khụng Hodgkin, lympho
B CD20(+), phỏc R-CHOP, ỏp ng hon ton
SUMMARY
The results of R-CHOP for non-Hodgkin's
lymphoma B cells with CD20 (+) at K Hospital
phỏt sinh ngoi h thng hch v ngoi t chc
bch huyt nh d dy, rut, phi, xng, vỳ, da
ULAKH l bnh rt nhy cm vi hoỏ tr v x tr.
Mc dự chn oỏn bnh giai on mun nhng kh
nng kim soỏt bnh bng hoỏ tr liu cũn khỏ cao. T
l sng thờm 5 nm cho tt c cỏc giai on, cỏc th
mụ hc khong 40-45% [3], [5]. S ra i ca iu tr
ớch trong ung th l mt bc t phỏ ln trong nn
y hc, mang li nim hy vng cho nhiu bnh nhõn
ung th. Trong ULAKH cú khong 90% l loi u
lympho t bo B, trong ú 95% t bo lympho B cú
CD20 dng tớnh. Rituximab l mt khỏng th n
dũng gn vi CD20 ch t bo lympho B, khi
Rituximab gn vi CD20 giỳp cho t bo ny d dng
b nhn din hn bi h thng min dch [7]. Trờn th
gii, cú nhiu nghiờn cu v vic kt hp gia
Rituximab vi hoỏ cht phỏc CHOP (R-CHOP)
trong iu tr bc 1 cho ULAKH t bo B, nh
nghiờn cu GELA- 98.5 (2002) ca Coiffier B M,
nghiờn cu MInT (2002, 2006) ca Pfreundschuh M
Chõu u Kt qu cho thy t l ỏp ng hon
ton, thi gian sng thờm khụng bnh, sng thờm
ton b c ci thin ỏng k so vi phỏc CHOP
[4],[10]. Vỡ th n nay phỏc R-CHOP ó c
hu ht cỏc trung tõm ung th trờn th gii ng dng.
Ti Bnh vin K, nh s phỏt trin ca chuyờn ngnh
gii phu bnh vi k thut nhum húa mụ min dch.
Cựng vi vic cp nht ca cỏc bỏc s lõm sng,
phỏc R-CHOP ó c ỏp dng t nm 2007.
Hin nay ó cú mt vi tng kt ghi nhn v hiu qu
* Mẫu nghiên cứu: công thức tính cỡ mẫu
n =
2
2
2/1
)(
)1(
ε
α
p
pp
Z
−
−
Trong đó: n: số bệnh nhân tối thiểu trong nghiên
cứu, Z
1-α/2
: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95%
(=1,96), p: tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn với phác đồ điều
trị tương tự lấy theo các nghiên cứu trước (p= 0,67),
ε: là giá trị tương đối, trong nghiên cứu này chọn
bằng 0,2. Từ công thức trên tính được: n= 47,3. Lấy
thêm 10% trong trường hợp bệnh nhân không tuân
thủ theo phác đồ điều trị, vì vậy cỡ mẫu của nghiên
cứu này là n = 55. Chọn mẫu theo phương pháp
chọn mẫu thuận tiện.
* Phác đồ điều trị R-CHOP và cách dùng
thuốc:
- Phác đồ điều trị R-CHOP
viêm: solumedron 40mg x 2 lọ, tiêm tĩnh mạch chậm.
• Số đợt điều trị hóa chất: bệnh nhân giai đoạn
khu trú (I, II) được điều trị 6 đợt hóa trị, còn những
bệnh nhân giai đoạn lan tràn (III, IV) được điều trị 8
đợt hóa trị.
• Đối với những bệnh nhân có tổn thương tại vú,
buồng trứng, thâm nhiễm tủy xương sử dụng thêm
Methotrexat 12-15mg, bơm vào tủy sống sau mỗi chu
kì của hóa trị.
* Đánh giá đáp ứng với điều trị (Dựa theo tiêu
chuẩn của WHO đối với ung thư hệ tạo huyết):
Nhóm đáp
ứng
Khám lâm
sàng
Tình trạng
hạch
Khối hạch
Tuỷ
xương
Đáp ứng
hoàn toàn
Bình
thường
Bình
thường
Bình
thường
Bình
triển
Tổn
thương
mới/ gan,
lách to
Tăng kích
thước/ tổn
thương
mới
Tăng kích
thước/ tổn
thương
mới
Tái phátKẾT QUẢ
Đa số bệnh nhân ở độ tuổi ≤60 (chiếm tỷ lệ
81,8%), trong đó có 16,4% bệnh nhân ở tuổi ≤30. Tỷ
lệ bệnh nhân >60 tuổi chiếm tỷ lệ 18,2%. Tuổi mắc
bệnh trung bình của bệnh nhân là 46,8 tuổi (nam giới
là 43,8 tuổi và nữ giới là 49,8 tuổi); trong đó bệnh
nhân ULAKH ít tuổi nhất là 20 tuổi và cao tuổi nhất là
70 tuổi. Tỷ lệ bệnh nhân nam giới chiếm 50,9%
tương đương với nữ giới (49,1%).
Bảng 1. Đáp ứng với phác đồ điều trị R-CHOP
Đáp ứng với điều
trị
Sau 3 đợt điều trị
hóa chất
bệnh
Điều trị
Giai đoạn
bệnh
ĐƯHT ĐƯMP
Bệnh tiến
triển
p
yates
SL % SL % SL %
Giai đoạn
khu trú (I, II)
28 96,6 0 0,0 1 3,4
p>0,05
Giai đoạn
lan tràn (III,
IV)
23 88,5 2 7,7 1 3,8
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân ĐƯHT với điều trị ở
giai đoạn lan tràn (88,5%) thấp hơn so với giai đoạn
khu trú (96,6%). Tuy nhiên sự khác biệt này là không
có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
Bảng 3. Đáp ứng điều trị liên quan đến hội chứng B
Điều trị
Hội chứng
B
Bảng 4. Mối liên quan giữa kích thước, số vị trí u
và đáp ứng điều trị
Điều trị
Tổn thương
u
ĐƯHT ĐƯMP
Bệnh tiến
triển
p
yates
SL % SL % SL %
Số vị trí u
p>0,05
> 4 vị trí
15 83,3
2 11,1
1 5,6
≤ 4 vị trí 36 97,3
0 0,0 1 2,7
Kích thước up<0,05
SL
% SL % SL %
Độ ác tính
cao
44 93,6
2 4,3
1 2,1
p>0,05
Độ ác tính
thấp
7 87,5
0 0,0
1 12,5
Nhận xét: Trong nhóm bệnh nhân thể mô bệnh
học ác tính cao tỷ lệ ĐƯHT với điều trị là 93,6%, cao
hơn so với nhóm độ ác tính thấp (87,5%). Tuy nhiên
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
BÀN LUẬN
Theo nghiên cứu này, kết quả ĐƯHT sau 3 đợt là
78,2% và tỷ lệ này đã tăng lên đáng kể sau khi kết
thúc phác đồ điều trị là 92,7%. ĐƯMP sau 3 đợt
chiếm 21,8%, sau điều trị còn 3,6%. Tuy nhiên có 2
trường hợp bệnh nhân có bệnh tiến triển, đã xuất
hiện tổn thương mới vào gần cuối của liệu trình điều
với CD20 ở tế bào lympho B, khi Rituximab gắn với
CD20 sẽ giúp cho tế bào này dễ dàng bị nhận diện
hơn bởi hệ thống miễn dịch, do đó sẽ làm tăng hiệu
quả điều trị [7].
Trong nghiên cứu kết quả điều trị ULAKH bằng
phác đồ CHOP, một số tác giả thấy có sự khác biệt
về tỷ lệ đáp ứng điều trị và tỷ lệ sống thêm theo giai
đoạn. Giai đoạn I, II tỷ lệ sống thêm toàn bộ 10 năm
đạt 70-80%, trong khi ở giai đoạn III, IV chỉ đạt 35-
40% [1], [2]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Bá Đức
(1995) cho thấy tỷ lệ ĐƯHT giảm dần từ giai đoạn I-
IV ở bệnh nhân có độ ác tính trung bình lần lượt là
71,4%; 63,6%; 33,8% và 33,3% [5]. Theo Vũ Hồng
Thăng (2008) tỷ ĐƯHT ở giai đoạn khu trú là 87,8%
cao hơn ở giai đoạn lan tràn 80% [12]. Trong khi đó
theo nghiên cứu này ở 55 bệnh nhân ULAKH tế bào
B có CD20(+) được điều trị bằng phác đồ R-CHOP,
cho thấy tỷ lệ ĐƯHT ở giai đoạn khu trú là 96,6% cao
hơn so với ở giai đoạn lan tràn (88,5%), tuy nhiên sự
khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê. Do đó cần tiếp
tục theo dõi kết quả lâu dài ở những bệnh nhân này.
Theo tác giả Nguyễn Bá Đức thì số lượng tổn
thương là một yếu tố tiên lượng của bệnh. Với những
bệnh nhân có số lượng tổn thương ≤4 thì tỷ lệ ĐƯHT
là 82,7% cao hơn nhóm bệnh nhân có số lượng tổn
thương >4 là 61% [5]. Theo Vũ Hồng Thăng tỷ lệ
ĐƯHT ở nhóm có số lượng tổn thương ≤4 cao hơn
so với nhóm >4 tổn thương (90,9% so với 72,7%)
[12]. Trong khi đó theo kết quả của nghiên cứu này
thì tỷ lệ ĐƯHT ở nhóm bệnh nhân có số lượng tổn
thi gian sau.
Th mụ bnh hc l yu t tiờn lng quan trng
nht trong bnh ULAKH. Nú cú nh hng rừ rt n
thi gian sng thờm ca bnh nhõn. Hu ht cỏc
nghiờn cu ULAKH t bo B cú CD20(+) ca cỏc tỏc
gi nc ngoi nh nghiờn cu GELA 98.5, nghiờn
cu MInT, RICOVER 60, hay EORTC 20981,
Marcus u ch nghiờn cu trờn nhúm bnh nhõn
cú cựng mt th mụ bnh hc. iu ny giỳp ng
nht trong vic ỏnh giỏ ỏp ng, theo dừi v thi
gian sng thờm cng nh tiờn lng bnh. Tuy nhiờn
trong nghiờn cu ny ó tin hnh nghiờn cu c 2
mc ỏc tớnh cao v thp ca th mụ bnh hc.
nhúm ULAKH ỏc tớnh thp cú t l HT vi húa
tr l 87,5%, thp hn so vi nhúm ULAKH ỏc
tớnh cao (93,5%). Nhng s khỏc bit v ỏp ng
iu tr gia 2 th mụ bnh hc li cha cú ý ngha
thng kờ. Nguyờn nhõn cú th do c mu nghiờn cu
cũn thp, gin tri trờn tt c cỏc th mụ bnh hc
nờn cha phn ỏnh hon ton chớnh xỏc c mc
ỏp ng iu tr.
KT LUN
Qua nghiờn cu 55 bnh nhõn u lympho ỏc tớnh
khụng Hodgkin t bo B cú CD20 (+) c iu tr bc
1 bng phỏc R-CHOP ti Bnh vin K t 2007-2011
cho thy: t l HT sau 3 t iu tr l 78,2% v sau
khi kt thỳc phỏc húa tr liu l 92,8%.
Bnh nhõn cú kớch thc u nh (<10cm) cú t l
HT cao hn rừ rt so vi bnh nhõn cú kớch thc
u ln (10cm) (95,9% so vi 66,7%). T l HT
handbook of clinical hematology. Second Edition.
8. Ng Soon Chin (2003). Understanding Leukaemia,
Lymphoma & Myeloma. Perpustakaan Negara Malaysia
Cataloguing- in- Publication Data.
9. Huyn Nga (2005). Nghiờn cu c im lõm
sng, cn lõm sng v kt qu iu tr bnh U lympho ỏc
tớnh khụng Hodgkin nguyờn phỏt ngoi hch vựng u
c ti Bnh vin K. Lun vn thc s Y hc, Trng i
hc Y H Ni.
KếT QUả GÂY MÊ Mổ TIM DƯớI TUầN HOàN NGOàI CƠ THể
TRONG BốN NĂM TạI BệNH VIệN BạCH MAI
Trần Thị Kiệm, Bnh vin Bch Mai
TểM TT:
Mc tiờu: ỏnh giỏ mt s thay i v tun hon,
hụ hp trong gõy mờ v cỏc bin chng sm trong
phu thut tim di tun hon ngoi c th trong 4
nm u ti Bnh vin Bch Mai. i tng v
phng phỏp: nghiờn cu hi cu, mụ t ct ngang.
Bao gm h s cỏc bnh nhõn bnh tim c phu
thut tim di tun hon ngoi c th trong 4 nm (t
9/2002 n 8/2006). Kt qu v bn lun: tng s
426 bnh nhõn, nam: 179 ca, n: 247 ca. Tui trung
bỡnh: 32,5314,36 (t 10 n 74 tui); cú 67% s bnh
nhõn tui 16 n 45; cú 48,1% bnh nhõn thụng liờn
nh v thụng liờn tht; 33,1% bnh nhõn m thay van
v sa van cỏc loi HAM v nhp tim trung bỡnh
thay i cú ý ngha thng kờ vi p<0.05. Sau khi mờ