BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
m
/ í "
NGUYỄN THI THANH XUÂd( , v,,£^-^ ố r xo
Nw * 'y
sơ BỘ TÌM HIỂU MỘT số TÁC DỤNG
SINH HỌC CỦA DỊCH CHIẾT CỔN CÂY c ỏ MẬT
(ERIOCHLOA RAMOSA (RETZ.) HACK. HỌ POACEAE)
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Dược sĩ
KHÓA 2001- 2005)
* Người hưófng dẫn : TS.Vũ Thị Trâm
* Nơi thực hiện : Bộ môn Dược lực
Trường đại học Dược Hà Nội
* Thời gian thực hiện:
3/2005 - 5/2005
HÀ NỘI, THÁNG 5/2005
0 '
N
LỜI CẢM ƠN!
Vóí íòog tíũh ừxpng vả b iế t ơa sâu sắc, em xiũ chồũ thàũh cểm ơũ:
TS: VŨ THỊ TRẢM
Là ogười tbẩỵ d ã ừực tiếp hưón^ dẫi. giồũh ũbiều sức vầ thởigiaũ tiìiỵềũ thụ
íàữũ^ kiếũ thức quý báu, hết lòng cíiỉbảo. giúp d õ em ừvog suốt quá ừìíih thực hiệũ khóa
luận aảỵ.
Em xin bầỵ tỏ h iíg b iế t ơũ chân thành tố i các tbẩỵ, cô giáo ừoíìg b ộ môũ dược lực
dã tận tình giúp đõ, chĩ bảo đ ể em sóm hoầũ thàũh khóa luận.
Em XÙI bầỵ tỏ lòíig b iế t ơa sầu sểc tó i tập th ể bdũ chổp hồũh D ầì§ uỷ, baa Giổm
dốc, ban chấp hảnh Công doẳũ; tệp th ể cán t é - CÔI^ ahầũ vBa khoa Dược, khoa Chống
íihíễm khuẩn bệnh việa đa khoa Timg ương Thối ỉỉguỵêũ d ã tạo điều kiện bỗ ừợ em về
9
1.3.3. Đặc điểm cây cỏ mật E. ramosa
.
10
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
13
2.1. Nguyên vật liệu, động vật thí nghiệm, phương pháp nghiên cứu
13
2.1.1. Nguyên vật liệu, động vật thí nghiệm
13
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu 13
a. Qui trình chiết xuất hoạt chất toàn phần từ cỏ mật 13
b. Nghiên cứu độc tính cấp - LD50 13
C. Nghiên cứu tác dụng lợi mật 14
d. Nghiên cứu tác dụng lợi tiểu
.
15
e. Nghiên cứu tác dụng giảm đau 16
g. Nghiên cứu tác dụng hạ sốt 17
h. Xử lý số liệu 17
2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét
17
2.2.1. Quy trình chiết xuất hoạt chất toàn phần từ cỏ mật
17
ĐẶT VẤN ĐỂ
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đói Châu Á, nên có hệ thực vật
phong phú, mang tính đa dạng sinh học cao.
Từ xưa, ông cha ta đã biết sử dụng nguồn thực vật thiên nhiên này để
chế biến và tạo ra nhiều loại thuốc chữa bệnh cho nhân dân. Ngày nay, y -
dược học cổ truyền phát triển ngày càng mạnh mẽ. Được sự quan tâm của
Đảng và nhà nước, ngành y tế đã có chiến lược cho sự phát triển nguồn dược
liệu nước nhà theo hướng: một mặt, khoa học hóa các nguồn dược liệu để giúp
người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn hơn; mặt khác, tận dụng nguồn
cây cỏ có sẵn chế biến làm thuốc chữa bệnh trong nhân dân, nhằm khai thác
triệt để nguồn nguyên liệu trong nước. Như vậy sẽ phù hợp với nền kinh tế
nước nhà và đỡ tốn kém hơn cho người bệnh.
Cây Cỏ mật E. ramosa là một loại cây cỏ mọc hoang rất nhiều ở khắp
nơi trong nước ta, tập trung nhiều ở các vùng: Sơn tây, Hà tây, Phú thọ, Nam
định, Cà mau, được nhân dân dùng để chữa một số bệnh: VGVR, sắc cô đặc
thành cao dán làm tiêu tán mụn nhọt, chữa bệnh trẻ em quấy khóc không ngủ,
hạ sốt ở trẻ em Song việc tìm hiểu về nó còn rất ít tác giả quan tâm đến.
Với mong muốn tìm ra một cây cỏ có ích để từ đó tạo ra những dược
phẩm mới có giá trị chữa bệnh cho con ngườỊ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: " Sơ bộ tìm hiểu một số tác dụng sinh học của dịch chiết cồn cây cỏ
mật Eriochloa ramosa (Retz.) Hack/* Họ lúa (Poaceae) nhằm mục tiêu:
1.Tim hiểu độc tính cấp của cây cỏ mật E. ramosa (Retz.) Hack, họ lúa
(Poaceae).
2. Tìm hiểu một số tác dụng sinh học của cây cỏ mật E. ramosa, họ lúa
(Poaceae),
Để đạt được các mục tiêu trên, chúng tôi thực hiện những nội dung sau:
1. Chiết xuất cây cỏ mật thành dạng cao mềm (CMCM).
2. Nghiên cứu độc tính cấp của CMCM.
3. Nghiên cứu một số tác dụng sinh học của CMCM.
- Tác dụng lợi mật.
* Thường được dùng để trị: nôn ra máu do chảy máu dạ dày, chảy máu
cam, đái ra máu, đi ngoài ra máu, tử cung xuất huyết; viêm gan mạn tính,
viêm ruột, lỵ; trẻ em suy dinh dưỡng; ù tai, rụng tóc do đẻ non, suy nhược
thần kinh, nấm da cỏ còn dùng làm thuốc sát trùng trong bệnh ho lao,
viêm cổ họng, ban chẩn, lở ngứa, đau mắt, sưng răng, đau dạ dày, bệnh nấm
ngoài da gây rụng tóc.
1.1.3. Cỏ xước [9], [20], [27]
* Là một trong những dược liệu kinh điển của y học cổ truyền Trung
hoa, có tác dụng bổ, mạnh gân cốt, trị đau nhức, phong thấp. Cây này đã được
di thực vào nước ta và trồng trọt thành công.
* Từ rễ cỏ xước, đã xác định cấu trúc hoá học của 6 saponin. Thành
phần các saponin gồm có aglycon là acid oleanolic phù hợp với công dụng
của dược liệu này: chống viêm, sưng, trị đau nhức.
* Ngoài ngưu tất chính danh (ngưu tất bắc), y học dân gian nước ta còn
sử dụng khá phổ biến cây ngưu tất nam, tên thông dụng là cây cỏ xước:
Achyranthes aspera L. với cùng công dụng như ngưu tất.
* Y học cổ truyền Trung quốc dùng cỏ xước điều trị nhức đầu, cảm
nắng, sốt rét, sỏi đường tiết niệu, viêm thận mãn tính.
* Y học cổ truyền Ấì độ lại dùng nước sắc cỏ xước làm thuốc lợi tiểu
và trị xơ gan. Bột nhão làm từ hoa hoặc hạt eỏ xước tán bột được đắp tại chỗ
trị sâu bọ độc cắn.
* ở Nepal nhân dân uống nước sắc lá cỏ xước trị sốt và uống bột rễ cỏ
xước trộn với bột hạt tiêu trị lỵ ra máu. Để trị khó tiêu, uống dịch ép rễ tươi
hoặc nước hãm rễ khô cỏ xước
Ỉ.I.4. Cỏ ngọt [9],[10], [20], [23], [27]
* Ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20, người dân Paraguay đã biết sử
dụng cỏ ngọt như một loại nước giải khát; đến những năm 70, cỏ ngọt đã bắt
đầu được sử dụng rộng rãi ở Nhật bản, Trung quốc, Đài loan, Hàn quốc và
nhiều nước ở Đông nam á.
Ví dụ: năm 1987 sản xuất và sử dụng lá cỏ ngọt ờ Nhật bản là 200 tấn; ở
1.2. Tổng quan về một sô tác dụng sinh học
1.2.1. Đau và thuốc giảm đau [1], [3], [6], [7],[19]
Đau là một cảm nhận thuộc về giác quan và xúc cảm, do tổn thương
đang tồn tại hoặc tiềm tàng của các mô gây nên và phụ thuộc vào mức độ
nặng nhẹ của tổn thương.
Có nhiều cách phân loại đau như: đau nhói, đau rát, đau nội tạng, hoặc
đau nhanh và đau chậm
* Receptor đau: được phân bố rộng ở da và ở các mô khác nhau. Các
kích thích gây đau là các tác nhân cơ học, nhiệt, hóa học. Tương ứng có ba
loại receptor đau là những đầu tận cùng tự do của ba loại sợi thần kinh khác
nhau.
* Dẫn truyền cảm giác đau: gồm ba giai đoạn.
- Từ receptor vào tủy, rồi tận cùng sừng sau chất xám.
- Dẫn truyền từ tủy lên đồi thị, cấu tạo lưới và vỏ não.
- Trung tâm cảm giác đau ở đồi thị và cấu tạo lưới. Từ đây có sợi kích
thích truyền lên, gây hưng phấn trên vỏ não, làm vỏ não luôn thức tỉnh, nên có
cảm giác đau.
Thuốc giảm đau có hai loại: thuốc giảm đau ngoại vi và thuốc giảm đau
trung ương.
* Thuốc giảm đau ngoại vi (bậc một theo phân loại của TCYTTG) bao
gồm các thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm và thuốc giảm đau đơn thuần
như: paracetamol, aspirin, indomethacin
* Thuốc giảm đau trung ương: có hai loại.
- Thuốc giảm đau trung ương yếu (bậc hai theo phân loại của
TCYTTG): codein, dextropropoxyphen
- Thuốc giảm đau mạnh (bậc ba theo phân loại của TCYTTG): gồm các
alcaloid tự nhiên của cây thuốc phiện (morphin) và các opiat (tổng hợp và bán
tổng hợp).
Trong đông y, thường dùng một số cây để làm thuốc chữa nhức đầu,
cảm cúm như: kinh giới, cỏ xước, bạc hà, bạch chỉ, cối xay
1.2.4. Lợi tiểu và thuốc lợi tiểu [2], [6], [7], [16], [19]
Việc bài tiết nước tiểu do thận xảy ra thường xuyên, chủ động nhằm
duy trì sự hằng định của nội môi, chức phận này hoàn thành nhờ chức phận
lọc của cầu thận, chức phận bài tiết và tái hấp thu của ống thận.
Người ta dùng thuốc lợi tiểu để làm giảm lượng dịch trong cơ thể khi bị
phù hoặc tăng huyết áp. Hầu hết các thuốc lợi tiểu làm giảm tái hấp thu Na"^ và
nước ở ống thận.
Có rất nhiều loại thuốc lợi tiểu:
* Thuốc lọi tiểu làm giảm tái hấp thu tích cực: furosemid,
chlorothiazid các thuốc này ức chế sự tái hấp thu tích cực của ion Na"^ kéo
theo nước gây lợi tiểu.
* Thuốc lọi tiểu thẩm thấu: manitol, là thuốc làm tăng áp suất thẩm thấu
ở lòng ống thận nên kéo nước vào trong lòng ống gây lợi tiểu.
* Thuốc lợi tiểu ngoài thận: nhóm xanthin (cafein, theophylin ), lợi
tiểu do làm tăng lưu lượng máu tới thận và làm giảm khối lượng tuần hoàn nên
gây lợi tiểu.
Trong đông y, thuốc lợi tiểu còn được gọi là thuốc trục thủy. Một số vị
thuốc hay được dùng là: cỏ chỉ, cỏ tranh, mã đề, tỳ giải
Tóm lại, phần lớn các tác dụng sinh học lợi mật và lợi tiểu cũng giúp
cho quá trình giải độc của cơ thể.
1.3. Đặc điểm về cây cỏ mật E. ramosa (Retz.) Hack. Họ lúa (Poaceae)
1.3.1. Đặc điểm chung chi cỏ mật [11], [21]
Chi cỏ mật thuộc họ lúa. Trong chi cỏ mật có nhiều loài, có loài cây
thấp, nhỏ như chloris barbata, nhưng lại có loài cây to lớn như cây mía, cao
1,5 -2m như cỏ mật lớn đồi sorghum propinquum. Là một loại cây cỏ mọc
hoang tự nhiên phổ biến ở nhiều nơi, gặp nhiều ở những nơi có lượng mưa
thấp (khô), mọc ở ven đường, trên bãi cỏ, bãi cát và đất trống. Nhân dân ta
thường dùng để nuôi trâu, bò, ngựa ở dạng tươi hoặc phoi khô. cỏ phoi khô có
mùi thơm như mùi mật (vì vậy được gọi là cỏ mật). Hiện nay loài cỏ mật chưa
được nghiên cứu và khai thác làm thuốc chữa bệnh cho con người, mới chỉ có
nhau theo từng địa phương như; ở Nghĩa hưng - Nam định gọi là cỏ mít ( vì
khô có mùi thơm như mít mật); ở Thạch thất - Hà tây gọi là túc hình leo, cỏ
kẹo (thơm như kẹo) và đã được giáo sư Vũ Văn Qiuyên giám định có tên khoa
học là: Eriochloa ramosa (Retz.) Hack = Eriochloa procera (Retz.) Hubb;
thuộc họ lúa (Poaceae).
* Cây cỏ mật Eriochloa procera (Retz.) Hubb hay Eriochloa ramosa
Hack cũng đã được tác giả Lê Quang Thường ở Cà mau phát hiện, là loại cỏ
cao 0,3-l,5m, thường tạo thành bụi dày, đốt phù và có lông. Lá đứng hình dây,
hẹp, dài 8-15cm, không lông, mép ngắn có lông. Hoa tạo thành chùm gié cao
đến 15cm, gié dài 4-5cm, gié hoa 2,5-3,5cm, nhọn dẹp, có lông, dĩnh dưới gần
như vắng. Sống ở ruộng, bưng, dựa rạch (Cà mau, Cần thơ), sống lâu năm và
trổ hoa vào tháng 8 dương lịch.
b. Thành phần hoá học
Qua sơ bộ nghiên cứu, BS Lê Văn Công đã xác định được, trong thành
phần hoá học của cây cỏ mật gồm có một số hoạt chất chính như sau:
* Tinhdầu: hàm lượng tinh dầu trong:
+ Cỏ mật khô: 0,12- 0,2%
+ Cỏ mật tươi: 0,012- 0,02%
+ Cao mềm cỏ mật: 1%- 2%
* Có 2 flavonoid, nhưng chưa xác định được rõ là flavonoid thuộc nhóm
nào.
* Có 9 aminoacid, có mạch peptid, có hai đường.
* Bột cỏ mật có sterol và chlorophyll.
* Không có alcaloid.
C. Một số tác dụng và công dụng của cây cỏ mật [8], [23], [27]
* Nhân dân ở một số noi dùng làm thuốc theo kinh nghiệm dân gian để
chữa một số bệnh: cây cỏ toàn cây phải phơi khô, thái nhỏ, sắc uống làm
thuốc bổ và hạ sốt ( Nam định, Hà tây), chữa bệnh viêm gan vi rút (Lương Thị
Lan - Xuân lộc - Tam thanh - Phú thọ), sắc cô đặc thành cao dán làm tiêu tán
mụn nhọt (Thạch thất - Hà tây), sắc làm thuốc uống chữa bệnh trẻ em quấy
a. Quy trình chiết xuất hoạt chất toàn phần từ cỏ mật
- Bằng phương pháp ngấm kiệt.
- Cất quay chân không thu hồi dung môi.
b. Nghiên cứu độc tính cấp - LDịq
- Động vật thực nghiệm: chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, không
phân biệt đực cái, trọng lượng 20 - 22g.
- Thuốc thử: cao mềm cỏ mật (CMCM).
- Thử theo phương pháp KAERBER. Chuột nhắt trắng được chia thành
từng lô, mỗi lô 8 con. Cho từng lô uống thuốc thử với các liều tăng dần từ liều
cao nhất không gây chết chuột đến liều thấp nhất gây chết 100% súc vật.
Chuột được nhịn ăn 12 giờ trước khi cho uống thuốc, vẫn uống nước đầy đủ.
Theo dõi tình trạng chung của chuột trong 72 giờ sau uống thuốc bao gồm: ăn
uống, hoạt động thần kinh (đi lại, leo trèo, chùi râu, liếm mép ), tình trạng
lông, phân, sống, chết. Chuột chết được mổ ra để xem xét, đánh giá tổn
thương đại thể. Tính kết quả và xác định liều LD50.
c. Nghiên cứu tác dụng lợi mật
- Tiến hành thử theo phương pháp RUTI.
- Động vật thực nghiệm: chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, không
phân biệt đực cái, trọng lượng 20 - 22g.
- Chuột được chia làm 4 lô, mỗi lô từ 10 -12 con.
Lô 1: lô chứng, uống dung dịch NaCl 0,9% với liều 0,lml/10g chuột.
Lô 2: lô dung môi, uống dung dịch CMC 1% liều 0,lml/10g chuột.
Lô 3: lô thử, uống cao mềm cỏ mật với liều l,5g/kg (0,lml/10g chuột).
Lô 4: lô đối chứng, uống dung dịch chophytol với liều TOmgA^g
(0,lml /lOg chuột).
- Cho chuột uống trước hai ngày, đến ngày thứ 3 sau khi cho chuột uống
chế phẩm thử một giờ thì mổ bụng, thắt ống mật chủ ở đoạn đổ vào tá tràng,
khâu vết mổ lại. Sau 30 phút giết toàn bộ chuột tách mật thấm vào giấy lọc có
tẩm NaCl 0,9% và đem cân.
Lượng mật của chuột ỉà:
d. Nghiên cứu tác dụng giảm đau
* Theo phương pháp của KOSTER
- Động vật thí nghiệm: chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, không
phân biệt đực, cái, trọng lượng 20 - 22g.
- Chuột được chia thành 3 lô, mỗi lô 8 con.
Lô 1: lô chứng, uống nước cất liều 0,lml/10g chuột.
Lô 2: lô đối chứng uống aspirin liều 50mg/kg chuột (0,lml/10g chuột).
Lô 3: lô thử uống cao mềm cỏ mật liều l,5g/kg chuột (0,lml/10g
chuột).
- Gây đau cho chuột nhắt trắng bằng cách tiêm vào màng bụng chuột dung
dịch acid acetic 1% với liều 0,lml/20g chuột.
- Đau được biểu hiện bằng chuột choãi hai chân ra sau, bụng sát xuống
sàn nhà, mình xoắn vặn, Mỗi lần như vậy được gọi là một cơn đau quặn. Đếm
số cơn đau quặn của từng chuột trong từng 5 phút đến phút thứ 30. Tác dụng
giảm đau được đánh giá theo công thức:
m
% giảm đau = 100 -
X 100
n
Trong đó:
lĩl: số lần quặn đau trung bình của chuột ở lô uống thuốc,
n: số lần quặn đau trung bình của chuột ở lô chứng.
* Theo phương pháp HOT PLATE (phương pháp mâm nóng)
- Động vật thực nghiệm: chuột nhắt trắng chủng Swiss, khỏe mạnh, không
phân biệt đực cái, trọng lượng 20 - 22g.
- Chuột được chia thành 3 lô, uống các thuốc nghiên cứu và đối chứng như
ờ phương pháp KOSTER.
- Đặt chuột lên mâm nóng có nhiệt độ ổn định ở 56°c. Theo dõi thời gian
chuột phản ứng với nhiệt độ, tính từ lúc đặt chuột lên mâm nóng đến khi chuột
70®c bằng máy cất quay chân không của hãng Buchi của Thuỵ sĩ để thu hồi
cồn và loại bỏ nước cho đến kiệt.
Kết quả: thu được 808g cao mềm hỗn hợp các chất có trong dịch chiết
cỏ mật (lOkg). (xem sơ đồ 1)
Sơ đồ 1:
2.2.2. Xác định độc tính cấp - LDs(ị của cao mềm cỏ mật
Xác định LD50 của thuốc thử theo phương pháp KAERBER .
Chuột nhắt trắng trọng lượng từ 20 - 22g được uống dung dịch pha từ
cao mềm cỏ mật với các liều tăng dần từ liều cao nhất không gây chết chuột
đến liều thấp nhất gây chết 100% súc vật.
Cho chuột nhịn ăn 12 giờ trước khi uống thuốc, vẫn uống nước đầy đủ.
Theo dõi tình trạng chung của chuột và tình trạng sống chết trong 72 giờ để
xác định liều gây chết 50% súc vật thực nghiệm (LD50).
Kết quả thực nghiệm được thể hiện ở bảng 1.
Lô
n
Liều
lượng
(gỉkg)
Tinh trạng chuột
~ i r
uống
Hoạt động
thần kinh
Lông Phân
Sống Chết
Ghi
chú
8
16
thường
ít vận động
hoín, nằm
tụm thành
đám
Mượt,
không
bết bẩn
Bình
thưòìig
0
8
40
(500)
Bình
thường
ít vận động
hom, nằm
yên, khi
kích thích
vãn có đáp
ứng
Mượt,
không
bết bẩn
Bình
thường
0
Nhận xét: Kết quả ở bảng 1 cho thấy, cho chuột uống với liều 16g/lkg
chuột, tính ra dược liệu khô là 200g/kg, với liều 24g/lkg chuột, tính ra dược