ƯỚC TÍNH NGUY cơ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH THEO THANG điểm FRAMINGHAM ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT áp có hội CHỨNG CHUYỂN hóa - Pdf 30


Y học thực hành (8
66
)
-

số
4
/201
3
78
những lần sau có tỷ lệ siêu âm thai cao hơn có thể do
sự quan tâm nhiều hơn đến giới tính của thai. Bên cạnh
lợi ích thiết thực, siêu âm thai cũng có thể gây nên tình
trạng lạm dụng trong việc lựa chọn giới tỉnh của trẻ [3].
Cần có một nghiên cứu đầy đủ hơn cả sử dụng dịch vụ
siêu âm thai từ phía phụ nữ cũng nh cán bộ y tế. Bên
cạnh đó cũng cần tăng cờng tuyên truyền và giám sát
việc tuân thủ hớng dẫn về chăm sóc trớc sinh để
tránh lạm dụng dịch vụ siêu âm thai từ cả hai phía.
Bảng 2. Mối liên quan giữa siêu âm thai với một số
yếu tố kinh tế xã hội *: Kết quả có ý nghĩa thống kê, 95% CI của OR

health examination, 1992 update: 2. Routine prenatal
ultrasound screening. Canadian Task Force on the
Periodic Health Examination. CMAJ: Canadian Medical
Association journal, 147(5): p. 627-33.
6. Gammeltoft, T. and H.T. Nguyen, The
commodification of obstetric ultrasound scanning in
Hanoi, Viet Nam. Reproductive Health Matters, 2007.
15(29): p. 163-71.
7. Tran, T.K., et al., Urban - rural disparities in
antenatal care utilization: a study of two cohorts of
pregnant women in Vietnam. BMC health services
research, 2011. 11: p. 120.

ƯớC TíNH NGUY CƠ BệNH ĐộNG MạCH VàNH THEO THANG ĐIểM FRAMINGHAM
ở BệNH NHÂN TĂNG HUYếT áP Có HộI CHứNG CHUYểN HóA

Lê Quốc Tuấn - Bệnh viện đa khoa Thanh Ba
Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Mỹ HạnhTrờng Cao đẳng y tế Phú Thọ
TóM TắT
Lịch sử nghiên cứu: Nhiều nghiên cứu gần đây cho
thấy hội chứng chuyển hóa (HCCH) có mối liên quan
mật thiết đến bệnh động mạch vành (ĐMV).
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá ớc tính nguy cơ
bệnh ĐMV 10 năm tới theo thang điểm Framingham ở
bệnh nhân THA nguyên phát có HCCH.
Phơng pháp và kết quả: Trong nghiên cứu này,
341 bệnh nhân THA nguyên phát đợc tìm hiểu các

summary
Backgrounds: Several previous studies showed
metabolic syndrome (MS) was strong related coronary
artery disease (CAD).
Objectives: The aim of this study estimated risk ten
years CAD according to Framingham score in
Y học thực hành (8
66
)
-

số

4/2013

79

essential hypertensive patients with MS and
characterization of MS.
Methods and results: In this study, 341 essential
hypertensive patients who had been found risk factors
of CAD (age, smoking and diabetes) and measured
waist circumference, blood presure, total cholesterol
and high density lipoprotein cholesterol (HDL-C) and

Gần đây tỉ lệ BTM đang có xu hớng gia tăng ở
Việt Nam (Phạm Gia Khải và CS (2000) quan sát thấy
tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (ĐMV) điều
trị tại viện Tim mạch quốc gia tăng lên qua từng năm từ
1994-1996 lần lợt là: 3,4%; 5,0% và 6,1%). Mặc dù, ở
các nớc phát triển đã có những kế hoạch phòng
chống bệnh rất tích cực và bệnh ĐMV đã đợc kìm
hãm đáng kể nhng do sự tích lũy về dân số, tuổi và tỷ
lệ mắc bệnh mới nên bệnh suất và tử suất do bệnh
ĐMV vẫn chiếm một tỉ lệ hàng đầu trong mô hình bệnh
tật [1], [10]. Tăng huyết áp (THA) và hội chứng chuyển
hóa (HCCH) là một trong những nguyên nhân hàng
đầu của bệnh ĐMV và tử vong do bệnh ĐMV. Nancy
RC (2012) nghiên cứu 1722 bị bệnh tim mạch (752
nhồi máu cơ tim, 754 đột quỵ não và 216 bệnh nhân
chết do bệnh tim mạch) thấy tỉ lệ thang điểm
Framingham (10%) chiếm cao 41%. Để lợng giá
nguy cơ bệnh ĐMV trong 10 năm tới thì thang điểm
Framingham đợc nhiều nghiên cứu áp dụng đánh giá
lâm sàng rộng rãi trên thế giới cũng nh ở Việt Nam.
Các chỉ tiêu đánh giá của thang điểm gồm: tuổi, chỉ số
huyết áp tâm thu (HATT), cholesterol toàn phần; HDL-
C và hút thuốc lá là các thông số tính thang điểm
Framingham [8]. Trong khi đó, ở bệnh nhân THA
thờng hay kết hợp các YTNC nh: HTL, rối loạn lipd
máu, nhất là tỉ lệ HCCH ở đối tợng này tơng đối
cao (từ 50-70%) sẽ làm tăng nguy cơ cao bệnh ĐMV.
Do vậy, đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV ở bệnh nhân
THA có HCCH là một việc làm rất cần thiết trong thực
hành lâm sàng. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành

buổi sáng (qua một đêm không ăn sau ít nhất 8 giờ).
Glucose, cholesterol toàn phần, HDL-C và TG đợc
định lợng bằng phơng pháp enzyme trên máy hóa
sinh bán tự động của Hoa Kỳ, tại khoa Hóa sinh-Bệnh
viện đa khoa Phú Thọ.
+ Chẩn đoán rối loạn glucose máu lúc đói
(RLGMLĐ) và ĐTĐ theo tiêu chuẩn của Hội ĐTĐ Hoa
Kỳ (ADA: American Diabetes Association) năm 2011 [5].
+ Chẩn đoán rối loạn lipid máu từng thành phần:
giảm HDL-C (< 0,9 mmol/L), tăng TG ( 2,3 mmol/L)
theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam
(2010) [1].
* Chẩn đoán HCCH ở bệnh nhân THA: chẩn đoán
HCCH theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Liên đoàn ĐTĐ
quốc tế (IDF: International Diabetes Federation) áp
dụng cho khu vực châu á-Thái Bình Dơng năm 2005
[9]:
+ Tiêu chuẩn chính: tăng VB ( 90 cm ở nam,
80 cm ở nữ).
+ Tiêu chuẩn phụ: kết hợp với 1 trong 3 tiêu chuẩn
dới đây:

Y học thực hành (8
66
)
-

số
4
/201

Nhóm THA

p
(1)-(2)
Chung
(n = 341)
Có HCCH
(1)
(n = 170)
Không
HCCH
(2)
(n = 171)
40
-
4
9, n

(%)

18 (5,3)

8 (4,7)

10 (5,8)
> 0,05




80,

n (%)

58 (17,0)

26 (15,3)

32 (18,7)



SD 68,0 11,5

67,4 11,3

68,5 11,8

> 0,05

Nhận xét: Không có sự khác biệt về tuổi và phân độ
tuổi giữa hai nhóm (p > 0,05).
Bảng 2. Các đặc điểm biểu hiện của HCCH ở bệnh
nhân THA nguyên phát
Chỉ tiêu

Số



Bảng 3. Nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm tới theo thang
điểm Framingham ở bệnh nhân THA nguyên phát có
HCCH.
Nhóm THA

Phân độ nguy cơ
Có HCCH

(n = 131)
Không HCCH

(n = 183)
p
Nguy cơ thấp, n (%)

40 (23,5)

41 (24,0)<0,001

Nguy cơ trung bình, n (%)

33 (19,4)

63 (36,8)

Nguy cơ cao

78 (44,1)

99 (60,4)

OR, p

OR = 1,9 (CI: 1,3
-
3,0); p < 0,01

Nhận xét: Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm
bệnh nhân THA có béo bụng (55,9%) cao hơn so với
nhóm THA không béo bụng (39,6%) với OR = 1,9 (CI:
1,3-3,0), p < 0,01.
Bảng 5. Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm bệnh
nhân THA có RLGMLĐ.
Nhóm

Nguy cơ bệnh ĐMV
RLGMLĐ

(n = 189)
Không RLGMLĐ

(n = 152)
Nguy cơ cao, n (%)

116 (61,4)

48 (31,6)

g

(n = 281)
Nguy cơ cao, n (%)

40 (66,7)

124 (44,1)

Nguy cơ không cao, n (%)

20 (33,3)

157 (55,9)

OR, p

OR = 2,5 (CI: 1,4
-
4,6); p < 0,001

Nhận xét: Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm
THA có giảm HDL-C (66,7%) cao hơn so với nhóm
THA không giảm HDL-C (44,1%) với OR = 2,5 (CI: 1,4-
4,5), p < 0,001.
Bảng 7. Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm bệnh
nhân THA có tăng TG.
Nhóm

Nguy cơ bệnh ĐMV

BàN LUậN
Những năm gần đây, tỷ lệ có HCCH đang tăng
nhanh ở nhiều quốc gia, ở các nớc phát triển cũng
nh ở các nớc đang phát triển, ở thành phố cũng nh
ở vùng nông thôn. Sự tăng trởng của HCCH thờng
song hành với bệnh ĐTĐ týp 2 và bệnh tim mạch đang
gia tăng ở khắp mọi nơi trên thế giới. Tử vong do bệnh
tim mạch những chi phí dành bệnh này đang là gánh
nặng kinh tế cho các quốc gia [6], [7]. Lakka H và CS
(2002) nghiên cứu 1209 ngời đàn ông tuổi từ 42 - 60
(năm 1984 - 1989) không có bệnh ung th, bệnh tim
mạch và ĐTĐ týp 2; các bệnh nhân này đợc theo dõi
cho đến 12/1998. Kết quả cho thấy, tỷ lệ chết do bệnh
ĐMV bệnh ĐMV ở ngời có HCCH gấp 3,77 (95% CI,
1,74 - 8,17) so với ngời không có HCCH. Để đánh giá
nguy cơ bệnh ĐMV các nghiên cứu thờng sử dụng
thang điểm Framingham để ớc tính nguy cơ. Thang
điểm này dựa vào dựa vào 5 yếu tố (tuổi, HDL-C,
Cholesterol toàn phần, hút thuốc lá và trị số HATT) để
tính ra nguy cơ bệnh ĐMV trong 10 năm tới là bao
nhiêu phần trăm. Các yếu tố nguy cơ tơng đơng nh:
ĐTĐ, vữa xơ động mạch ngoại biên, phình động mạch
chủ bụng, bệnh động mạch cảnh có triệu chứng thì
Y học thực hành (8
66
)
-

số


suất chênh là: 2,29 (Cl:2,46-3,84) [6]. Dekker JM
(2010) nghiên cứu hồi cứu HCCH ở 3553 bệnh nhân
có độ tuổi từ 50-75 (năm), theo dõi HCCH liên quan
bệnh ĐMV từ 1989-1990 thấy bệnh ĐMV 10 năm theo
Framingham ở ngời THA có HCCH cao gấp 2,25 (Cl:
1,16-4,34) so với ngời THA không có HCCH [8]. Narla
V (2009), theo dõi BTM từ năm 1999-2003 thấy nguy
cơ bệnh ĐMV 10 năm theo Framingham ở nhóm bệnh
nhân có HCCH theo NCEP: 12,4 9,1% cao hơn so
với nhóm bệnh nhân không có HCCH (8,1 6,7%) có ý
nghĩa thống kê p<0,001. Tỉ lệ vữa xơ ĐMV ở nhóm có
HCCH là 49,6% cao hơn so với nhóm không có HCCH
(38,3%) với p<0,05. Campbell CY (2008) nghiên cứu
458 bệnh nhân nam (trong đó có 112 bệnh nhân có
HCCH và 346 ngời không HCCH) tính thang điểm
Framingham đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV, tác giả thấy
nguy trung bình và cao bệnh ĐMV ở nhóm có HCCH
tăng dần (từ 23% lên 32%) so với nhóm không HCCH
nguy cơ trung bình và cao giảm dần (39% xuống 10%);
ngợc lại nguy cơ thấp ở nhóm có HCCH là 44% thấp
hơn ở nhóm không HCCH (60%), sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê p < 0,001 [5]. Mặt khác, kết quả của
nghiên cứu cũng thấy ở các nhóm có biểu hiện của
HCCH nh béo bụng, RLGMLĐ, giảm HDL-C và tăng
TG thì nguy cơ cao bệnh ĐMV ở các nhóm này lần lợt
gấp 1,9 (CI: 1,3-3,0), p < 0,01; 3,4 (CI: 2,2-5,4),
p<0,001; 2,5 (CI: 1,4-4,5), p<0,001 và 2,0 (CI: 1,3-3,1),
p < 0,01 so với nhóm không béo bụng, glucose máu
bình thờng, HDL-C bình thờng và không tăng TG.
Wannamethee SG và CS (2004-2005) thấy ở bệnh

bụng, THA có RLGMLĐ, THA có giảm HDL-C và THA
có tăng TG lần lợt gấp 1,9 (CI:1,3-3,0), p<0,01; 3,4
(CI: 2,2-5,4), p < 0,001; 2,5 (CI:1,4-4,5), p<0,001 và
2,0 (CI: 1,3-3,1), p<0,01 so với các nhóm biểu hiện
bình thờng của đặc điểm HCCH.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Hội tim mạch học Việt Nam (2010), Khuyến cáo về
các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa giai đoạn 2006 -
2010, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Hà Nội.
2. Nguyễn Quang Quyền (1974), Nhân trắc học và
sự ứng dụng nghiên cứu trên ngời Việt Nam, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội, Tr. 55-9.
3. Nguyễn Văn Tuấn (2008), Phơng pháp ớc
tính cỡ mẫu, Y học thực chứng, Nhà xuất bản Y học,
Tr. 75-106.
4. ADA (2011), Standard of Medical Care in
Diabetes, Diabetes Care, 34 (1), pp. 11- 61.
5. Campbell CY, Nasir K, Carvalho JA, Roger SB,
Santos RD (2008), The metabolic Syndrome Adds
Increamental Value to the Framingham Risk Score in
Identifying Asymptomatic Individuals With Higher Degrees
of Inflammation, J Cardiometab Syndr, 3, pp. 7-11.
6. Danny E, Girish LK, Nadya M, et al (2009),
Metabolic syndrome and cardiovascular disease in South
Asians, Vascular Health and Risk Management, 5, pp.
731-43.
7. Deepa M, Mohan V (2006), The metabolic
syndrome in developing coutries, Diabetes Voice, 51, pp.
15-7.
8. Dekker JM, Girman V, Rhodes T, et al (2005),

NGHIÊN CứU MốI LIÊN QUAN GIữA HộI CHứNG CHUYểN HóA
VớI CáC ĐặC ĐIểM LÂM SàNG ở BệNH NHÂN GAN NHIễM Mỡ KHÔNG DO RƯợU

Nguyễn Thị Việt Hồng - Trờng Cao Đẳng Y tế Hng Yên
Dơng Hồng Thái - Đại học Y-Dợc Thái Nguyên

Tóm tắt
Tổng quan: Một số nghiên cứu trớc đây cho có
mối liên quan mật thiết giữa gan nhiễm mỡ không do
rợu (non-alcoholic fatty liver disease: NAFLD) với hội
chứng chuyển hóa (HCCH).
Mục tiêu nghiên cứu: tìm hiểu mối liên quan giữa
HCCH với các biểu hiện đặc điểm lâm sàng của GNM
không do rợu.
Phơng pháp và kết quả nghiên cứu: Trong nghiên
cứu này, 119 bệnh nhân GNM không đái tháo đờng
(nam 38, nữ 81) có tuổi trung bình (54,9 9,3 năm)
đợc đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, huyết áp,
nồng độ glucose, insulin, TC, LDL-C, HDL-C và TG
máu lúc đói. Chẩn đoán HCCH theo tiêu chuẩn của
Liên đoàn Đái tháo đờng Quốc tế (IDF) áp dụng cho
khu vực châu á - Thái Bình Dơng (2005). Chỉ số
kháng insulin (Insulin resistance: IR) đợc tính theo
công thức của HOMA (1985). Kết quả của nghiên cứu
cho thấy:
Tỉ lệ HCCH ở bệnh nhân GNM không do rợu là:
77,3%; tần suất HCCH tăng dần theo mức độ GNM
(lần lợt là: 69,2%; 73,8% và 92,9%) với p < 0,05.
Tỉ lệ HCCH ở nhóm GNM có kháng insulin (82,5%)
cao hơn so với nhóm GNM không kháng insulin

TC, LDL-C, HDL-C and TG concentration. Diagnosed
MS arccording to International Diabetes Federation
criteria for Pacific region (2005). The insulin resistance
index was calculated by HOMA (Homeostasis Model
Assessment) formula. The results as below:
- Prevalence rate of MS in NAFLD patients was
77.3%. The prevalence rate of MS in patients with
NAFLD increased arccording to classification of
NAFLD (mild NAFLD, moderate NAFLD and severe
NAFLD were 69.2%; 73.8% and 92.9%, respectively)
with p<0.05.
- The prevalence rate of MS in NAFLD high insulin
resistance group (82.5%) was higher than that the
prevalence rate of MS in NAFLD without insulin
resistance group (66.7%) with OR (95%, CI) = 2.4 (Cl:
1.0-5.7); p < 0,05.
The prevalence rate of MS in NAFLD with
overweight, hypertension, increase glucose,
dyslipidemia and increase liver enzyme group (96.9,
86.9%, 83.5%, 79.0% and 82.8%, respectively) were
higher than that normal clinical characteristics of
NAFLD group (70.1, 54.3%, 57.1%, 68.4% and 70.9%)
with OR (95%, CI) were: 13.2 (1.7-102.0), p<0.001; 5.6
(2.2-14.0), p<0.001; 3,8 (1.5-9.6), p<0.01; 1.7 (0.6-5.1),
p>0.05 and 2.0 (0.8-4.7), p=0,09 respectively.
Conclusions: there was a high prevalence rate of
MS in NAFLD patients (77.3%). and inreased
arccording to classification of NAFLD. There was a
close relationship between MS and clinical
characteristic of NAFLD.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status