NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG và HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ NHỒI máu não - Pdf 30

Y học thực hành (8
66
)
-

số

4/2013

91

tránh khỏi sau phẫu thuật Fontan. Kết quả siêu âm
sau phẫu thuật cho thấy kết quả bớc đầu rất khích
lệ với chức năng thất trái bảo tồn tốt bất chấp thời
gian cặp động mạch chủ kéo dài, thơng tổn hẹp
đờng ra thất trái đợc loại bỏ hoàn toàn. Sau phẫu
thuật bệnh nhân có thơng tổn hở phổi tự do, tuy
nhiên những bệnh nhân sau phẫu thuật REV và
Nikaidoh có theo dõi lâu dài sau phẫu thuật cho thấy
bệnh nhân có khả năng thích ứng tốt với thơng tổn
này trong một thời gian dài, chỉ với 30% các bệnh
nhân cần can thiệp lại trên đờng ra thất phải trong
15-20 năm theo dõi lâu dài [4,5,6].
Để thay kết luận, kết quả sớm sau phẫu thuật
Nikaidoh đợc áp dụng tại điều kiện Việt Nam là khả

midterm results superior to the Rastelli procedure J
Thorac Cardiovasc Surg 2007;133:461-469.

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG
Và HìNH ảNH CộNG HƯởNG Từ NHồI MáU NãO

Trần Văn Việt

Tóm tắt
Tuổi hay gặp nhồi máu não (NMN) là lớn hơn 51
tuổi (chiếm 79,6%), trong đó tuổi trung bình là 61,6
13,5. Tỷ lệ Nam/Nữ = 2,4. Khởi phát đột ngột chiếm
63%. Liệt nửa ngời 72,2%. Liệt dây 7 kiểu trung ơng
48,1%. Rối loạn ngôn ngữ 44,4%. Trên CHT thấy giảm
tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W và T2 FLAIR.
Số bệnh nhân chụp sau 2 ngày chiếm 75,8%. Vị trí tổn
thơng thuộc khu vực chi phối của động mạch não
giữa là 53,7%. Dạng tổn thơng hình thang 27,7%,
hình tam giác 20,3% Nhồi máu não ổ khuyết 59,2%.
NMN đa ổ chiếm 52,0%. Các thể nhồi máu não nh
nhồi máu não đơn thuần 96,2%, nhồi máu não tuỷ vỏ
74%, nhồi máu não cũ 62,6%.
Summary
Cerebral infarction common age was older than 51
years (79.6%), in which the average age was 61.6
13.5. The percentage of male/female was 2.4. Sudden
onset was 63%. Hemiplegia was 72.2%. Central style
wire 7 paralysis was 48.1%. Language disorder was
44.4%. The MRI showed low signal on T1W and hyper
intense on T2W and T2 FLAIR. The number of patients

pháp mô tả cắt ngang. Hồi cứu 40, tiến cứu 14.
2.1. Nghiên cứu lâm sàng
- Cách khởi phát: Chia làm ba mức: Đột ngột (từ vài
giây đến 1 giờ), cấp tính (quá một giờ đến 1 ngày), bán
cấp (quá 1 ngày).

Y học thực hành (8
66
)
-

số
4
/201
3
92
- Triệu chứng thần kinh: Rối loạn ý thức, liệt nửa
ngời, liệt các dây thần kinh sọ não, rối loạn cảm giác,
rối loạn vận động, rối loạn ngôn ngữ. Đánh giá rối loạn
ý thức bằng thang điểm Glasgow: 3 điểm (hôn mê sâu
không hồi phục), 4-5 điểm (tình trạng xấu), 6-10 điểm
(rối loạn ý thức nặng), >10 điểm (rối loạn ý thức nhẹ)
và 15 điểm (bình thờng).
2.2. Nghiên cứu hình ảnh CHT của NMN

nửa giờ.
2.2. Các triệu chứng thần kinh khu trú ở bệnh
nhân nghiên cứu

Triệu chứng Số lợng (n=54) Tỷ lệ (%)
Liệt không hoàn toàn nửa ng
ời

9

16,6

Liệt hoàn toàn nửa ngời 30 55,6
Liệt mặt trung ơng cùng bên 26 48,1
Rối loạn cảm giác nông nửa
ngời bên bệnh
17 31,5

Nhận xét:Liệt nửa ngời (không hoàn toàn và hoàn
toàn) 72,2%. Liệt mặt trung ơng cùng bên 48,1%. Rối
loạn cảm giác 31,5%. Theo Trần Ngọc Uyên [9] thì
91,1% NMN có liệt nửa ngời, trong đó 43,7% liệt hoàn
toàn, 47,4% liệt không hoàn toàn, 80,7% liệt mặt trung
ơng cùng bên. Lê Văn Thính [4] tỷ lệ này chiếm tới
100%, liệt mặt trung ơng cùng bên là 91,6%. Triệu
chứng lâm sàng của NMN do tổn thơng ĐMCT rất
phong phú, đa dạng, phụ thuộc vào vị trí của từng
động mạch. Hình ảnh CHT phù hợp với lâm sàng.
2.3 Rối loạn phản xạ gân xơng, ngôn ngữ và
động kinh

83,9% tổn thơng thuộc vùng cấp máu của động mạch
não giữa, phần còn lại thuộc về động mạch não trớc
và não sau. Một số nghiên cứu khác cho thấy tổn
thơng thuộc khu vực cấp máu của động mạch não
giữa 70%, động mạch não trớc 13%, động mạch não
sau 10%. NMN thuộc vùng tới máu của động mạch
não giữa chẩn đoán thờng dễ, nằm ở mặt bên của vỏ
não và kèm theo tổn thơng vùng nhân xám trung
ơng (đầu nhân đuôi, bèo sẫm, bèo nhạt, ). Tổn
thơng cũng có thể gặp ở vùng bao trong và trung tâm
bầu dục. Chẩn đoán khó nếu tổn thơng trong sâu,
đơn độc thuộc vùng tới máu của động mạch não giữa.
3.2. Vị trí nhồi máu theo khu vực não

Vị trí, thể nhồi máu

Số lợng

Tỷ lệ (%)

Trên lều 28 51,8
NMN thân não 18 33,4
NMN tiểu não 8 14,8
Thùy trán 8 14,8
Thùy thái dơng

12

22,2

93

3.3. Kích thớc của ổ nhồi máu
NMN có kích thớc < 1,5 cm (ổ khuyết) 59,2%.
Đánh giá kích thớc của một ổ nhồi máu chỉ mang
tính tơng đối vì trong giai đoạn sớm, trên CHT khó
xác định đợc ranh giới giữa vùng nhồi máu và vùng
phù não xung quanh, mặt khác trong giai đoạn này
ranh giới tổn thơng không rõ nên việc đo thờng ít
chính xác. Trong giai đoạn muộn hơn, khi phù não
giảm và hết, ranh giới của tổn thơng cũng trở nên rõ
thì kích thớc ổ nhồi máu cũng đợc đánh giá chính
xác hơn giai đoạn trớc. Đánh giá kích thớc của ổ
NMN thờng chính xác hơn ở T2W vì trên T2W ranh
giới của tổn thơng thờng rõ hơn trên T1W cũng nh
T2 FLAIR.
3.4. Số lợng ổ nhồi máu.
Tỷ lệ NMN đa ổ 52%. Nguyễn Thi Hùng [3] 16,6%,
Douglas H [10] 30,3%. Tỷ lệ NMN đa ổ trong nghiên
cứu này cao hơn các tác giả trớc, các ổ NMN nhỏ
nằm ở vùng tuỷ vỏ thờng kèm theo các ổ NMN tăng
tín hiệu trên T2W dới vỏ, trong nghiên cứu của Hoàng
Đức Kiệt, Nguyễn Quốc Dũng và cộng sự [5] có tới
87% tổn thơng thiếu máu nhu mô não đi kèm dới
dạng những ổ tăng tín hiệu trên T2W, kích thớc dới

52,0

Tủy đơn thuần

14

26,0

Tủy vỏ

40

74,0

Nhận xét: NMN đơn thuần 96,2%, NMN tủy vỏ
74,0%.
3.6. Hình dạng NMN
Hình thang 27,7%, hình tam giác 20,3%, các hình
khác 66,5%, Hình dạng ổ NMN có tính đặc trng đối
với động mạch cấp máu. Hoàng Đức Kiệt [5] vùng
NMN dạng hình thang thờng do tổn thơng động
mạch não giữa, hình chữ nhật-tổn thơng động mạch
não trớc. Theo Dơng Quốc Thiện [6], hình thang
33%, hình chữ nhật 2,1%, hình tròn và bầu dục 12,5%,
hình khác 52,1%. Đặc trng của CHT 1.5 Tesla, đó là
phát hiện chính xác các tổn thơng có kích thớc nhỏ
và hình dạng tổn thơng đa dạng.
3.7. Thời gian từ khi mắc bệnh tới khi đợc chụp
CHT
Tỷ lệ chụp sau 7 ngày 55,5%. Tỷ lệ chụp trong

16,6

T2W
Tăng

46

85,1

Tăng mạnh

8

14,8

T2W FLAIR
Tăng

47

87

Giảm

7

13

Nhận xét: Trên T1W giảm tín hiệu 83,3%. Trên
T2W tăng tín hiệu 85,1%, Trên T2 FLAIR tăng tín hiệu

0

5,5
Vừa

2

Mạnh

1Đè đẩy đờng
giữa
Không có

52

96,3

Nhẹ

0

3,7
Vừa

2

Mạnh

)
-

số
4
/201
3
94
động mạch não giữa là 53,7%, động mạch não trớc
18,5%, động mạch não sau 5,5%, động mạch sống
nền 22,3%. Hình dạng, hình thang 27,7%, hình tam
giác 20,3%, hình chữ nhật 7,4%, các hình khác (tròn,
bầu dục, nốt ) 66,5%. Nhồi máu não ổ khuyết 59,2%.
NMN đa ổ chiếm 52,0%. Các thể nhồi máu não nh
nhồi máu não đơn thuần 96,2%, nhồi máu não tuỷ vỏ
74%, nhồi máu não cũ 62,6%.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Nguyễn Văn Chơng và cs (2007), "Nghiên cứu
đặc điểm lâm sàng, giá trị chẩn đoán của các triệu chứng
trên bệnh nhân đột quỵ chảy máu não". Tạp chí Y Dợc
Lâm Sàng 108 tập 2 - số đặc biệt Tháng 11/2007 tr 15-
20.
2. Nguyễn Thế Duy (2002), Nghiên cứu đặc điểm cắt
lớp vi tính của u não giảm đậm và nhồi máu ở bán cầu đại

Phạm Thị Hằng - Bệnh viện Đà Nẵng

tóm tắt
Mục tiêu: đánh giá kết quả thực hiện kỹ thuật xạ trị
3D-CRT bổ trợ cho ung th vú bằng máy gia tốc lần
đầu tiên đợc sử dụng tại Bệnh viện Đà Nẵng. Đối
tợng và phơng pháp: 80 bệnh nhân ung th vú có
chỉ định xạ trị bổ trợ từ tháng 3/2011 đến tháng 9/2012,
nghiên cứu tiến cứu. Xác định thể tích bia và cơ quan
trọng yếu theo hớng dẫn của ICRU50/62. Tổng liều
50Gy. Kết quả: ung th vú phải 45%, vú trái 55%; giai
đoạn IIB 17,5%, IIIA 50%, IIIB 32,5%. Không có bệnh
nhân nào phải dừng hay tử vong do điều trị. Kế hoạch
điều tri cho thể tích nhận liều V95, chỉ số HI đạt trong
giới hạn khuyến cáo. Tỷ lệ độc tính cấp của điều trị đối
với da và mô dới da, viêm phổi chỉ độ I và II. Không
có trờng hợp nào gặp độc tính cấp trên tim. Các độc
tính cấp tính thuyên giảm sau 1 tháng và sau 3 tháng
điều trị. Kết luận: Cần tiếp tục nghiên cứu trên các loại
bệnh ung th khác để góp phần xây dựng quy trình xạ
trị chung cho khu vực miền Trung.
Từ khóa: ung th vú, xạ trị 3D-CRT, độc tính cấp
Summary
Purpose: The first time of using 3D-CRT for breast
cancer patients at Danang Hospital: to remark the
applicability.
Patient and methods: 80 pts treated from 3/3011 to
9/2012. Definition of target volumes and organs at risk
following ICRU50/62 guid-line. Total dose 50Gy.
Results: right anf left breast cancer 45%, 55%.

tốc tuyến tính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status