ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ THOÁT vị bẹn BẰNG PHẪU THUẬT nội SOI SINGLEPOTE XUYÊN THÀNH BỤNG đặt lưới PROLEN NGOÀI PHÚC mạc tại KHOA b15 BỆNH VIỆN tưqđ 108 - Pdf 30

Y học thực hành (8
6
4
)
-

số

3/2013

147

ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị THOáT Vị BẹN
BằNG PHẫU THUậT NộI SOI SINGLEPOTE XUYÊN THàNH BụNG
ĐặT LƯớI PROLEN NGOàI PHúC MạC TạI KHOA B15 BệNH VIệN TƯQĐ 108

Triệu Triều Dơng, Phạm Văn Thơng
Tóm Tắt
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang có can thiệp
không đối chứng 32 bệnh nhân (BN) nam, tuổi > 18,
cho thấy mổ nội soi Singlepote xuyên thành bụng đặt
lới prolen điều trị thoát vị bẹn là kỹ thuật an toàn,
hiệu quả và dễ thực hiện.
Kết quả: tuổi trung bình của BN: 44,47
16,01.Phân loại tổn thơng theo Nyhus: hầu hết BN ở

phát sau mổ.
Sử dụng mảnh ghép nhân tạo khắc phục đợc
nhợc điểm về kích thớc, diện tích cần che phủ,
căng kéo. PP mổ nội soi đợc Ger thử nghiệm 1982
và Bojagavalensky thực hiện trên ngời 1989 với u
điểm vợt trội ít đau sau mổ, hồi phục nhanh, giảm
biến chứng, giá trị thẩm mỹ cao. Năm 2009 Kroh and
Rosenblatt báo cáo 1 trờng hợp thành công PTNS
một lỗ đặt lới Prolen tái tạo thành bụng. Xuất phát từ
yêu cầu điều trị ngày càng cao, chúng tôi nghiên cứu
đề tài này nhằm: Đánh giá kết quả điều trị của
phơng pháp PTNS Singlepote xuyên thành bụng đặt
lới prolen điều trị thoát vị bẹn.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu.
32 BN thoát vị bẹn, điều trị bằng PTNS một lỗ.
* Tiêu chuẩn chọn BN: BN nam > 18 tuổi, đợc chẩn
đoán bệnh TVB, bao gồm: TVB trực tiếp, gián tiếp,
phối hợp một hoặc hai bên , điều trị bằng kỹ thuật
mổ nội soi một lỗ xuyên thành bụng đặt lới prolen
ngoài phúc mạc tại Khoa B15, Bệnh viện T-QĐ 108 từ
tháng 6 - 2011 đến 6 - 2012
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- BN TVB mổ theo các phơng pháp khác.
- BN có chống chỉ định với gây mê và PTNS ổ
bụng.
- BN không có đầy đủ hồ sơ bệnh án.
2. Phơng pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang có can thiệp
không đối chứng.

(30- 60), Trịnh Văn Thảo [2].
* Đặc điểm BN.

Y học thực hành (8
64
)
-

số
3
/201
3
148
Có 9 BN 28,1% gồm: 3BN(9,4%) phì đại tiền liệt
tuyến, 1BN(3,1%) viêm phế quản mạn, 3BN(9,4%)
táo bón, 6BN(6,3%) có bệnh lý tim mạch. Tơng
đơng với Nguyễn Văn Liễu [1], Trịnh Văn Thảo
[2].Các tác giả đều thừa nhận, TVB mắc phải hay gặp
ở ngời trởng thành và ngời già. Do sự lão hóa làm
suy yếu cân cơ và tăng áp lực ổ bụng do viêm phổi,
táo bón, bí đái là yếu tố cơ hội xé rách cân cơ, gây
thoát vị trực tiếp.
Trớc đây nhiều tác giả cho rằng, BN có vết mổ
cũ dới rốn là một chống chỉ định đối với PTNS TVB

MacDonald từ 40 đến 65phút. Roy từ 30 90phút[11].
Nh vậy thời gian mổ của chúng tối tơng đơng và
ngắn hơn một số tác khác.Thời gian PT liên quan đến
đặc điểm ngời bệnh béo hay gày, lỗ thoát vị lớn
hay nhỏ và quan trọng hơn vẫn là kinh nghiệm PT
viên.
* Đánh giá mức độ đau sau mổ theo thang điểm
VAS:
Mức độ đau và nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau:
đau rất nhẹ (0-2 điểm): 4 BN (12,5%); đau nhẹ (2-4
điểm): 24 BN (75%); đau vừa (4-6 điểm): 4 BN
(12,5%); đau nhiều (6-8 điểm): 0 BN; đau không thể
chịu đựng đợc (8-10 điểm): 0 BN, phù hợp với Lau H
[8]. Phạm Hữu Thông [3].
* Tai biến và biến chứng trong phẫu thuật:
Chúng tôi không gặp trờng hợp nào tai biến và
biến chứng trong phẫu thuật có lẽ do số lợng BN trong
nghiên cứu còn nhỏ lên chúng tôi cha gặp
* Biến chứng sớm sau mổ:
Tụ máu vùng bìu sau phẫu thuật. Chúng tôi có
1BN (3,1%), tụ máu vùng bìu gặp BN bị thoát vị gián
tiếp, là một thoát vị bẹn bìu lớn bên phải, sau mổ 2
ngày thấy bìu bên phải to ra và mềm, chúng tôi chọc
hút duy nhất 1 lần bằng kim số 18 đợc 30 ml dịch
máu không đông, không thấy dịch máu tái lập trở lại.
Theo Palanivelu, bằng chứng xuất hiện biến chứng
này từ 0,2- 1,5%, nguyên nhân là do phẫu tích xung
quanh thừng tinh quá thô bạo, hệ bạch huyết bị phá
vỡ gây nên tràn dịch tinh mạc, máu hoặc dịch sẽ theo
lỗ bẹn sâu chảy xuống bìu [9]. Để tránh hiện tợng

mổ nội soi 3 lỗ [2] kết quả sau mổ là: loại tốt có 64
trờng hợp (83,1%). Loại khá có 12 trờng hợp
(15,6%). Loại trung bình có 1 trờng hợp (1,3%). Loại
kém 0%: không có trờng hợp nào.
* Thời gian hậu phẫu:
Nghiên cứu của chúng tôi thời gian nằm viện sau
mổ nội soi một lỗ là 5,38 2,5 (ngày).Roy thời gian
nằm viện 1 đến 2 ngày. MacDonald thời gian nằm
viện là 1 ngày. Huai Chung MD thời gian nằm viện
1,5 ngày[6]. So với tác giả nớc ngoài, thời gian nằm
viện sau mổ chúng tôi dài hơn. Nguyên nhân là do
tâm lý của phẫu thuật viên khi lần đầu tiên tiếp cận
phơng pháp mổ mới, nên cha dám cho bệnh nhân
xuất viện sớm hơn, và thói quen của bác sỹ, cũng nh
thủ tục hành chính của bệnh viện.
Y học thực hành (8
6
4
)
-

số

3/2013

6. Huai Ching Tai, MD et al (2011)
Laparoendoscopic Single site: Adult Herinia Mesh
Repair With Homemade Single Port. Surg lapaosc
Endosc percutan Tech.
7. Koch C., Grinberg G., Farley D. (2006), Incidence
and risk factors for urinary retention after endoscopic hernia
repair, The American Journal of Surgery, Volume 191,
Issue 3, pp. 381-385.
8. Lau H., Lee F., Patil N. G.(2002), Two hundred
endoscopic extraperitoneal inguinal hernioplasties: cost
containment by reusable instruments,115(6), pp. 888-
891.
9. Palanivelu C. (2004), Totally extraperitoneal
hernioplasty- Operative manual of laparoscopic hernia
surgery, vol 1, pp. 99- 117.
10. Ramshaw B. J, Tucker J, Heithold D. (1996),
The effect of previous lower abdominal surgery on
performing the total extraperitoneal approach to
laparoscopic Herniorrhaphy Am Surg, 62(4), pp. 292- 4.
11. Roy P, De A Single incision laparoscopic
TAPP mesh hernioplasty using conventional instrument:
An envolving technique. Langenbecks Arch Surg 2010;
395: 1157 1160.

GIá TRị CủA Tỉ Số TIểU CầU TRÊN KíCH THƯớC LáCH Và KíCH THƯớC GAN PHảI
TRÊN ALBUMIN TRONG Dự ĐOáN GIãN TĩNH MạCH THựC QUảN ở BệNH NHÂN XƠ GAN

Đỗ Sen Hồng
TóM TắT
Mục tiêu: Xác định giá của tỉ số của tiểu cầu trên

RLLD/ALB ratio were calculated. To define the
correlation between calculated ratios and the
presence of EV and calculate the predictive values.
Results: Prevalence of EV was 72,5%. At the cut-
off value of 960: PC/SD ratio had predicting the
presence of EV 89,53% sensitivity (sens), 78,13%
specificity (spec), 82,46% positive predictive value
(PPV), 76,25% negative predictive value (NPV). At
the cut-off value of 3,9: RLLD/ALB ratio had
predicting the presence of EV 80,35% sensitivity
(sens), 70,06% specificity (spec), 78,09% positive
predictive value (PPV), 79,26% negative predictive
value (NPV).
Conclution: The PC/SD and RLLD/ALB ratio were
the useful non - invasive measures in prediction of
the presence of EV in cirrhotic patients.
Keywords: cirrhosis, esophageal varices (EV),
the platelet count/spleen diameter (PC/SD) ratio, right
liver lobe diameter/albumin (RLLD/ALB) ratio.
ĐặT VấN Đề
Xơ gan (XG) là một bệnh thờng gặp ở Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status