Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cục hải quan TP hà nội thực trạng và giải pháp - Pdf 30


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT VÕ QUANG ĐÔNG
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN
TP. HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Mã số : 60 38 01 01


Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài. 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
3. Mục đích, ý nghĩa của đề tài 4
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5
6. Kết cấu của đề tài 6

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI
VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
7

1.1. Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
7
1.1.1. Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử 7
1.1.2. Đặc điểm của thủ tục hải quan điện tử 12
1.1.3. Vai trò của thủ tục hải quan điện tử 15
1.2. Sự cần thiết của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu 19
1.3. Các yếu tố đảm bảo hiệu quả của việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử
đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 23
- Yếu tố kinh tế, chính trị
- Thể chế pháp lý
- Con người
1.4. Xu thế phát triển của thế giới và hội nhập của Việt Nam về thực hiện thủ
tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

80

Chương 3.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỦ
TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI VÀ VIỆT NAM TRONG NHỮNG
NĂM TỚI 93
3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp 93
3.2. Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hải
quan điện tử tại Cục Hải quan TP. Hà Nội 95
3.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý 95
3.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao nhận thức đối với các tổ
chức, cá nhân tham gia thực hiện thủ tục hải quan điện tử… 96
3.2.3. Giải pháp về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật thực hiện thủ tục hải
quan điện tử 98
3.2.4. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan 102
3.2.5. Phát triển hệ thống đại lý làm thủ tục hải quan 104
KẾT LUẬN

107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 112

15 RISKMAN Phần mềm quản lý rủi ro
16 CIS Thông tin tình báo hải quan
17 VAN Tổ chức truyền nhận dữ liệu
18 WAN Mạng diện rộng
19 HS Hệ thống phân loại hàng hóa
20 E-Customs Phần mềm khai báo hải quan điện tử
21 GATT Hiệp định chung về thương mại và thuế quan
22 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
23 CEPT Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung
24 ACFTA Biếu thuế ASEAN-Trung Quốc
25 AKFTA Biếu thuế ASEAN-Hàn Quốc

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Số Bảng, Biểu Tên Bảng, Biểu

của ngành Hải quan thời gian qua là công tác cải cách, hiện đại hóa hải quan.
Thực hiện thủ tục HQĐT là một trong những nội dung quan trọng trong
chiến lược cải cách và hiện đại hoá của ngành Hải quan. Đặc biệt trong bối
cảnh nền kinh tế trong nước ngày càng hội nhập sâu rộng, các hoạt động của
hải quan gắn liền với yêu cầu của hoạt động kinh tế đối ngoại, đòi hỏi ngành
Hải quan Việt Nam phải tiếp tục đổi mới phương thức quản lý theo hướng
hiện đại với quy trình thủ tục hải quan thực hiện bằng hình thức điện tử. Thủ
tục HQĐT giúp ngành Hải quan chuyển từ quản lý giao dịch trực tiếp
sang giao dịch gián tiếp; từ xử lý thủ công trên giấy tờ sang xử lý trên máy
tính, công tác lưu trữ hồ sơ giấy giảm đáng kể, tiết kiệm chi phí. Mặt khác,
thủ tục HQĐT được thực hiện trên nền tảng quản lý rủi ro, kiểm tra trọng tâm,
trọng điểm nên tập trung được nhiều nguồn lực vào các trường hợp nghi ngờ
có gian lận thương mại, vận chuyển hàng cấm, hàng lậu…
Đối với doanh nghiệp, áp dụng thủ tục HQĐT sẽ tiết kiệm đáng kể thời
gian, chi phí giao dịch. Qua đó doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh, giảm
giá thành sản phẩm. Việc thực hiện thủ tục HQĐT cũng góp phần quan trọng
hình thành môi trường thương mại điện tử; thúc đẩy các thành phần kinh tế
tham gia cùng Chính phủ xây dựng và cung cấp các dịch vụ gia tăng về thương
mại điện tử. Thủ tục HQĐT tạo động lực cho các cơ quan bộ, ngành đẩy nhanh
tốc độ cải cách hiện đại hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản
lý, góp phần thực hiện mục tiêu hiện đại hóa chung của đất nước.
2
Thủ tục HQĐT khẳng định sự ưu việt của phương pháp quản lý mới
hiện đại, đủ sức thay thế một cách thuyết phục phương pháp quản lý truyền
thống, là tiền đề để các cơ quan, tổ chức thuộc mọi thành phần học hỏi và
mạnh dạn đổi mới, nâng cao trình độ của Việt Nam so với các nước trong khu
vực và trên thế giới.
Tuy nhiên, trên thực tế việc triển khai thủ tục HQĐT tại Cục Hải quan
TP. Hà Nội hiện đang gặp không ít khó khăn, vướng mắc. Thủ tục HQĐT
trong thời gian qua tại Cục Hải quan TP. Hà Nội mới chỉ tập trung chủ yếu

do đó cần phải có những nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu trong cách thức triển
khai, ứng dụng cũng như cần phải có những nghiên cứu học tập kinh nghiệm
từ các nước trên thế giới trong việc thực hiện thủ tục HQĐT, xuất phát từ
những lý do trên, tác giả luận văn lựa chọn đề tài: Thủ tục hải quan điện tử
đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Hà Nội - Thực
trạng và giải pháp.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Về lĩnh vực HQĐT nói chung, trong ngành Hải quan cũng đã có một số
nghiên cứu với đối tượng, phạm vi tiếp cận khác nhau:
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống
công nghệ thông tin thực hiện thủ tục HQĐT ", mã số 06-N2005, Chủ nhiệm
đề tài: Nguyễn Công Bình - Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin. Phạm vi đề
tài này nghiên cứu thực trạng công nghệ thông tin của ngành Hải quan và đề
xuất xây dựng mô hình công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục HQĐT.
Nội dung chủ yếu nghiên cứu về mô hình công nghệ thông tin.
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu mô hình quản lý hải quan
hiện đại tại các nước phát triển, đề xuất giải pháp vận dụng vào điều kiện Việt
4
Nam", mã số 05-2003, Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Toàn - Vụ trưởng Vụ
Hợp tác quốc tế. Phạm vi đề tài này nghiên cứu mô hình quản lý hải quan
hiện đại trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm các nước và đưa ra các giải pháp
vận dụng vào điều kiện Việt Nam. Nội dung chủ yếu nghiên cứu về mô hình
quản lý hải quan.
- Đề án: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn mực quốc tế
trong xây dựng và thực hiện thủ tục HQĐT ở Việt Nam”. Phạm vi đề tài này
chủ yếu là nghiên cứu ban đầu về cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn
mực quốc tế trong xây dựng và thực hiện thủ tục HQĐT ở Việt Nam, chưa
tham khảo kinh nghiệm các nước.
Điểm chung của các tài liệu trên là chưa làm rõ được về mặt lý luận
cũng như tổng hợp thực tiễn việc thực hiện thủ tục HQĐT để có những giải

của pháp luật về thủ tục HQĐT và thực trạng thực hiện thủ tục HQĐT tại Cục
Hải quan TP. Hà Nội, trên cơ sở đó nghiên cứu đưa ra các giải pháp để nâng
cao hiệu quả hoạt động thủ tục HQĐT trong thời gian tới.
+ Đối với ngoài nước, đề tài nghiên cứu quy định về thủ tục HQĐT của
Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organization - WCO) và kinh
nghiệm thực hiện thủ tục HQĐT của một số nước trong khu vực để tham khảo
xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thủ tục HQĐT.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Việc nghiên cứu đề tài này được thực hiện trên cơ sở của phương
pháp duy vật biện chứng, cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng
Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, các đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước nhất là các quan điểm đổi mới trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
6
- Tổng hợp, phân tích lý luận thủ tục HQĐT của Tổ chức Hải quan thế
giới (World Customs Organization - WCO) và kinh nghiệm thực hiện thủ tục
HQĐT của một số nước điển hình, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả việc thực hiện thủ tục HQĐT tại Cục Hải quan TP. Hà Nội và
Việt Nam trong thời gian tới.
- Thống kê, phân tích số liệu chứng minh cho các đánh giá, nhận xét và
làm căn cứ xây dựng các giải pháp.
- Từ thực tiễn hoạt động quản lý Nhà nước về Hải quan nói chung và
thực hiện thủ tục HQĐT nói riêng tại Cục Hải quan TP. Hà Nội.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Hà Nội.

như cách thức thực hiện nhiệm vụ của hải quan tại mỗi nước thông qua việc
xác định các yếu tố của thủ tục HQĐT bao gồm:
Thứ nhất: Đơn giản và hiện đại hoá Luật Hải quan: Luật Hải quan
được xây dựng đơn giản và hiện đại hóa làm cho các quy định trở nên rõ ràng,
dễ hiểu, có tính dự báo và dễ tiếp cận cho người trực tiếp nghiên cứu và thực
hiện, làm cơ sở cho việc đơn giản hóa, chuẩn hóa các quy định, quy trình thủ
tục HQĐT. Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 đã xây dựng khung pháp lý
chuẩn về quy trình thủ tục hải quan với hàng loạt các nguyên tắc quan trọng
như: ứng dụng công nghệ thông tin, đơn giản hóa tờ khai và các chứng từ, thủ
tục đơn giản, minh bạch và dự báo về hoạt động hải quan, áp dụng quản lý rủi
8
ro, giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp của công chức hải quan.
Thứ hai: Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin, tăng cường mức độ tự
động hóa trong quản lý hải quan: Xây dựng các cơ chế chính sách, chương trình
hành động để tăng cường ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giảm dần
các bước thực hiện thủ công trong hoạt động quản lý hải quan là một trong
những biện pháp mà hải quan các nước chủ động triển khai. Để đáp ứng mục
tiêu thực hiện thủ tục HQĐT, hải quan các nước xây dựng cổng thương mại
điện tử thông qua việc thiết lập, kết nối, tích hợp hệ thống tiếp nhận, xử lý
thông tin giữa các đơn vị hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu chung; các đơn
vị hải quan, công chức hải quan giao tiếp với nhau và với người khai hải quan
qua phương tiện điện tử; khi chính phủ điện tử được hoàn thiện, hệ thống
công nghệ thông tin của hải quan sẽ kết nối với hệ thống của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và trở thành một bộ phận của chính phủ điện tử.
Thứ ba: Tích hợp các chương trình quản lý nghiệp vụ hải quan: Giải
pháp công nghệ thông tin được hải quan các nước xây dựng nhằm cung cấp
một nơi giao tiếp duy nhất về thông tin và dịch vụ cho người sử dụng (người
khai hải quan, các hãng vận chuyển hàng hóa, các đại lý hải quan ) là tích
hợp các chương trình quản lý nghiệp vụ hải quan, qua đó người sử dụng có
thể khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sử dụng nhiều dịch vụ của

quản lý nhà nước khác cung cấp. Nó khắc phục được tình trạng các thương
nhân và nhà vận chuyển phải nộp cùng một dữ liệu nhiều lần cho các cơ quan
khác nhau. Cơ chế hải quan một cửa có thể được thực hiện trong cả môi
trường thủ công và điện tử. Để có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ và đồng
bộ trong hoạt động quản lý của các cơ quan có thẩm quyền liên quan thì việc
triển khai ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và các dữ liệu cần được
10
chuẩn hóa, thống nhất là cần thiết.
Để hiểu rõ khái niệm về thủ tục HQĐT, trước hết cần phải hiểu khái
niệm về thủ tục hải quan.
Công ước Kyoto [37] định nghĩa như sau: “Thủ tục hải quan là tất cả
những công việc mà những người liên quan và cơ quan hải quan phải thực
hiện theo quy định của pháp luật hải quan”.
Ở Việt Nam, thủ tục hải quan được Luật Hải quan năm 2001 [16] quy
định: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công
chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật này đối với hàng hóa,
phương tiện vận tải”. Định nghĩa này được cụ thể hóa tại Điều 16, tóm tắt như
sau: Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, người khai hải
quan phải: Khai, nộp/xuất trình tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ
hải quan bằng giấy hoặc ở dạng chứng từ điện tử, xuất trình hàng hóa để hải
quan kiểm tra, nộp thuế theo quy định của pháp luật; công chức hải quan phải:
Đăng ký hồ sơ hải quan, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa,
thu thuế theo quy định của pháp luật, quyết định việc thông quan.
Trên thực tế, không có khái niệm, định nghĩa thống nhất về thủ tục
HQĐT. Hải quan các nước trên thế giới, tùy theo quan điểm, đặc điểm, mức
độ phát triển của quốc gia để tiến hành triển khai thực hiện thủ tục HQĐT
theo mô hình riêng của mình. Điều này được thể hiện thông qua cách sử dụng
từ ngữ về thủ tục HQĐT- phụ thuộc vào phạm vi, chức năng, mức độ: Hải quan
Thái Lan sử dụng E- Customs (electronic customs - là hệ thống hoàn chỉnh
nhằm tạo thuận lợi cho quá trình nhập khẩu hàng hóa vào Thái Lan); Hải quan

được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để
thực hiện thủ tục HQĐT.
12
- Chứng từ điện tử: Là hợp đồng, đề nghị, thông báo, xác nhận hoặc
các tài liệu khác ở dạng thông điệp dữ liệu do các bên đưa ra liên quan tới
việc giao kết hay thực hiện hợp đồng theo quy định tại Nghị định số
52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 về thương mại điện tử được sử dụng để
thực hiện thủ tục HQĐT.
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do
Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ
tục HQĐT.
- Hệ thống khai HQĐT: Là hệ thống thông tin do người khai hải quan
quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục HQĐT.
1.1.2. Đặc điểm của thủ tục hải quan điện tử
Ở góc độ nghiệp vụ hải quan, thủ tục HQĐT mang hầu hết các đặc
trưng nghiệp vụ của thủ tục hải quan theo phương thức thủ công đó là được
thực hiện đối với tất cả các loại hình quản lý hàng hóa, phương tiện vận tải, ở
tất cả các khâu trước, trong, sau thông quan. Đặc điểm của thủ tục HQĐT là
thực hiện quản lý hải quan theo phương thức điện tử trên cơ sở ứng dụng nền
tảng công nghệ thông tin để từ thủ tục hải quan theo phương thức thủ công, với
một số lượng rất lớn các công việc được tiến hành thủ công và các loại chứng
từ, giấy tờ kèm theo, trở thành một hoạt động nghiệp vụ được tự động hóa cao
dựa trên các thông tin, chứng từ điện tử và hạn chế giấy tờ.
Sự khác nhau giữa thủ tục hải quan theo phương thức thủ công và thủ
tục HQĐT được thể hiện qua các khía cạnh sau:
- Việc khai báo thông tin: Thủ tục HQĐT yêu cầu khai báo thông tin
dưới dạng mã hóa vào hệ thống máy tính, trong khi đó thủ tục hải quan theo
phương thức thủ công yêu cầu khai báo thông tin trên các mẫu ấn chỉ do Bộ
Tài chính quy định.
- Về phương thức tiếp nhận khai báo: Thủ tục HQĐT cho phép người

Từ những đặc điểm cơ bản trên, để thực hiện thủ tục HQĐT đòi hỏi cơ
quan hải quan phải được trang bị một nền tảng công nghệ thông tin đầy đủ,
hiện đại và phải sử dụng các kỹ thuật quản lý. Còn thủ tục hải quan theo
phương thức thủ công thì có thể sử dụng công nghệ thông tin, các kỹ thuật
quản lý hoặc không sử dụng các phương tiện, công cụ này trong suốt quá trình
làm thủ tục hải quan.
Thủ tục HQĐT và thủ tục hải quan theo phương thức thủ công đều dựa
trên những nguyên tắc cơ bản của thủ tục hải quan. Đó là những hoạt động
nghiệp vụ nhằm quản lý sự ra vào hay xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong
phạm vi lãnh thổ hải quan. Các hoạt động đó có thể được thực hiện bằng các
phương thức khác nhau nhưng đều nhằm mục đích tạo thuận lợi thương mại,
thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ hàng hóa trong nước,
bảo vệ đất nước tránh nguy cơ, tác hại xâm nhập đến từ các loại hàng hóa,
phương tiện vận tải.
Thủ tục HQĐT và thủ tục hải quan theo phương thức thủ công có thể
sử dụng cơ sở dữ liệu riêng biệt, dữ liệu của HQĐT là cơ sở dữ liệu đã được
điện tử hóa, còn dữ liệu của hải quan theo phương thức thủ công là cơ sở dữ
liệu trên các hồ sơ, chứng từ, tài liệu giấy hoặc cũng có thể sử dụng cơ sở dữ
liệu chung là một phần mềm quản lý riêng biệt. Thủ tục HQĐT phụ thuộc rất
lớn vào hạ tầng công nghệ thông tin nên ở những khâu mà công nghệ thông
tin chưa đáp ứng hoặc bị lỗi làm cho thủ tục HQĐT không thể hoạt động được
thì thủ tục hải quan theo phương thức thủ công chính là một cách thức thực
hiện hiệu quả. Tuy nhiên, khi một quy trình thủ tục hải quan đã được bắt đầu
thực hiện theo phương thức nào, điện tử hay thủ công thì toàn bộ quy trình sẽ
được chạy trên hệ thống đó từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quy trình.
Thực tế, xu hướng hải quan các nước trên thế giới hiện nay là thực hiện
15
thủ tục HQĐT, nhưng không có một nước nào phủ nhận hay loại bỏ hoàn toàn
sự tồn tại của thủ tục hải quan theo phương thức thủ công vì đối với một số
bước, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và ở một số khu vực nhất định, việc áp

thông lệ quốc tế về hải quan để chuẩn hóa, đơn giản và hài hòa các quy trình
nghiệp vụ của cơ quan hải quan. Từ đó sẽ đảm bảo sự tuân thủ với các quy tắc
thương mại quốc tế, không gây khó khăn cho các doanh nghiệp trên trường
quốc tế;
+ Tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp: Thực hiện thủ tục
HQĐT, doanh nghiệp chỉ cần tạo lập, khai tờ khai điện tử và gửi đến cơ quan
hải quan, thời gian làm thủ tục hải quan được rút ngắn ngay cả khi khoảng
cách giữa trụ sở doanh nghiệp và địa điểm làm thủ tục hải quan rất xa nhau
nên đã tiết kiệm được chi phí, thời gian, nguồn nhân lực. Đồng thời, thực hiện
thủ tục HQĐT giúp doanh nghiệp giảm thiểu các loại chứng từ không cần
thiết: Việc nộp, xuất trình các loại hồ sơ, chứng từ cũng như việc thực hiện
các thủ tục hành chính giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước
và giữa các cơ quan quản lý nhà nước với nhau chiếm rất nhiều thời gian và
chi phí khá lớn. Các hồ sơ, chứng từ điện tử và việc xử lý các hồ sơ, chứng từ,
hàng hóa XNK trong thời gian ngắn sẽ làm giảm gánh nặng hành chính, chi
phí và thời gian đối với hoạt động thương mại quốc tế của các doanh nghiệp
giúp các doanh nghiệp làm chủ được hoạt động kinh doanh, tăng tính cạnh
tranh của các doanh nghiệp.
+ Thúc đẩy tăng kim ngạch xuất nhập khẩu: Các nước đều nhận thấy
được những lợi ích mà HQĐT mang lại khi triển khai áp dụng thủ tục HQĐT.
Nó không những giúp quá trình quản lý hải quan được thực hiện trên nền tảng
quản lý hải quan hiện đại, minh bạch, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia mà
còn có một vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
17
Trên thực tế, những quốc gia nào triển khai áp dụng phương pháp quản lý hải
quan hiện đại thì tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu năm sau bao giờ cũng
cao hơn năm trước như: Singapore, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc,
Philippin… Về phía Việt Nam, với những chủ trương, chính sách tạo thuận
lợi cho các hoạt động thương mại thì kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng rất
nhanh theo từng năm từ khi áp dụng thủ tục HQĐT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status