Giải pháp đẩy mạnh áp dụng quản lý rủi ro trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cục hải quan thành phố hà nội - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và hoàn thành luận văn,
chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân
trong và ngoài trường.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Hữu Dào đã trực tiếp
hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các phòng nghiệp vụ cục hải
quan TP Hà Nội đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc triển
khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm,
động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài.
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bất cứ một học vị nào
khác và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2013
Tác giả

Nguyễn Đức Quang


ii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Mục lục .............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi

2.1.4. Cơ cấu lao động ............................................................................ 52
2.2 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 56
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu............................................ 57
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................. 57
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 60
3.1.Thực trạng áp dụng quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục hải quan điện
tử tại Cục Hải quan TP Hà Nội ................................................................... 60
3.1.1. Quy trình thủ tục Hải quan điện tử tại Cục Hải quan Thành phố Hà
Nội ........................................................................................................... 60
3.1.2 Cơ sở pháp lý cho áp dụng quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục
Hải quan điện tử ...................................................................................... 62
3.1.3 Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan ................................. 65
3.1.4 Kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử ..................................................... 66
3.1.6. Dừng thông quan đột xuất............................................................. 71
3.1.7. Kiểm tra sau thông quan ............................................................... 73
3.2. Kết quả đạt được .................................................................................. 74
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân tồn tại của việc áp dụng QLRR
tại Cục Hải quan TP Hà Nội ....................................................................... 79
3.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng .................................................................. 79
3.3.2. Những tồn tại của việc áp dụng quản lý rủi ro trong quá trình thực
hiện hải quan điện tử tại Cục .................................................................. 81


iv

3.4 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh áp dụng quản lý rủi ro trong việc thực
hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục
Hải quan TP. Hà Nội và kiến nghị lên các cơ quan quản lý cấp trên ............. 84
3.4.1. Mục tiêu, định hướng áp dụng quản lý rủi ro của Cục Hải quan Hà
Nội trong thời gian tới............................................................................. 84

NSNN

Ngân sách nhà nước

4

HQĐT

Hải quan điện tử

5

KCN

Khu công nghiệp

6

TP

Thành phố

7

CBCC

Cán bộ công chức

8



ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan ở Việt Nam hiện nay vẫn còn là
vấn đề khá mới mẻ nhưng lại rất phức tạp. Rủi ro trong lĩnh vực hải quan là
nguy cơ tiềm ẩn việc không tuân thủ pháp luật về hải quan trong thực hiện
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
phương tiện vận tải khiến cho cơ quan hải quan không thể thực hiện được
mục tiêu, nhiệm vụ của mình.
Trong hoàn cảnh hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang có những
biến chuyển mạnh mẽ, các hoạt đông buôn bán, thương mại quốc tế ngày
càng mở rộng thì khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu vào mỗi quốc gia cũng
tăng lên nhanh chóng, không một quốc gia nào có thể đứng ngoài xu thế của
sự phát triển, Việt Nam cũng không ngoại lệ. Trong những năm gần đây, nhất
là sau khi Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2006, khối lượng hàng hoá xuất
nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, hành khách xuất nhập cảnh
ngày càng gia tăng nhanh chóng. Vấn đề đặt ra đối với ngành Hải quan là làm
sao vừa có thể kiểm tra, kiểm soát được tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu, xuất
nhập cảnh vừa tạo thông thoáng cho hoạt động thương mại quốc tế với nguồn
lực có hạn. Để giải quyết vấn đề này, ngành Hải quan đang từng bước thực
hiện cải cách và hiện đại hóa, đặc biệt đưa quy trình thủ tục Hải quan điện tử
vào áp dụng, nhằm để nâng cao năng lực quản lý, chất lượng phục vụ của Hải
quan tạo thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu nói chung của doanh
nghiệp. Trong đó, việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro đóng vai trò rất quan
trọng, là giải pháp tối ưu cho Hải quan Việt Nam trong tiến trình hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế.


2


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Việc áp dụng quản lý rủi ro khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với
hàng hóa XNK.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
+ Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh, hàng hóa đưa vàođưa ra kho ngoại quan, hành lý của hành khách xuất nhập cảnh.
+ Xác định phương thức, lựa chọn đối tượng giám sát hải quan đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện - hành khách xuất nhập cảnh.
+ Đánh giá thực trạng và đưa ra các phương hướng, giải pháp nhằm hoàn
thiện áp dụng quản lý rủi ro khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà Nội.
- Phạm vi về không gian: Cục Hải quan TP Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: luận văn nghiên cứu từ năm 2008 đến 2012, chủ
yếu tập trung giai đoạn từ 2010 đến 2012.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về áp dụng quản lý rủi ro trong việc thực hiện thủ tục hải
quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thực trạng công tác áp dụng quản lý rủi ro trong việc thực hiện thủ tục
hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng quản lý rủi ro trong việc thực hiện
thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc áp dụng quản lý rủi ro trong việc
thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại
Cục Hải quan TP Hà Nội.



5

- Rủi ro có thể được đo lường bằng kết quả phân tích, đánh giá về tần
suất và hậu quả của nó.
- Rủi ro có tính chất động, luôn thay đổi theo môi trường và các nhân tố
tác động tới.
Theo tổ chức Hải quan EU: rủi ro là những điều gây nên cản trở tới việc
thực hiện các biện pháp nghiệp vụ liên quan tới việc kiểm soát hàng hóa của
tổ chức Hải quan cũng như cộng đồng.
Theo điều 2 Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC ngày 04 tháng 7 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ tài chính [5] ban hành quy định áp dụng quản lý rủi ro
trong hoạt động nghiệp vụ hải quan ngày 4/7/2008, rủi ro trong hoạt động
nghiệp vụ Hải quan là “nguy cơ tiềm ẩn việc không tuân thủ pháp luật về Hải
quan trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải”. Nói cách khác, rủi ro trong hoạt
động nghiệp vụ Hải quan là khả năng có thể xảy ra các sự kiện không tốt của
hành vi vi phạm pháp luật Hải quan và các quy định có liên quan đến lĩnh vực
này. Như vậy có thể thấy nguyên cớ của rủi ro là vi phạm pháp luật Hải quan
và quy định liên quan, rủi ro là hậu quả phỏng đoán, được dự báo trên cơ sở
luật pháp khi có hành vi trái quy định. Những rủi ro này gây cản trở rất lớn
đến quá trình hoạt động của ngành Hải quan nói riêng và các ngành liên quan.
Nguồn gốc của chúng có thể xuất phát ngay bên trong nội bộ ngành hoặc tác
động của đối tượng khác. Ví dụ như: sự kém hoàn thiện về hành lang pháp lý,
hệ thống pháp luật chưa phù hợp còn có nhiều cứng nhắc, gây bất cập và chưa
thực sự nhất quán; các quy định về trình tự, quy trình, thủ tục Hải quan không
phù hợp… Ngoài ra, rủi ro còn nảy sinh bởi sự thiếu trách nhiệm trong quá
trình công tác của cán bộ công chức Hải quan, sự tư lợi của chính những cán
bộ, công chức này và các đối tượng liên quan (cá nhân, tổ chức tham gia hoặc
có liên quan đến hoạt động Hải quan)…



7

Cũng theo Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ tài chính [5] tại Điều 1 quy định: cơ quan Hải quan áp dụng
quản lí rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ được quy định tại Luật Hải quan,
bao gồm:
- Thủ tục Hải quan
- Kiểm tra Hải quan
- Giám sát Hải quan
- Kiểm soát Hải quan
- Kiểm tra sau thông quan
- Các hoạt động nghiệp vụ khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu,
quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
1.1.2.2. Lợi ích của việc áp dụng quản lý rủi ro
Trong kế hoạch cải cách, hiện đại hóa, thực hiện thủ tục hải quan điện tử,
một mảng nhiệm vụ rất quan trọng hiện nay đang được thúc đẩy thực hiện đó
là áp dụng quản lý rủi ro vào hoạt động nghiệp vụ. Đây là một phương thức
quản lý tiên tiến, đem lại lợi ích cho cả Hải quan và doanh nghiệp. Với việc
áp dụng thực hiện quản lí rủi ro cho phép cơ quan Hải quan tập trung hơn vào
vai trò quản lí nhà nước của mình, không dàn trải nguồn lực vào các nghiệp
vụ kiểm tra, giám sát theo từng lô hàng, vụ việc. Lúc này, Hải quan chỉ tập
trung phân bổ chủ yếu nguồn lực vào một số giao dịch đã được xác định là có
mức độ rủi ro cao. Hệ thống quản lí rủi ro trong quá trình hiện đại hóa hiện
nay được trang bị kĩ thuật mới hiện đại, áp dụng sự tiên tiến của hệ thống
công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ tác động tích
cực tới quá trình công tác của cán bộ công chức Hải quan, đẩy nhanh tiến độ
thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải… Ngành sẽ thực hiện được “trọng
tâm, trọng điểm” kế hoạch đề ra, giảm bớt được một số giao dịch đã được
đánh giá là có độ rủi ro thấp (Ví dụ: chỉ kiểm tra thực tế những giao dịch đã

điểm các mặt hàng có dấu hiệu kim ngạch bất thường, thuế suất cao. Việc áp


9

dụng quản lý rủi ro đã thiết lập và cập nhật danh sách doanh nghiệp có rủi ro cao
về vi phạm pháp luật để tham mưu, trình lãnh đạo Tổng cục Hải quan có văn bản
hướng dẫn các cục hải quan địa phương áp dụng biện pháp kiểm tra, kiểm soát
đối với nhóm doanh nghiệp này. Lập danh sách doanh nghiệp trọng điểm về khai
hải quan qua thực hiện chuyên đề tờ khai ảo, tờ khai hủy, cảnh báo biểu hiện man
khai, trốn lậu thuế của doanh nghiệp. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống áp dụng
quản lý rủi ro, đảm bảo thông tin có hiệu quả đối với từng khâu nghiệp vụ; đẩy
mạnh thanh tra, kiểm tra thuế, trong đó đặc biệt chú trọng các doanh nghiệp có
rủi ro cao về thuế, các doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập - tái xuất…; phối hợp
với các cơ quan liên quan giám sát chặt chẽ việc khai hải quan và kê khai thuế đối
với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, nhằm chống các hành vi gian lận, chiếm
đoạt tiền thuế từ NSNN.
- Tập trung kiểm soát chặt chẽ các đối tượng không tuân thủ các quy định
của pháp luật theo quá trình. Các biện pháp kiểm tra sẽ tăng mức độ tùy theo
mức độ rủi ro của đối tượng quản lý. Các đối tượng có mức độ rủi ro cao và rất
cao sẽ được kiểm tra chặt chẽ. Kiểm tra tại cửa khẩu sẽ được bổ sung bằng kiểm
tra thường xuyên sau thông quan, nhất là khi có dấu hiệu vi phạm. Công tác này
chú trọng các doanh nghiệp có rủi ro cao, điển hình, rủi ro về thuế như: các
trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế, không thu thuế; tập trung kiểm tra, hướng dẫn
cơ quan Hải quan địa phương thực hiện việc quản lý, miễn thuế hàng hóa thuộc
các dự án ưu đãi đầu tư, đảm bảo hàng hóa trong nước đã sản xuất được thì
không được miễn thuế theo đúng quy định nhằm bảo hộ sản xuất trong nước.
Thực hiện kiểm soát chặt chẽ hồ sơ, giám sát chặt chẽ hàng hóa xuất khẩu, kịp
thời ngăn chặn hành vi xuất khống hàng hóa nhằm mục đích chiếm đoạt tiền thuế
giá trị gia tăng thông qua khấu trừ, hoàn thuế. Tăng cường quản lý, giám sát chặt

nghiệp là một phần của quá trình đánh giá rủi ro liên quan đến những hàng
hóa được vận chuyển, nhập khẩu hoặc xuất khẩu. Thông thường mối quan hệ
này càng chặt chẽ sẽ giúp hai bên hiểu và tạo thuận lợi cho nhau hơn, từ đó,
nghiệp vụ áp dụng quản lý rủi ro càng được triển khai thực hiện hiệu quả hơn.
* Đối với Doanh nghiệp
- Tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại. Cơ quan Hải quan áp


11

dụng QLRR là nhằm tạo thuận lợi đối với các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt
pháp luật về Hải quan. Những đối tượng này sẽ được hưởng chế độ kiểm tra
Hải quan ở mức đơn giản nhất, thời gian thông quan nhanh nhất, chi phí Hải
quan thấp. Khối lượng hàng hóa XNK phải tiến hành kiểm tra thực tế giảm,
lượng hàng hóa không phải kiểm tra tăng lên, tạo điều kiện cho giao lưu hàng
hóa qua biên giới được thuận tiện.
- Khuyến khích sự tuân thủ tự giác của đối tượng quản lý Hải quan.
QLRR thực chất là đối xử phân biệt trong kiểm tra Hải quan với các đối tượng
quản lý khác nhau dựa trên thông tin về sự tuân thủ pháp luật Hải quan của họ.
Mục đích của sự phân biệt này là tạo ưu đãi cho doanh nghiệp tuân thủ pháp
luật để khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp tuân thủ pháp luật tốt hơn.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Nếu như thời gian
thông quan dựa trên nhưng quy trình, thủ tục cũ có thể lên đến 1-2 tuần thì khi
áp dụng quản lý rủi ro mới, 80-90% hàng hóa sẽ được giải phóng trong vòng
vài giờ, vì vậy tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí giao dịch cho
doanh nghiệp.
1.1.2.3. Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Theo Thông tư số 175/2013/TT - BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài
chính[5] quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải
quan, áp dụng quản lý rủi ro cần đảm bảo những nguyên tắc sau đây:

cần tiến hành quản lí trước hết. Muốn vậy, chúng ta cần mô tả rủi ro trên các
phương diện như : tên gọi, đặc điểm, nguyên nhân phát sinh rủi ro…từ đó dự
đoán mức độ, quy mô rủi ro, hậu quả có thể gặp phải và gợi ý một số giải
pháp giảm thiểu tác động của rủi ro. Đây có thể gọi là bước phân tích rủi ro
và nó thực sự cần thiết cho quá trình quản lí rủi ro. Kế tiếp cần phải tiến hành
đánh giá cẩn trọng rủi ro trong mối liên hệ với các yếu tố liên quan như chi
phí, lợi nhuận, tính hợp pháp… Qua đó, sẽ phân loại rủi ro nào có thể chấp


13

nhận được, rủi ro nào không thể chấp nhận được đồng thời lập báo cáo hoặc
ghi chép về các thông tin đã thu thập, phân tích và kết luận về rủi ro để áp
dụng biện pháp xử lí rủi ro phù hợp nhất ví dụ như né tránh rủi ro, chuyển thể
rủi ro…Và trong quá trình đó, cần phải bám sát theo dõi và tiến hành đồng
thời công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện xử lí rủi ro để kịp thời điều
chỉnh nhằm đạt được hiệu quả quản lí.
Quy trình áp dụng quản lý rủi ro trong ngành Hải quan là việc áp dụng
có hệ thống các chính sách, thủ tục và kinh nghiệm thực tế vào việc thiết lập
bối cảnh, xác định, phân tích, đánh giá, xử lý, theo dõi và phản hồi kết quả xử
lý rủi ro. Công chức Hải quan sẽ phải thực hiện tuần tự các bước trong quy
trình nhằm đạt được hiệu quả quản lý cao nhất có thể. Để thực hiện tốt công
tác cần một hệ thống biện pháp, quy trình hợp lý cũng như kinh nghiệm áp
dụng quản lý rủi ro. Quy trình áp dụng quản lý rủi ro là một quy trình động,
luôn diễn ra sự cập nhật liên tục thông tin, phân tích, nhận định và đưa ra lựa
chọn về biện pháp xử lí rủi ro, đồng thời quan sát, theo dõi và kịp thời điều
chỉnh hợp lý để đạt hiệu quả quản lí.
Theo quy định chi tiết tại Quyết định số 35/QĐ-TCHQ ngày 10 tháng 7
năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan [20] thì quy trình QLRR
trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan là việc tiến hành các hoạt động nghiệp vụ

/ không chấp nhận

1
Thu thập thông tin,
Xác định rủi ro

- Xếp hạng ưu tiên xử lý rủi ro

3
Xử lý rủi ro

- Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi

- Lựa chọn hình thức, biện pháp

- Phân tích các yếu tố liên quan

- Xây dựng phương án, kế hoạch

- Thiết lập tiêu chí đánh giá rủi ro

- Tiến hành xử lý rủi ro

4

- Thu thập thông tin

Theo dõi, kiểm tra,
đánh giá lại & điều chỉnh, bổ sung


quản lý rủi ro phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế hiện tại cũng như các chính
sách hiện hành. Đối tượng rủi ro trong thủ tục Hải quan đối với hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu thương mại: là tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan
đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, có khả năng vi phạm
pháp luật về Hải quan; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có khả năng
bị lợi dụng vi phạm pháp luật về Hải quan.


15

b, Thiết lập tiêu chí đánh giá rủi ro
Để đánh giá rủi ro, công chức Hải quan phải so sánh kết quả phân tích
về mức độ rủi ro với tiêu chí QLRR đã được xác định sẵn. Bởi vậy, tiêu chí
QLRR có vai trò như như một căn cứ để giúp cho công chức Hải quan quyết
định việc xử lý rủi ro như thế nào. Tiêu chí QLRR là dấu hiệu có giá trị định
lượng, làm công cụ để đánh giá mức độ rủi ro và hỗ trợ việc quyết định biện
pháp xử lý rủi ro một cách phù hợp, có hiệu quả.
Theo QĐ 35/QĐ - TCHQ ngày 10/7/2009 của Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan [20] , một bộ tiêu chí QLRR của Hải quan Việt Nam đang áp
dụng bao gồm 4 tiêu chí:
a) Tiêu chí theo quy định của pháp luật Hải quan, chính sách quản lý
nhà nước về Hải quan trong từng thời điểm, giai đoạn cụ thể.
b) Tiêu chí phân tích là nhóm các chỉ số phản ánh về dấu hiệu vi phạm
pháp luật về Hải quan.
c) Tiêu chí tính điểm rủi ro là nhóm các chỉ số được tập hợp và tính
toán mức độ rủi ro dựa trên việc đánh giá và cho điểm rủi ro trước đối với các
chỉ số tham gia vào quá trình tính toán.
d) Tiêu chí lựa chọn ngẫu nhiên là việc áp dụng phép toán xác suất,
thống kê dựa trên các chỉ số liên quan để lựa chọn ngẫu nhiên các đối tượng
kiểm tra theo tỉ lệ nhất định theo quy định của Luật Hải quan. Theo quy định,

- Hệ thống thu thập, quản lý thông tin phục vụ công tác CBL(CI02)
- Hệ thống thông tin số liệu XNK tập trung(thông quan điện tử V4VNACCS/VCIS)
- Hệ thống thông tin kế toán thuế(KTTT);
- Hệ thống thông tin giá (GTT2.0);
2) Các nguồn thông tin khác:
- Văn bản quy định về chính sách quản lý, chính sách thuế đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;


17

- Vụ việc vi phạm pháp luật Hải quan được phát hiện và xử lý tại các
đơn vị trong và ngoài ngành Hải quan;
- Các đơn vị trong và ngoài ngành cung cấp;
- Hợp tác trao đổi thông tin với Tổ chức Hải quan quốc tế, khu vực và
Hải quan các nước;
- Kết quả kiểm tra sau thông quan;
- Thông tin trước khi hàng hoá cập cảng (manifest);
- Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng;
- Các nguồn thông tin khác có liên quan.
Việc tiến hành thu thập thông tin được thực hiện tuỳ theo tính chất, đặc
điểm của từng loại thông tin và nguồn thông tin
Bước 2: Phân tích - đánh giá rủi ro
a, Phân tích rủi ro
Mục đích của hoạt động phân tích rủi ro là phân tách các rủi ro cùng
với những đối tượng rủi ro theo 03 mức độ rủi ro khác nhau: cao, trung bình,
thấp để phục vụ cho việc đánh giá rủi ro và bố trí nguồn lực kiểm tra, kiểm
soát một cách hợp lý.
Phân tích rủi ro gồm các công việc phân tích các chỉ tiêu sau:
1) Tần suất rủi ro: tần suất của rủi ro được biểu thị bằng số lần vi phạm

2) Hậu quả rủi ro: tương tự như phân tích về tần suất, hậu quả của rủi
ro được xác định dựa trên phân tích dữ liệu vi phạm, dữ liệu liên quan và dự
đoán theo kiến thức, kinh nghiệm của công chức phân tích để xác định những
thiệt hại, tác động, ảnh hưởng của vi phạm gây ra.
Việc xác định mức độ của hậu quả được kết hợp giữa số liệu phân tích
với việc dự đoán và đối chiếu với bảng phân tích sau đây:
Bảng 1.2. Mức độ hậu quả rủi ro
MỨC ĐỘ HẬU QUẢ

KẾT QUẢ

Cao

Sự kiện gây hậu quả nghiêm trọng

Trung bình

Sự kiện gây ra hậu quả tương đối nghiêm trọng

Thấp

Sự kiện gây ra hậu quả ít nghiêm trọng

3) Mức độ rủi ro: Kết hợp giữa tần suất và hậu quả để xác định mức độ
của rủi ro theo bảng dưới đây:
Bảng 1.3. Mức độ rủi ro
Tần suất

Trung bình




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status