THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP. HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

VÕ QUANG ĐÔNG

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN
TP. HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Mã số

: 60 38 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Trần Thị Hiền

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán
tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia
Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


1.4. Xu thế phát triển của thế giới và hội nhập của Việt Nam về thực hiện thủ
tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ........................................ 34
1.5. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc thực hiện tục hải
quan điện tử - Những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng ở Việt Nam ........ 36
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN
TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN
TP. HÀ NỘI ................................................................................................... 47
2.1. Khung pháp lý về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu ................................................................................................................ 47
2.1.1. Những quy định chung về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu . .............................................................................................. 47
2.1.2. Những quy định pháp luật có tính đặc thù về thủ tục hải quan điện tử
đối với hàng hóa xuất nhập khẩu áp dụng tại Cục Hải quan TP. Hà Nội... .... 55
2.2. Cục Hải quan TP. Hà Nội - Thiết chế thực hiện thủ tục hải quan điện tử
đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ................................................................... 57
2.2.1. Cơ cấu tổ chức....................................................................................... 57
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan TP. Hà Nội ...........................61
2.3. Thực trạng của việc triển khai thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu ................................................................................................ 63
2.3.1. Điều kiện và khả năng của Cục Hải quan TP. Hà Nội về thực hiện thủ
tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ........................................ 63
2.3.2. Ưu điểm chủ yếu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải
quan TP. Hà Nội và kết quả đạt được ...................................................................... 69
2.3.3. Những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện tục hải quan điện tử tại Cục
Hải quan TP. Hà Nội và nguyên nhân cần khắc phục .......................................... 80


Chƣơng 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỦ
TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

2

HQ

Hải quan

3

DN

Doanh nghiệp

4

NK

Nhập khẩu

5

XK

Xuất khẩu

6

TP

Thành phố


12

VNACCS/VCIS

13

WCO

14

WTO

15

RISKMAN

16

CIS

Thông tin tình báo hải quan

17

VAN

Tổ chức truyền nhận dữ liệu

18



ASEAN

23

CEPT

24

ACFTA

Biếu thuế ASEAN-Trung Quốc

25

AKFTA

Biếu thuế ASEAN-Hàn Quốc

Phần mềm khai báo hải quan điện tử
Hiệp định chung về thương mại và thuế quan
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Số Bảng, Biểu
Hình 1.1
Hình 2.1
Hình 2.2

lĩnh vực quản lý Nhà nước, trong đó có Hải quan, phải có sự phát triển nhanh
chóng để đáp ứng yêu cầu đặt ra. Một trong những bước đi quan trọng của ngành
Hải quan thời gian qua là công tác cải cách, hiện đại hóa hải quan.
Thực hiện thủ tục HQĐT là một trong những nội dung quan trọng trong
chiến lược cải cách và hiện đại hoá của ngành Hải quan. Đặc biệt trong bối cảnh
nền kinh tế trong nước ngày càng hội nhập sâu rộng, các hoạt động của hải quan
gắn liền với yêu cầu của hoạt động kinh tế đối ngoại, đòi hỏi ngành Hải quan Việt
Nam phải tiếp tục đổi mới phương thức quản lý theo hướng hiện đại với quy trình
thủ tục hải quan thực hiện bằng hình thức điện tử. Thủ tục HQĐT giúp ngành Hải
quan chuyển từ quản lý giao dịch trực tiếp sang giao dịch gián tiếp; từ xử lý thủ
công trên giấy tờ sang xử lý trên máy tính, công tác lưu trữ hồ sơ giấy giảm đáng
kể, tiết kiệm chi phí. Mặt khác, thủ tục HQĐT được thực hiện trên nền tảng quản
lý rủi ro, kiểm tra trọng tâm, trọng điểm nên tập trung được nhiều nguồn lực vào
các trường hợp nghi ngờ có gian lận thương mại, vận chuyển hàng cấm, hàng
lậu…
Đối với doanh nghiệp, áp dụng thủ tục HQĐT sẽ tiết kiệm đáng kể thời gian,
chi phí giao dịch. Qua đó doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh, giảm giá thành sản
phẩm. Việc thực hiện thủ tục HQĐT cũng góp phần quan trọng hình thành môi
trường thương mại điện tử; thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia cùng Chính
phủ xây dựng và cung cấp các dịch vụ gia tăng về thương mại điện tử. Thủ tục
HQĐT tạo động lực cho các cơ quan bộ, ngành đẩy nhanh tốc độ cải cách hiện đại


hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý, góp phần thực hiện mục
tiêu hiện đại hóa chung của đất nước.
Thủ tục HQĐT khẳng định sự ưu việt của phương pháp quản lý mới hiện
đại, đủ sức thay thế một cách thuyết phục phương pháp quản lý truyền thống, là
tiền đề để các cơ quan, tổ chức thuộc mọi thành phần học hỏi và mạnh dạn đổi
mới, nâng cao trình độ của Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế
giới.

tránh khỏi. Nhưng thực hiện thủ tục HQĐT là một xu thế tất yếu và không thể thay
đổi. Hiện đã có một số công trình nghiên cứu về nội dung này, nhưng do đây là
một lĩnh vực khá mới mẻ nên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ
thống, đầy đủ và toàn diện, chưa mang tính ứng dụng thực tiễn, do đó cần phải có
những nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu trong cách thức triển khai, ứng dụng cũng
như cần phải có những nghiên cứu học tập kinh nghiệm từ các nước trên thế giới
trong việc thực hiện thủ tục HQĐT, xuất phát từ những lý do trên, tác giả luận văn
lựa chọn đề tài: Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại
Cục Hải quan TP. Hà Nội - Thực trạng và giải pháp.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Về lĩnh vực HQĐT nói chung, trong ngành Hải quan cũng đã có một số
nghiên cứu với đối tượng, phạm vi tiếp cận khác nhau:
- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống công
nghệ thông tin thực hiện thủ tục HQĐT ", mã số 06-N2005, Chủ nhiệm đề tài:
Nguyễn Công Bình - Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin. Phạm vi đề tài này
nghiên cứu thực trạng công nghệ thông tin của ngành Hải quan và đề xuất xây
dựng mô hình công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục HQĐT. Nội dung chủ
yếu nghiên cứu về mô hình công nghệ thông tin.


- Đề tài khoa học cấp ngành: "Nghiên cứu mô hình quản lý hải quan hiện
đại tại các nước phát triển, đề xuất giải pháp vận dụng vào điều kiện Việt Nam", mã
số 05-2003, Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Toàn - Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế.
Phạm vi đề tài này nghiên cứu mô hình quản lý hải quan hiện đại trên cơ sở tham
khảo kinh nghiệm các nước và đưa ra các giải pháp vận dụng vào điều kiện Việt
Nam. Nội dung chủ yếu nghiên cứu về mô hình quản lý hải quan.
- Đề án: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn mực quốc tế trong
xây dựng và thực hiện thủ tục HQĐT ở Việt Nam”. Phạm vi đề tài này chủ yếu là
nghiên cứu ban đầu về cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn mực quốc tế trong
xây dựng và thực hiện thủ tục HQĐT ở Việt Nam, chưa tham khảo kinh nghiệm

nay.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Đối với trong nước, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy định của
pháp luật về thủ tục HQĐT và thực trạng thực hiện thủ tục HQĐT tại Cục Hải
quan TP. Hà Nội, trên cơ sở đó nghiên cứu đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động thủ tục HQĐT trong thời gian tới.
+ Đối với ngoài nước, đề tài nghiên cứu quy định về thủ tục HQĐT của Tổ
chức Hải quan thế giới (World Customs Organization - WCO) và kinh nghiệm
thực hiện thủ tục HQĐT của một số nước trong khu vực để tham khảo xây dựng
các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thủ tục HQĐT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
- Việc nghiên cứu đề tài này được thực hiện trên cơ sở của phương pháp duy
vật biện chứng, cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh
về nhà nước và pháp luật, các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước nhất là
các quan điểm đổi mới trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.


- Tổng hợp, phân tích lý luận thủ tục HQĐT của Tổ chức Hải quan thế giới
(World Customs Organization - WCO) và kinh nghiệm thực hiện thủ tục HQĐT
của một số nước điển hình, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
việc thực hiện thủ tục HQĐT tại Cục Hải quan TP. Hà Nội và Việt Nam trong thời
gian tới.
- Thống kê, phân tích số liệu chứng minh cho các đánh giá, nhận xét và làm
căn cứ xây dựng các giải pháp.
- Từ thực tiễn hoạt động quản lý Nhà nước về Hải quan nói chung và thực
hiện thủ tục HQĐT nói riêng tại Cục Hải quan TP. Hà Nội.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có
kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập

quan với hàng loạt các nguyên tắc quan trọng như: ứng dụng công nghệ thông tin,
đơn giản hóa tờ khai và các chứng từ, thủ tục đơn giản, minh bạch và dự báo về
hoạt động hải quan, áp dụng quản lý rủi ro, giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp của
công chức hải quan.


Thứ hai: Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin, tăng cường mức độ tự động
hóa trong quản lý hải quan: Xây dựng các cơ chế chính sách, chương trình hành
động để tăng cường ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giảm dần các bước
thực hiện thủ công trong hoạt động quản lý hải quan là một trong những biện pháp
mà hải quan các nước chủ động triển khai. Để đáp ứng mục tiêu thực hiện thủ tục
HQĐT, hải quan các nước xây dựng cổng thương mại điện tử thông qua việc thiết
lập, kết nối, tích hợp hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin giữa các đơn vị hải quan
trên hệ thống xử lý dữ liệu chung; các đơn vị hải quan, công chức hải quan giao
tiếp với nhau và với người khai hải quan qua phương tiện điện tử; khi chính phủ
điện tử được hoàn thiện, hệ thống công nghệ thông tin của hải quan sẽ kết nối với
hệ thống của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trở thành một bộ phận của
chính phủ điện tử.
Thứ ba: Tích hợp các chương trình quản lý nghiệp vụ hải quan: Giải pháp
công nghệ thông tin được hải quan các nước xây dựng nhằm cung cấp một nơi giao
tiếp duy nhất về thông tin và dịch vụ cho người sử dụng (người khai hải quan, các
hãng vận chuyển hàng hóa, các đại lý hải quan... ) là tích hợp các chương trình
quản lý nghiệp vụ hải quan, qua đó người sử dụng có thể khai thác thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau, sử dụng nhiều dịch vụ của các hệ thống phần mềm khác
nhau một cách tập trung, thống nhất. Thông qua cổng điện tử này, người sử dụng
có thể khai thác các thông tin và dịch vụ tại nơi mà người sử dụng thấy thuận tiện
nhất. Bên cạnh đó, cơ quan hải quan cũng dễ dàng trong việc theo dõi, quản lý các
thông tin điều hành của mình.
Thứ tư: Thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan: Rủi ro
trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan,

Để hiểu rõ khái niệm về thủ tục HQĐT, trước hết cần phải hiểu khái niệm về
thủ tục hải quan.


Công ước Kyoto [37] định nghĩa như sau: “Thủ tục hải quan là tất cả những
công việc mà những người liên quan và cơ quan hải quan phải thực hiện theo quy
định của pháp luật hải quan”.
Ở Việt Nam, thủ tục hải quan được Luật Hải quan năm 2001 [16] quy định:
“Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan
phải thực hiện theo quy định của luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”.
Định nghĩa này được cụ thể hóa tại Điều 16, tóm tắt như sau: Khi làm thủ tục hải
quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, người khai hải quan phải: Khai, nộp/xuất trình
tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan bằng giấy hoặc ở dạng
chứng từ điện tử, xuất trình hàng hóa để hải quan kiểm tra, nộp thuế theo quy định
của pháp luật; công chức hải quan phải: Đăng ký hồ sơ hải quan, kiểm tra hồ sơ hải
quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, thu thuế theo quy định của pháp luật, quyết định việc
thông quan.
Trên thực tế, không có khái niệm, định nghĩa thống nhất về thủ tục HQĐT.
Hải quan các nước trên thế giới, tùy theo quan điểm, đặc điểm, mức độ phát triển
của quốc gia để tiến hành triển khai thực hiện thủ tục HQĐT theo mô hình riêng
của mình. Điều này được thể hiện thông qua cách sử dụng từ ngữ về thủ tục
HQĐT- phụ thuộc vào phạm vi, chức năng, mức độ: Hải quan Thái Lan sử dụng ECustoms (electronic customs - là hệ thống hoàn chỉnh nhằm tạo thuận lợi cho quá
trình nhập khẩu hàng hóa vào Thái Lan); Hải quan Nhật Bản dùng NACCS (Hệ
thống thông quan). Tổ chức hải quan thế giới không có khái niệm về thủ tục
HQĐT, khái niệm ”thủ tục HQĐT” chỉ được sử dụng ở văn bản hướng dẫn của
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và gần đây mới được chính thức đưa vào văn
bản cấp Nghị định, cụ thể là tại Điều 3 Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày
23/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục HQĐT đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại: “Thủ tục HQĐT là thủ tục hải
quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông

4. Chính phủ (2011): Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg ngày 31/8/2011 về việc
thí điểm thực hiện Cơ chế hải quan một cửa
5. (2013) Thông tư liên tịch số 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT ngày
26/6/2013 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg ngày
31/8/2011 của Chính phủ về việc thí điểm thực hiện Cơ chế hải quan một
cửa
6. Chính phủ (2005): Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 về
việc thực hiện thí điểm hải quan điện tử
7. Chính phủ (2005): Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy
định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát hải quan
8. Chính phủ (2013): Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 về
thương mại điện tử
9. Chính phủ (2012): Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy
định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
10. Bộ Tài Chính (2011): Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa
ngành Hải quan giai đoạn 2011-2015
11. Bộ Tài chính (2012): Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 quy
định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thương mại
12. Tổng cục Hải quan (2009): Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày
15/6/2009 về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu thương mại


13. Tổng cục Hải quan (2014): Quyết định số 988/QĐ-TCHQ ngày 28/3/2014
quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thương mại
14. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2006): Giáo trình Luật hành chính

36. WCO (1999): Kyoto Convention on Simplification and Hamornizion of
Customs Procedures.
III. Webside
37. http://www.customs.gov.vn
38. http://www.ec.europa.eu
39. http://www.wcoomd.org
40. http://www.mof.gov.vn
41. http://www.Taichinhdientu.vn
42. http://www.dncustoms.gov.vn
43. http://www.haiquanbinhduong.gov.vn
44. http://www.hanoicustoms.gov.vn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status