Tổ chức giá thành và phân tích giá tại công ty hàng tiêu dùng - Pdf 30

Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang có những biến chuyển mạnh mẽ trong cơ chế
thị trường. Đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế và trong cùng thành
phần kinh tế. Đó là sự đầu tư mở rộng phát triển những ngành nghề mới. Tóm lại để có
thể bắt kịp những biến đổi của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế trong nước
nói riêng, các doanh nghiệp phải luôn nhạy bén kịp thời đổi mới cơ chế quản lý sản xuất
kinh doanh theo hướng thích nghi và tự thích nghi để tồn tại và phát triển.
Để đạt được điều đó công tác hạch toán kế toán ngày càng tỏ rõ vai trò quan trọng
và hiệu quả trong quản lý kinh tế. Đặc biệt khi các doanh nghiệp kinh doanh độc lập,
tự chịu trách nhiệm về kết quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc
hưởng và phân phối lợi nhuận đạt được, họ cũng ngày càng quan tâm hơn đến giá
thành sản phẩm, nguồn gốc của giá thành. Trên cơ sở đó doanh nghiệp tiến hành phân
tích đánh giá giá thành tìm ra những nguyên nhân cơ bản làm tăng hoặc giảm giá
thành. Từ đây các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ có sở sở vững chắc đề ra các giải pháp
kịp thời, hiệu quả cho công tác quản trị.
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà nước, sản xuất kinh doanh quy
mô lớn sảm phẩm đa dạng về chủng loại, sản lượng sản xuất hàng năm lớn... và sản
phẩm được sản xuất từ nhiều loại nguyên liệu. Do đó việc tính giá thành cũng như
phân tích giá thành sản phẩm muốn có một kết quả như mong muốn là cả một vấn đề
lớn.Vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty tôi đã chọn nghiên cứu đề tài "Tổ chức
kế toán giá thành và phân tích giá thành". Nội dung nghiên cứu đề tài này bao gồm:
- Phần 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán giá thành và phân tích giá thành.
- Phần 2: Tình hình thực tế công tác kế toán giá thành tại công ty.
- Phần 3: Một số ý kiến, đóng góp nhằm hoàn thiện hơn nữa việc tổ chức thực
hiện kế toán giá thành tại công ty.
1
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
Mặc dù tôi đã có cố gắng nhiều và luôn nhận được sự nhiệt tình giúp đỡ của các cô

sản phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngành công
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.
Có thể khái quát nội dung kế toán chi phí NVL trực tiếp qua sơ đồ sau:
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí NVL trực tiếp.
1.1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm tiền: tiền
4
TK 152TK 152, 153( 142 ) TK 621
TK 154
(1) Xuất kho NVL, cung cấp DC
cho sản xuất
(3) NVL còn lại cuối kỳ trước
không nhập kho sử dụng cho sản
xuất kỳ này
TK 111, 112, 141
(4) Nhập kho
NVL sử dụng
không hết
TK 331
(2) NVL mua về
không nhập kho,
dùng ngay cho sản
xuất
(5) Cuối tháng,
kết chuyển hoặc
phân bổ chi phí

công trực tiếp cho từng
đối tượng
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
Có thể khái quát quy trình kế toán chi phí sản xuất chung qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Kế toánchi phí sản xuất chung.
6
TK 334,338
TK 627 TK 154
(1) Chi phí nhân viên
TK 152
(2) Chi phí vật liệu
TK 153( 142 )
(3) Chi phí dụng cụ
(6) Kết chuyển( hoặc phân
bổ ) chi phí sản xuất
chung
TK 214
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,141,331
(5) Chi phí dịch vụ mua
ngoài và chi khác bằng tiền
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
1.1.3 Kế toán chi phí sản xuất ( theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ được
tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 627.
Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ, tài khoản 154 - chi phí sản xuất kịnh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản ánh chi
phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn

Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra các quyết định
trong doanh nghiệp.
Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán.
...
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất kiểu đơn chiếc thì từng sản phẩm công việc là
một đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng
sản phẩm, từng đơn đặt hàng là một đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ
chức sản xuất nhiều với khối lượng lớn thì mỗi loại sản phẩm là một đối tượng tính
giá thành.
Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo cũng có ảnh hưởng quyết định đến việc xác
định đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì
đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành của quá trình sản
xuất. Ở những doanh nghiệp có quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp kiểu liên tục thì
tuỳ theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sử dụng nửa thành phẩm( bán ra ngoài, nhập
kho, ... ) và khả năng tính toán mà đối tượng tính giá thành có thể chỉ là sản phẩm
hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng và cũng có thể bao gồm cả thành phẩm và nửa
thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ. Đối với sản phẩm có quy trình công nghệ
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết
sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh.
Các yêu cầu quản lý, đặc biệt là yêu cầu thông tin cần thiết cho việc ra quyết định
kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp cũng là một căn cứ quan trọng trong việc xác
định đối tượng tính giá thành. Điều này thể hiện rõ tính mục đích của thông tin kế
toán. Tuy nhiên, việc xác định đối tượng tính giá thành cụ thể như thế nào( mức độ
tổng hợp hay chi tiết ... ) còn phụ thuộc vào khả năng quản lý nói chung và trình độ
hạch toán của từng doanh nghiệp.
1.2.3 Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc

khi tính giá thành thực tế sẽ điều chỉnh.
1.2.4 Các loại giá thành.
Để quản lý giá thành sản phẩm có hiệu quả cần thiết phải phân loại giá thành sản
phẩm. Tuỳ từng tiêu thức phân loại khác nhau mà có các loại giá thành sản phẩm
khác nhau.
1.2.4.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm được chia
làm ba loại sau:
♦ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế toán
của doanh nghiệp thực hiện trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so
sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh
nghiệp.
♦ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành và chỉ được tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức
cũng được thực hiện trước khi sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là
công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định
kết quả sử dụng tài sản vật tư, lao động trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn
các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản
xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
♦ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm
thực tế đã sản xuất và hoàn thành trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán
được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính cho cả
chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị. Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,
phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các

• Chi phí nhân công trực tiếp.
• Chi phí sản xuất chung.
Nhà nước quy định thống nhất cho các doanh nghiệp ở khoản mục tính giá thành
nhưng tuỳ theo yêu cầu quản trị mà các khoản mục trên có thể chi tiết hơn để phục vụ
thiết thực cho các doanh nghiệp trong việc phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố, các khoản chi phí chi tiết hơn tới giá thành sản phẩm.
Hiện nay, ở các doanh nghiệp sản xuất, một số phương pháp tính giá thành thường
được sử dụng gồm:
1.2.5.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn( phương pháp trực tiếp ).
• Nội dung phương pháp.
Kế toán căn cứ vào toàn bộ chi phí thực tế tập hợp được trong kỳ kể cả chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ để tính ra giá thành thực tế của
sản phẩm hoàn thành theo công thức sau:
Z = D
ĐK
+ C - D
CK z = 

Trong đó :
Z: Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
D
ĐK
, D
CK
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
C: Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
z: Giá thành một đơn vị sản phẩm hoàn thành.

Theo phương pháp này người ta căn cứ vào chi phí NVL trực tiếp và chi phí
khác bỏ ra ở giai đoạn 1 để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm ở giai đoạn 1
rồi chuyển sang giai đoạn 2. Giai đoạn 2 căn cứ vào giá thành nửa thành phẩm
giai đoạn 1 chuyển sang kết hợp với các chi phí khác bỏ ra ở giai đoạn 2 để tính
giá thành thực tế của nửa thành phẩm ở giai đoạn 2 theo từng khoản mục chi phí.
Cứ lần lượt tuần tự như vậy sẽ tính được giá thành của thành phẩm ở giai đoạn
cuối cùng.
1.2.5.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành của nửa thành
phẩm.
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
• Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp kiểu song song lắp ráp, sản phẩm sản xuất qua nhiều giai đoạn; đối
tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối, đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất là từng giai đoạn. Nửa thành phẩm ở từng giai đoạn không phải là hàng hoá,
không bán ra ngoài như các đơn vị sản xuất hoá chất, chưng cất dầu mỏ ...
• Nội dung phương pháp: Căn cứ vào chi phí sản xuất của từng giai đoạn để tính ra
chi phí sản xuất từng giai đoạn trong giá thành sản phẩm. Tổng hợp lại sẽ tính
được giá thành của thành phẩm( TP ).
Nếu chi phí bỏ dần vào theo mức độ gia công chế biến thì giá thành được xác định:
1.2.5.3 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình sản xuất thu được sản phẩm chính và
sản phẩm phụ. Sản phẩm chính là sản phẩm sản xuất theo mục tiêu của doanh nghiệp
còn sản xuất phụ là sản phẩm không phải là mục tiêu của doanh nghiệp nhưng vẫn có
giá trị.
1.2.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
• Điều kiện áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất theo
đơn đặt hàng và cứ mỗi đơn đặt hàng sẽ mở một bảng tính giá thành, chi phí tập
hợp được trong kỳ liên quan đến đơn đặt hàng nào thì sẽ ghi vào bảng tính giá

X
Số lượng
TP giai
đoạn n
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ giai đoạn i
Chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ giai đoạn
i
Chi phí sản xuất
giai đoạn i trong
giá thành TP
giai đoạn n
(2) Chi phí nhân công trực tiếp
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
thành của đơn đặt hàng đó. Đơn đặt hàng chưa hoàn thnàh thì toàn bộ chi phí tập
hợp được là sản phẩm làm dở, nếu đơn đặt hàng hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập
hợp được từ lúc bắt đầu sản xuất đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn
đặt hàng đó.
1.2.5.5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
• Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau như chưng cất dầu mỏ hoặc các
doanh nghiệp hoá chất. Trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy
trình còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính khác nhau. Phương
pháp này chỉ sử dụng khi doanh nghiệp đã xây dựng được hệ số kinh tế kỹ thuật
của từng loại sản phẩm chính khác nhau.
• Nội dung của phương pháp: Căn cứ vào hệ số kinh tế kỹ thuật của từng loại sản
phẩm chính để quy đổi ra sản phẩm tiêu chuẩn và tổng hợp các sản phẩm tiêu
chuẩn này sau đó lấy sản phẩm tiêu chuẩn của từng loại chia cho tổng sản phẩm

TT
= Z
ĐM mới
± Chênh lệch do thay đổi ĐM ± Chênh lệch do thoát ly ĐM.
Trong đó:
Z
TT
: Giá thành thực tế.
Z
ĐM mới
: Giá thành định mức mới.
Qua đó ta có thể thấy tuỳ loại hình doanh nghiệp đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh và quy trình sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính
giá thành sao cho phù hợp và đảm bảo tính hiệu quả.
1.2.6 Hình thức tổ chức công tác kế toán giá thành.
1.2.6.1 Trường hợp doanh nghiệp tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên thì kế toán giá thành được tổ chức như sau:
• Tài khoản sử dụng:
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan: 152, 155, 157, 621, 622, 627...
• Phương pháp kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2.6.1: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
(Phương pháp kê khai thường xuyên )
16
TK 621 TK 138,152,821
TK 622
TK 627
TK 632
TK 157
TK 155

SXKD DD đầu kỳ
(2)Chi phí NVL
trực tiếp
TK 622
(3) Chi phí nhân
công trực tiếp
TK 627
(4) Chi phí sản
xuất chung
(6) Chi phí SXKD
DD cuối kỳ
(5) Phế liệu sản phẩm
hỏng thu hồi, trị giá
sản phẩm hỏng bắt
bồi thường, tính vào
chi phí bất thường
(7) Giá thành thực tế
thành phẩm trong kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Tuyết Lan
___________________________________________________________________
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM.
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp
phải luôn cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Việc hạ
giá thành sản phẩm sẽ làm tăng tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp. Để hạ giá thành
sản phẩm, doanh nghiệp cần biết nguồn gốc hình thành, nội dung cấu thành của giá
thành để từ đó biết được những nhân tố cơ bản làm tăng giảm giá thành và trên cơ sở
đó đề ra biện pháp cần thiết để hạn chế loại trừ các nhân tố tiêu cực, phát huy sự ảnh
hưởng của nhân tố tích cực. Để thực hiện được điều đó, việc tiến hành phân tích giá
thành là hết sức cần thiết.

quản lý và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ được coi là hoàn thành nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so
sánh được khi thực hiện được cả hai chỉ tiêu này.
♦ Phương pháp phân tích:
- Xác định nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh
19

Trích đoạn TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status