QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
MỤC LỤC
7
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã đưa các quốc gia xích lại gần nhau
hơn. Các quốc gia cùng hợp tác trên các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm
phát triển vì mục tiêu nhân loại nói chung và mục tiêu quốc gia nói riêng đã trở
thành xu hướng tất yếu. Và Việt Nam không nằm ngoài quy luật đó, trở thành
thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã có
những thành tựu nhất định góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước và
góp phần vào giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu. Nhưng để quá trình hội
nhập ngày càng phát triển hơn nữa, nước ta cần giữ gìn, tạo lập và đảm bảo các
nguồn lực, nền tảng cơ bản cho sự phát triển đó: Tài nguyên thiên nhiên, tiềm
lực khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn. Trong đó,
nguồn nhân lực luôn luôn là nguồn lực cơ bản, chủ yếu nhất cho quá trình hội
nhập, phát triển; và dân số là cơ sở hình thành tự nhiên của nguồn nhân lực xã
hội.
Dân số vừa là lực lượng lao động vừa là người tiêu dùng trong xã hội,
vấn đề dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một
quốc gia. Do đó, điều tra dân số thường kỳ cho thấy những vận động xung
quanh vấn đề dân số như: quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, biến
động về dân số… Từ những số liệu thực tế có được, nhà quản lí có thể thấy
hiện trạng dân số của quốc gia để có những định hướng phát triển dân số phù
hợp để đảm bảo vừa phát triển kinh tế bền vững và đảm bảo an sinh xã hội. Kết
quả dự báo này dựa trên số liệu của các cuộc tổng điều tra dân số của các nước
và là một trong các kết quả phân tích dân số quan trọng nhất. Với mỗi quốc gia,
trong đó có Việt Nam các dự báo dân số trong tương lai có ý nghĩa quyết định
tới mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong việc hoạch định các chính sách, chiến lược
quốc gia.
Dân số là số lượng và chất lượng người của một cộng đồng dân cư, cư
trú trong một vùng lãnh thổ (hành tinh, khu vực, châu thổ, quốc gia…) tại một
thời điểm nhất điểm nhất định.
Dân số luôn luôn biến động theo thời gian và không gian. Những biến
động về dân số có ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi các nhân, gia đình và
toàn xã hội. Nhằm đảm bảo sự kiểm soát nhất định đối với vấn đề dân số của
một quốc gia thì quốc gia thường có những cuộc điều tra dân số để làm cơ sở
đánh giá, nhân định và đưa ra những chính sách đối với vấn đề dân số của
quốc gia mình.
2.Quy mô dân số
2.1.Khái niệm
Quy mô dân số là số người sống trên một vùng lãnh thổ tại một thời
điểm nhất định.
Quy mô dân số phản ánh khái quát tổng số dân của mỗi vùng, lãnh thổ
nhất định trên thế giới.
Quy mô dân số thường xuyên biến động qua thời gian và không gian
lãnh thổ. Quy mô dân số có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản
nhất bao gồm: sinh, chết và di dân.
Quy mô dân số không chỉ được xác định thông qua tổng điều tra dân số
mà còn được xác định thông qua thống kê dân số thường xuyên và dự báo dân
số.
2.2.Ý nghĩa
Quy mô dân số của một vùng, lãnh thổ nhất định phản ánh số lượng dân
của vùng, lãnh thổ tại một thời điểm nhất định.
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
3
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
Quy mô dân số là cơ sở để đưa ra nhận định, đánh giá và định hướng cho
vấn tình hình ổn định và phát triển dân số của mỗi quốc gia.
3.Tốc độ gia tăng dân số
40-44 và 45-49.
Tỷ suất sinh theo đặc trưng theo tuổi biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em
sinh ra (còn sống) của phụ nữ trong độ tuổi X hoặc nhóm tuổi A trong một
năm nào đó với số phụ nữ thuộc độ tuổi X hoặc nhóm tuổi A trong cùng năm.
Trong nhóm tuổi này mức sinh ở các nhóm tuổi rất khác nhau.
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi được xác định như sau:
Tỷ suất sinh đặc
trưng của nhóm
tuổi (phần nghìn)
=
Số trẻ em do các bà mẹ ở độ
tuổi X sinh ra trong năm
x 1000
Số phụ nữ trong độ tuổi X
1.4.Tổng tỷ suất sinh (ký hiệu TFR)
Tổng tỷ suất sinh (TFR) là tổng cộng các tỷ suất sinh đặc trưng theo từng
nhóm tuổi và là số con trung bình của một bà mẹ tính đến hết tuổi sinh đẻ.
TFR là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất mức sinh của dân số ở một địa
phương, một khu vực, một nước, vì không bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi.
1.5. Mức sinh thay thế.
Mức sinh thay thế là mức sinh mà một thế hệ phụ nữ sinh trung bình đủ
số con gái để thay thế mình thực hiện chức năng sinh đẻ duy trì nòi giống.
Điều này có nghĩa, nếu mỗi người mẹ sinh được 2 con là đạt mức sinh
thay thế, vì theo quy luật tự nhiên và tính trên phạm vi rộng thì trong 2 con sẽ
có 1 con gái để thay thế mẹ mình thực hiện chức năng sinh đẻ (tái sản xuất
dân số). Tuy nhiên do ảnh hưởng bởi các yếu tố tuổi thọ của phụ nữ, tỷ suất
chết trẻ em, tỷ lệ người độc thân, vô sinh nên mức sinh thay thế thường là
hơn 2 con.
2. Mức tử
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
6
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
Biến động dân số cơ học (chuyển cư hoặc di cư) là sự thay đổi chỗ ở của
dân số, nói chính xác hơn là sự di chuyển của dân số qua một biên giới xác
định của một vùng lãnh thổ nhằm mục đích thiết lập một nơi ở mới. Cùng với
sinh, chết (biến động tự nhiên dân số), chuyển đi, chuyển đến (biến động cơ
học của dân số) cấu thành các thành phần biến động dân số.
3.1.Tỷ suất nhập cư
Tỷ suất nhập cư (chuyển đến) là số người nhập cư đến một nơi tính trên
1000 người dân ở nơi đó trong một năm nhất định.
Tỷ suất nhập cư
(%o phần nghìn )
=
Số người nhập cư
X 1000
Tổng số dân ở nơi đến
3.2.Tỷ suất xuất cư
Tỷ suất xuất cư (chuyển đi) là số người xuất cư rời khỏi một địa bàn gốc
tính trên 1000 người dân ở địa bàn gốc đó trong một năm nhất định.
Tỷ suất xuất cư
(%o phần nghìn )
=
Số người xuất cư
X 1000
Tổng số dân ở nơi gốc
3.3.Tỷ suất tăng trưởng do di cư (di cư thuần túy)
Tỷ suất tăng trưởng do di cư (di cư thuần túy) ký hiệu NMR
Tỷ suất tăng trưởng do di cư biểu thị số chênh lệch giữa tỷ suất nhập vư
tới đây, quy mô dân số nước ta sẽ còn tiếp tục tăng đến giữa thế kỷ 21 (tức vào
những năm 2048-2050 dân số nước ta mới ổn định và không tiếp tục tăng) với
quy mô dân số hơn 100 triệu người và có thể sẽ thuộc vào nhóm mười nước có
dân số lớn nhất thế giới.
2. Quy mô dân số Việt Nam có sự thay đổi qua các thời kỳ
2.1. Quy mô dân số Việt Nam qua các thời kì
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
8
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
Quy mô dân số Việt Nam không ngừng tăng qua các thời kỳ. Biểu hiện:
Đơn vị: Triệu người
Năm Dân số Năm Dân số
1921 15,5 1995 73,9
1931 17,7 1999 76,3
1941 20,9 2003 81,0
1951 23,1 2004 82,1
1965 34,9 2006 84,1
1975 47,6 2007 85,15
1985 59,9 2008 86,7
BIỂU ĐỒ DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
9
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
Qua biểu đồ và bảng số liệu chúng ta có thể đưa ra nhận xét:
- Quy mô dân số Việt Nam có sự thay đổi – liên tục tăng qua mỗi thời
kỳ
Cụ thể như sau:
+Tính đến năm 2008 quy mô dân số Việt Nam là hơn 86,7 triệu người,
đã tăng 71,2 triệu người so với năm 1921 hay cao gấp trên 5,5 lần.
2.2. Quy mô dân số Việt Nam giữa các vùng
a.So sánh giữa thành thị và nông thôn.
Dân số chung
(triệu người)
Dân số thành thị Dân số nông thôn
Triệu
người
Tỷ lệ %
Triệu
người
Tỷ lệ %
1965 32,929 6,008 17,2 28,921 82,8
1975 47,638 10,242 21,5 37,396 78,5
1985 59,872 11,360 19,6 48,512 81,4
1995 73,959 15,161 20,5 58,797 79,5
1999 76,328 17,917 23,5 58,411 76,5
2006 84,156 22,823 27,1 61,333 72,9
2009 85,799 25,375 29,6 60,415 70,4
Từ bảng số liệu trên chúng ta đưa ra nhận xét như sau:
-Dân số thành thị ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê năm 2009:
+Dân số thành thị là 25.374.262 người (chiếm 29,6%);
+Dân số nông thôn là 60.415.311 người (chiếm 70,4%).
-Tỷ lệ tăng dân số thành thị - nông thôn có sự chênh lệch.
+Năm 1999-2009, dân số thành thị đã tăng lên với tỷ lệ bình quân là 3,4%.
+Khu vực nông thôn, tỷ lệ tăng dân số chỉ có 0,4%.
-Do ảnh hưởng của đô thị hóa, tỷ lệ dân số thành thị tại mỗi khu vực
cũng có những khác biệt nhất định
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
11
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
12
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
Từ biểu số liệu trên có thể rút ra mấy nhận xét sau đây:
- Mức sinh của Việt Nam thấp hơn mức trung bình của khu vực;
- Có sự “dao động” mức sinh trong 2 năm qua.
Về độ lớn, TFR=2,23 con/phụ nữ vào năm 2003 đã xấp xỉ mức sinh thay
thế, so với các nước trong khu vực và thế giới nói chung thì mức sinh của
nước ta hiện thuộc loại thấp. Nhận xét này phù hợp với quan điểm đánh giá
mới đây của các chuyên gia hàng đầu thế giới về lĩnh vực nhân khẩu học và
của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA).
b.Sự khác biệt về mức sinh giữa thành thị và nông thôn
Từ Biểu 2 dưới đây, có thể rút ra hai nhận xét sau đây:
- TFR nông thôn cao hơn thành thị khoảng 0,5 con/phụ nữ;
- 2 nhóm tuổi 20-24 và 25-29 có vai trò quyết định đến độ lớn và tốc độ
giảm mức sinh. Vì vậy, có thể xếp số phụ nữ thuộc hai nhóm tuổi này vào
nhóm “đối tượng” cần đặc biệt quan tâm đối với công tác dân số -KHHGĐ ở
nước ta.
Biểu 2: Sự khác biệt về mức sinh giữa thành thị và nông thôn,
Điều tra biến động dân số -KHHGĐ 1.4.2004
Nhóm tuổi
Tỷ suất sinh đặc trưng (ASFR) (phần nghìn)
Cả nước Thành thị Nông thôn
15-19 31 15 36
20-24 140 92 161
25-29 143 133 147
30-34 83 85 82
35-39 38 38 38
40-44 11 10 11
45-49 1 1 2
TFR 2.23 1.87 2.38
R
TF
R
CB
R
TF
R
CB
R
TF
R
CB
R
TF
R
Cả nước 21.0 2.5 18.6 2.25 19.0 2.28 17.5 2.12 19.2 2.23
1. ĐB Sông Hồng 17.0 2.1 16.4 2.1 17.2 2.1 17.1 2.2 17.9 2.2
2. Đông Bắc 20.6 2.5 18.1 2.4 18.9 2.3 18.2 2.2 19.3 2.3
3. Tây Bắc 29.1 3.7 25.4 3.1 24.1 2.3 23.2 2.7 22.0 2.5
4. Bắc Trung bộ 22.7 3.0 18.5 2.7 18.3 2.6 18.8 2.6 19.3 2.6
5. Nam Trung bộ 21.6 2.6 18.7 2.5 20.5 2.4 18.2 2.3 19.1 2.3
6. Tây Nguyên 31.6 4.2 27.0 3.6 24.7 3.2 23.3 3.1 24.3 3.1
7. Đông Nam bộ 19.0 2.0 18.3 2.2 17.5 2.0 16.0 1.8 17.2 1.9
8. ĐB sông Cửu Long 20.4 2.3 18.6 2.2 17.7 2.0 17.1 1.9 18.2 2.0
Từ Biểu 4 có thể rút ra mấy nhận xét sau đây:
- Qua số liệu điều tra 1/4/2004, mặc dù CBR và TFR đã tăng vào năm
2003, song mức sinh (TFR) chỉ “nhích lên” chút ít so với năm 2002 (qua số
liệu điều tra 1/4/2003), cả CBR và TFR vẫn nằm trong xu hướng giảm nếu
xét cả thời kỳ 5 năm 1998-2003.
- Tây Nguyên, Tây Bắc và Bắc Trung bộ luôn là những vùng có mức
Năm
2003
(Điều tra
1.4.2004)
Đông Nam Á 46 41 41
Indonesia 46 42 40
Malaysia 8 8 8
Philippine 35 31 30
Singapore 3.3 3 3
Thailand 25 18 21
Việt Nam 37 31 26 21 18
1. ĐB sông Hồng 27 26 20 15 10
2. Đông Bắc 41 36 30 29 27
3. Tây Bắc 58 41 41 37 36
4. Bắc Trung bộ 37 32 31 22 19
5. Nam Trung bộ 41 29 24 17 19
6. Tây Nguyên 64 43 31 29 36
7. Đông Nam bộ 24 23 19 10 12
8. ĐB sông Cửu
Long
38 32 21 13 13
Số liệu của Biểu 4 và 5 cho thấy:
-Mức độ chết (biểu thị qua IMR) của Việt Nam chỉ bằng khoảng một nửa
so với mức độ chết chung của khu vực Đông Nam Á.
-IMR của cả nước và các vùng liên tục giảm, biểu thị sự thành công của
chương trình chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em - nhất là từ khi triển khai
chương trình tiêm chủng mở rộng những năm qua.
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
15
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
Việt Nam 5.6 5.6 5.8 5.8 5.4
1. ĐB sông Hồng 5.1 4.8 6.0 6.2 6.0
2. Đông Bắc 6.4 6.5 6.4 7.0 6.3
3. Tây Bắc 7.0 7.3 6.8 7.1 7.0
4. Bắc Trung bộ 6.7 5.7 6.8 6.7 6.7
5. Nam Trung bộ 6.4 5.4 5.5 6.0 6.0
6. Tây Nguyên 8.7 7.8 5.3 5.4 5.9
7. Đông Nam bộ 4.5 4.4 5.3 5.1 4.5
8. ĐB sông Cửu
Long
5.0 5.8 4.9 4.9 5.0
2.3.Di cư
a.Mức di cư
Số liệu ở Biểu 6 phản ánh bức tranh chung về tình hình di cư giữa các
vùng. Đến năm 2004, trong số 8 vùng, chỉ có Đông Nam bộ là vùng duy nhất
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
16
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
nhập cư thuần từ các vùng khác đến (7,2%o), 7 vùng còn lại đều xuất cư
thuần đi các vùng khác. Bắc Trung bộ là vùng có tỷ suất xuất cư thuần lớn
nhất (-2,8%0), tiếp đến là vùng đồng bằng sông Cửu Long (-2,3%0), vùng có
tỷ suất xuất cư thấp nhất là vùng Tây Bắc (-0,2%0) và đồng bằng sông Hồng
(-0,3%0).
So với các vùng khác, Tây Nguyên có xu hướng di cư khá đặc biệt.
Trước năm 2002, Tây Nguyên luôn luôn là vùng nhận dân với số lượng lớn từ
các vùng khác, song từ năm 2002 trở đi, vùng này lại trở thành vùng xuất cư.
Đây là hậu quả của tình hình giảm giá cà phê, ca cao và một số nông sản đặc
thù khác của Tây Nguyên những năm qua, cộng với tình hình an ninh chính
trị thiếu ổn định của vùng này.
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
TP Hồ Chí Minh 18.7 16.9 7.1 16.7 13.4
Bình Dương 13.7 27.2 11.8 11.6 23.2
Vùng Đông Nam bộ tiếp tục là vùng có tốc độ đô thị hóa cao, các khu
công nghiệp phát triển mạnh, nên vẫn là vùng thu hút dân nhập cư lớn nhất, tỷ
suất nhập cư thuần luôn duy trì ở mức cao nhất trong cả nước. Trong 3 năm từ
2002 đến 2004, tỷ suất nhập cư của vùng Đông Nam bộ đều duy trì ở mức trên
10%0.
Thị trường lao động đã có bước phát triển khá mạnh. Nghiên cứu các
luồng di cư đến các tỉnh /thành phố cho thấy, tốc độ đô thị hóa và phát triển
các khu công nghiệp tập trung ngày càng gia tăng, đã thu hút số lao động rất
lớn từ các vùng /tỉnh khác đến: riêng năm 2004 đã có 37 vạn lao động di
chuyển ngoại tỉnh vì lý do đi làm ăn. Trong số đó, đáng kể là 4 tỉnh /thành
lớn: Hà Nội (nhập cư 57.000 người), Đà Nẵng (nhập cư 13.000 người), Thành
phố Hồ Chí Minh (nhập cư 91.000 người), và Bình Dương (nhập cư 23.000
người).
Biểu 7: Số người nhập/xuất cư giữa các vùng trong 12 tháng trước 1/4/2004
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
18
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
Nhóm
tuổi
Tổng số dân có
đến 1/4/2004
Số người
nhập / xuất cư
từ các Vùng
khác
Tỷ trọng (%)
Tỷ suất nhập/xuất
cư (%0)
tăng 3,03%/năm;
+Thời kỳ 1957 - 1976 tăng 1.135,8 nghìn người/năm hay tăng
3,08%/năm;
+Thời kỳ 1976 - 1985 tăng 1.190,2 nghìn người/năm hay tăng
2,21%/năm;
+Thời kỳ 1985 - 2008 tăng 1.142,9 nghìn người/năm hay tăng
1,60%/năm;
+Riêng thời kỳ 2000 - 2008 tăng 1.065,6 nghìn người/năm, tương đương
mức tăng 1,20%/năm.
II. SO SÁNH QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI
1. So sánh về quy mô
Theo kết quả của cuộc tổng điều tra dân số đến ngày 1/4/2009 dân số
Việt Nam là 85.789.573 người, là nước đông dân thứ 03 ở ASEAN và thứ 13
trên thế giới.
Như vậy, so với thế giới Việt Nam là quốc gia có quy mô dân số lớn
được thể hiện qua các bảng số liệu so sánh sau:
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
20
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
Các quốc gia có dân số lớn hơn Việt Nam năm 2007:
Thứ tự Quốc gia Dân số (triệu người)
1 Trung Quốc 1318
2 Ấn Độ 1312
3 Hoa Kỳ 302
4 Inđônexia 232
5 Brazin 189
6 Pakistan 169
7 Bănglađet 149
8 Liên Bang Nga 144
là điều sẽ xảy ra.
Tuy nhiên, về mật độ dân số giữa một số nước đứng đầu này lại có sự
sắp xếp thứ tự khác nhau, cụ thể:
Những nước có dân số, mật độ dân số lớn hơn Việt Nam năm 2007:
Quốc gia Dân số (triệu người) Mật độ dân số
(người/km2)
Bănglađet 146,6 1018
Ấn Độ 1121,8 314
Nhật Bản 127,8 238
Philippin 86,3 228
Việt Nam 84,2 254
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
22
QUY MÔ DÂN SỐ VIỆT NAM – QLNN VỀ NNL
Những nước có dân số lớn nhưng mật độ dân số nhỏ hơn Việt Nam
(2006):
Quốc gia Dân số (triệu người) Mât độ dân số
(người/km2)
Pakistan 165,8 208
Nigiêria 134,5 146
Trung Quốc 1311,4 137
Inđônêxia 225,5 117
Mêhicô 108,3 65
Hoa Kỳ 299,1 32
Liên Bang Nga 142,3 8
Braxin 186,8 22
Với hai bảng số liệu này có thể thấy đa số các nước đang phát triển nằm
trong nhóm nước có mật độ dân số lớn hơn Việt Nam. Ngược lại, các nước
phát triển mặc dù có dân số đông hơn nhưng mặt độ dân số lại thấp hơn Việt
Nam. Nhìn nhận được xu thế này, trong quá trình ban hành và thực thi chính
Quy mô dân số và nguồn nhân lực có mối quan hệ rất chặt chẽ và mật
thiết với nhau. Sự tăng trưởng dân số hôm nay sẽ là nguồn nhân lực trong
tương lai.Với quy mô dân số đông (hơn 86 triệu người), nước ta có nguồn lao
động khá dồi dào. Theo kết quả của cuộc tổng điều tra dân số ngày 1/4/2009,
tỷ trọng dân số nhóm tuổi 15-64 - là nhóm tuổi chủ lực của lực lượng lao
động là 61.1%, thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động
như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dệt, may mặc
Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực trong tương lai sẽ vẫn còn cao vì
thế, vấn đề nguồn nhân lực trong tương lai của Việt Nam luôn được đảm bảo.
Đây là một trong những điều kiện rất quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội
ổn định.
-Dân số và việc làm
Quy mô dân số nước ta lớn cũng là một lợi thế cho vấn về việc làm.
Thực tế nước ta cho thấy, nguồn cung lao động đang lớn hơn cầu lao động,
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
24