Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đối với giống hoa lily robina tại thái nguyên - Pdf 30

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
o0o

NGUYỄN THỊ THO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI GIỐNG HOA LILY ROBINA TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Hoa viên cây cảnh
Khoa : Nông học
Khoá học : 2011 – 2015 Thái Nguyên – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
o0o

Thái nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2015

SINH VIÊN Nguyễn Thị Tho
i LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS.TS Đào Thanh Vân – Phó trƣởng phòng
Đào tạo Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi
trong quá trình triển khai thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trƣờng Đại học Nông
lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại
trƣờng.

SINH VIÊN Nguyễn Thị Tho

ii

nghiệm. 47

iii Bảng 4.15: Ảnh hƣởng của phân bón lá và chất KTST đến thành phần và tỷ lệ bệnh
hại cây hoa lily 49
Bảng 4.16: Sơ bộ hạch toán thu chi khi sử dụng KTST và phân bón lá cho hoa lily. 50



v MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. 1
3. Yêu cầu của đề tài. 2
4. Ý nghĩa của đề tài. 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài. 3
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc xử lý lạnh. 3
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phƣơng pháp dinh dƣỡng qua lá. 4
2.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng chế phẩm KTST. 6
2.2. Nguồn gốc và phân loại hoa Lily. 9
2.2.1. Nguồn gốc. 9
2.2.2. Phân loại. 10
2.3. Đặc tính sinh vật học hoa lily. 11

3.4.3. Phƣơng pháp theo dõi tình hình sâu bệnh hại. 27
3.4.4. Hiệu quả kinh tế 28
3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu 28
3.6. Kỹ thuật trồng và chăm sóc 28
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của việc xử lí lạnh đến khả năng sinh trƣởng và phát
triển của giống hoa lily Robina tại Thái Nguyên. 29
4.1.1. Ảnh hƣởng của xử lý lạnh đến tỷ lệ mọc mầm của lily Robina 29
4.1.2. Ảnh hƣởng của xử lý lạnh đến đặc điểm hình thái và sinh trƣởng của hoa lily
Robina 30
4.1.3. Ảnh hƣởng của xử lý lạnh đến các giai đoạn sinh trƣởng, phát triển của hoa
lily Robina. 33

vii 4.1.4. Ảnh hƣởng của xử lý lạnh đến đặc điểm hình thái và chất lƣợng hoa
Robina. 36
4.1.5. Ảnh hƣởng của xử lý lạnh đến tình hình sâu bệnh hại. 37
4.1.6. Ảnh hƣởng của xử lý lạnh đến hiệu quả kinh tế hoa lily Robina 39
4.2. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trƣởng đến khả
năng sinh trƣởng phát triển của giống hoa lily Robina tại Thái Nguyên. 40
4.2.1. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón lá và chất KTST đến khả năng sinh
trƣởng của giống lily Robina. 40
4.2.2. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón lá và chất KTST đến giai đoạn phát
triển của hoa lily thí nghiệm 44
4.2.3. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón lá và chất KTST đến năng suất hoa lily
thí nghiệm. 45
4.2.4. Ảnh hƣởng của một số loại phân bón lá và chất KTST đến độ bền hoa lily của
các công thức thí nghiệm. 46

bền cao. Để nâng cao năng suất, chất lƣợng giống hoa lily Robina cần thiết phải
nghiên cứu các kỹ thuật, trong đó các kỹ thuật về xử lý lạnh củ giống, sử dụng phân
bón qua lá, chất điều tiết sinh trƣởng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng
suất, chất lƣợng giống hoa này. Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “ Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số biện pháp kỹ thuật đối với giống
hoa lily Robina tại Thái Nguyên” nhằm xác định ảnh hƣởng của một số biện pháp
kỹ thuật, loại phân bón lá và chất điều tiết sinh trƣởng đối với năng suất và chất
lƣợng giống hoa lily Robina tại Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Xác định đƣợc thời gian xử lí lạnh thích hợp cho sự sinh trƣởng và phát triển
của hoa lily Robina tại Thái Nguyên.
Xác định đƣợc loại phân bón lá và chất điều tiết sinh trƣởng thích hợp nhằm
nâng cao năng suất, chất lƣợng hoa lily Robina tại Thái Nguyên.
2 3. Yêu cầu của đề tài.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của việc xử lý lạnh đến khả năng sinh trƣởng và phát
triển của giống hoa lily Robina tại Thái Nguyên.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh
trƣởng đến khả năng sinh trƣởng và phát triển của giống hoa lily Robina tại Thái
Nguyên.
4. Ý nghĩa của đề tài.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Thu thập đƣợc những kinh
nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố lý thuyết đã học, biết cách thực hiện một đề tài
khoa học.
Ý nghĩa trong thực tiễn: Xác định thời gian xử lý lạnh, loại phân bón lá, chất

kèm theo 1 – 2 mầm khác. Khi củ đã qua xử lý lạnh trƣớc khi trồng, củ có thể mọc
mầm và phân hóa hoa.
4 2.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dinh dưỡng qua lá.
Các cơ quan trên mặt đất của cây đều có khả năng hấp thu các chất dinh
dƣỡng dƣới dạng khí CO
2
, O
2
, SO
2
…đặc biệt là lá cây - các chất này hấp thụ rất
nhiều qua khí khổng, do vậy sự hấp thụ các nguyên tố khoáng dƣới dạng ion từ
dung dịch qua các cơ quan trên mặt đất là hoàn toàn có thể thực hiện đƣợc, tuy
nhiên khả năng hấp thu sẽ khó khăn hơn.
- Phƣơng pháp dinh dƣỡng qua lá đặc biệt quan trọng trong các trƣờng
hợp sau:
+ Tầng đất mặt nghèo dinh dƣỡng, khả năng dinh dƣỡng của cây bị hạn chế.
+ Đất bị khô hạn không thể cung cấp dinh dƣỡng vào đất.
Dinh dƣỡng qua lá rất phổ biến với các nguyên tố trung lƣợng nhƣ: Mg, S và
vi lƣợng với liều lƣợng nhỏ, phƣơng pháp dinh dƣỡng qua lá hoàn toàn có thể thỏa
mãn nhu cầu của cây sử dụng 2 – 3 lần vào những thời điểm thích hợp.
Hiệu lực nhanh chỉ sau vài phút cây có thể hấp thụ đƣợc ngay do vậy rất có
hiệu quả trong việc điều chỉnh sự mất cân bằng dinh dƣỡng của cây từ giai đoạn
sinh dƣỡng sang giai đoạn sinh thực.

nguyên tố đạm luôn là nguyên tố hạn chế trong đất, đây là vấn đề đang đƣợc các
nhà nông nghiệp hiện đại tìm cách khắc phục. Việc bón qua lá một lƣợng đạm nhỏ
hiện đang là phƣơng pháp có ý nghĩa để hạn chế sự mất đạm, giảm ô nhiễm, tăng
năng suất cây trồng và cải thiện nâng cao hàm lƣợng đạm trong nông sản, từ đó thỏa
mãn những mong đợi và nhu cầu của con ngƣời.
+ Dinh dƣỡng Mg qua lá của cây trồng: Hiện nay hiện tƣợng thiếu Mg đang
trở thành phổ biến với các vùng đất ở Trung Âu, Bắc Âu. Ở Việt Nam đặc biệt là
vùng núi phía Bắc đa phần là đất dốc nghèo dinh dƣỡng do thƣờng xuyên bị lũ lụt,
xói mòn, rửa trôi trên đất kém kết cấu dẫn đến hàm lƣợng N và Mg trong đất bị rửa
trôi lớn hơn so với các nơi khác. Hiện tƣợng thiếu Mg ảnh hƣởng lớn đến sự hấp thu
các nguyên tố khác cũng nhƣ sự hấp thu nƣớc dẫn đến giảm hiệu lực của phân bón,
giảm năng suất phẩm chất cây trồng. Việc cung cấp Mg bằng con đƣờng phân bón
lá là cần thiết.
- Một số ứng dụng về dinh dƣỡng qua lá:
Tác giả Nguyễn Kim Lý đã sử dụng kích phát tố của công ty Thiên Nông và
đi đến kết luận: việc sử dụng loại phân bón lá này với liều lƣợng 1 g thuốc pha
trong 1 lít nƣớc sạch và nhúng phần gốc của cành xuống 3 phút, rồi đem phần dung
dịch thuốc còn lại pha thêm 5g phân bón lá phun lại lên cành giâm, cứ 3 – 5 ngày
phun dung dịch này 1 lần, có thể đảm bảo 80 – 90% số cây ra rễ, với thời gian rút
ngắn so với đối chứng từ 3 – 4 ngày. Phƣơng pháp này đƣợc ứng dụng hiệu quả cao

6 hơn cho việc nhân giống vào mùa hè. (Nguyễn Thị Kim Lý, Nguyễn Xuân Linh,
2005)[9].
2.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng chế phẩm KTST.
Ở thực vật bất cứ hoạt động sinh trƣởng và phát triển nào đều đƣợc điều
chỉnh đồng thời bởi nhiều loại hormon trong chúng. Chính vì vậy sự cân bằng giữa
các hormon trong cây có một ý nghĩa quyết định. Nhìn chung có thể chia thành 2

Song song với các phytohormon đƣợc tổng hợp trong cơ thể thực vật, ngày
nay bằng con đƣờng hóa học, con ngƣời đã tổng hợp nên hàng loạt các chất khác
nhau có hoạt tính tƣơng tự với các hormon thực vật để điều chỉnh về mặt hóa học sự
sinh trƣởng phát triển của cây trồng nhằm nâng cao năng suất và chất lƣợng nông
sản. Các chất này gọi là các chất điều chỉnh sinh trƣởng tổng hợp, đƣợc ứng dụng
rộng rãi trong sản xuất.
Các hormon thực vật cùng với chất điều tiết sinh trƣởng tổng hợp tạo nên
một nhóm các chất điều hòa sinh trƣởng thực vật. Chúng có tác dụng điều hòa sinh
trƣởng phát triển của cây. Các chất điều hòa sinh trƣởng thực vật chia thành 2 nhóm
có tác dụng đối kháng về sinh lý: chất kích thích sinh trƣởng và chất ức chế sinh
trƣởng.
Chất kích thích sinh trƣởng gồm: Auxin, xytokinin, gibberellin, có tác dụng
kích thích các quá trình sinh trƣởng của cây: Auxin (IAA), Gibberellin (A1, A2,
A3…A54, Xytokinin (zeatin, IPA, Diphenil urea), IBA; NAA, 2,4D
- Một số ứng dụng của các chất điều hòa sinh trƣởng trong sản xuất hoa:
+ Xúc tiến sự nảy mầm của hạt giống và củ giống:
Sự ngủ nghỉ của hạt giống đƣợc quyết định bở cân bằng ABA/GA3. Do đó,
có thể thây đổi cân bằng đó có lợi cho sự nảy mầm bằng cách giảm ABA hoặc tăng
GA
3
. Với nhiều hạt giống và củ hoa, việc xử lý GA
3
2 – 5ppm có tác dụng xúc tiến
sự nảy mầm tốt (cẩm chƣớng, violet, lay ơn, lily…).
+ Xúc tiến hình thành rễ bất định của cành chiết, cành giâm trong nhân
giống vô tính:
Có rất nhiều hoa đƣợc nhân giống theo con đƣờng nhân giống vô tính: cúc,
thƣợc dƣợc, cẩm chƣớng, hồng, đào…Hàm lƣợng Auxin trong cành chiết, cành
giâm khá thấp không đủ để gây ra sự phân hóa rễ bất định. Do đó con ngƣời phải xử
lý Auxin ngoại sinh cho cành chiết, cành giâm để làm nhanh sự ra rễ.

khi mọc, lần thứ hai sau 4 tuần, lần thứ ba cách lần thứ hai sau 3 tuần, tức
khoảng 25 ngày trƣớc khi ra hoa. Kết quả là hoa tự kéo dài, số lƣợng hoa trên
một ngồng nhiều hơn.
+ Điều khiển sinh trƣởng của cây:
Làm tăng chiều cao và sinh khối toàn cây
GA
3
10 – 50 ppm làm tăng chiều dài cành hoa do đó nâng cao đƣợc chất
lƣợng hoa cắt ở hầu hết các loài hoa.
Ví dụ: αNAA 500 ppm thúc đẩy sự phân nhánh của nhài, thƣợc dƣợc.
αNAA 200 ppm làm tăng năng suất hoa nhài 20%.
αNAA 50 ppm làm nụ hoa lay ơn to, bông dài, nhiều bông hơn
Làm ngắn thân một số loài đặc biệt là hoa chậu.
Ức chế sự hình thành chồi bên của hoa cúc, cẩm chƣớng…

9 Để làm hoa nở lúc cần thiết ngƣời ta hay sử dụng GA
3
và IBA (một loại
xytokinin). Nồng độ sử dụng dao động trong khoảng 2 – 50 ppm với GA
3
và 5 – 10
ppm với IBA.
2.2. Nguồn gốc và phân loại hoa Lily.
2.2.1. Nguồn gốc.
Lily (Limo Spp) là tên gọi chung của tất cả các cây loài Lilium, họ Liliaceae,
bộ phụ của thực vật một lá mầm. Đặc trƣng của loài này là thân ngầm dƣới đất có
rất nhiều vảy bao bọc lại nên ngƣời ta gọi là loài hoa bách hợp.

Nhóm 3: Dòng lai lily hoa Trắng (Condidumhybrads)
Nhóm 4:Dòng lai lily châu Mỹ (Amarican hybrids)
Nhóm 5: Dòng lai lily Loa Kèn (Trunpethybrids)
Nhóm 6: Dòng lai lily Thơm (Longiplorum hybrids)
Nhóm 7: Dòng lai lily phƣơng Đông (Orienggal hybrids)
Nhóm 8: Các loại hình khác ( Miseellancous hybrids)
- Phân loại theo thời gian ra hoa
Loại hoa ra sớm: trồng tới ra hoa 60 – 80 ngày, chủ yếu là nhóm lai châu Á,
thƣờng gặp là Kinhs, Lotus, Sanciro, Lavocaro, Orango, Mountain.
Loại hoa ra vừa vừa: Từ trồng tới ra hoa 85 – 100 ngày, chủ yếu thuộc dòng
lai châu Á, một số giống thƣờng thấy là: Avigon, Echantmemt.
Loại hoa ra muộn: Từ trồng tới ra hoa 105 – 120 ngày, các giống chủ yếu
thuộc dòng lai phƣơng Đông và lily Thơm, các giống thƣờng gặp là: Olmypicstar,
Stargazer…
Loại hoa ra cực muộn: Từ trồng tới ra hoa 120 – 140 ngày, các giống chủ
yếu thuộc dòng lai phƣơng Đông và lily Thơm, các giống thƣờng gặp là: Diablanca,
Contesse, Casablanca.
- Phân loại theo màu sắc hoa
Chia ra các dòng hoa đỏ (R2D), phấn hồng (Pinca), trắng (white), vàng mơ
(Apricot), và nhiều màu (Mutiple – color) 6 loại.

11 2.3. Đặc tính sinh vật học hoa lily.
2.3.1. Đặc điểm thực vật học.
Thân vảy: Là phần phình to của thân có hình cầu dẹt, hình trứng, hình trứng
dài, hình elip…Thân vảy không có vỏ bao bọc, màu sắc phụ thuộc vào giống: Có
màu trắng, vàng,, cam…Kích thƣớc củ to nhỏ phụ thuộc vào giống, độ lớn của thân
vảy tỉ lệ với số hoa ở trên cành. Vảy có hình kim xòe ra, hoặc hình elip, có đốt hoặc

bảo quản đƣợc 3 năm.
2.3.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục.
- Đặc điểm sinh trƣởng:
Thân vảy đƣợc coi nhƣ là mầm dinh dƣỡng, thân vảy vùi trong đất khoảng
hai tuần sẽ nảy mầm, tuy nhiên còn phụ thuộc vào nhiệt độ, ẩm độ…Các giống khác
nhau có sự chênh lệch khá lớn về thời gian sinh trƣởng của cây, chiều cao cây là
một trong những yếu tố cấu thành chất lƣợng của cành hoa nó đƣợc quyết định bởi
số lá và chiều của đốt, số lá chịu ảnh hƣởng của chất lƣợng củ giống do vậy mà số
lá đã đƣợc quyết định trƣớc khi trồng, chiều cao cây vẫn chịu ảnh hƣởng lớn của
chiều dài đốt, trong điều kiện ánh sáng yếu ngày dài, nhiệt độ thấp và xử lý trƣớc
khi bảo quản lạnh lâu đều có tác dụng kéo dài đốt thân và ngƣợc lại.
- Đặc điểm phát dục:
Trong điều kiện miền Bắc Việt Nam hoa lily đƣợc trồng vào tháng 9, tháng
10 và bắt đầu phân hóa mầm hoa vào tháng 11, 12. Quá trình phân hóa mầm hoa
kéo dài 40 – 60 ngày, khi cây bắt đầu nảy mầm cũng là lúc cây phân hóa mầm hoa,
một số giống thuộc nhóm lai phƣơng Đông và lily thơm thì sau khi cây nảy mầm
một tháng mới bắt đầu phân hóa mầm hoa. Sự phân hóa hoa và số lƣợng mầm hoa
chịu ảnh hƣởng lớn của điều kiện sau khi trồng. Thời gian quả chín phụ thuộc vào
giống dao động trong khoảng 60 – 150 ngày.
2.3.3. Sự ngủ nghỉ của hoa lily và biện pháp phá ngủ nghỉ.
Kỹ thuật quan trọng trong trồng lily là phải phá ngủ của củ, nếu trồng mà
không qua giai đoạn phá ngủ sẽ cho tỉ lệ nảy mầm thấp, xuất hiện hiện tƣợng hoa
mù. Thƣờng sử dụng nhiệt độ thấp để phá ngủ, đây là biện pháp hữu hiệu nhất, nhìn

13 chung hầu hết các giống bảo quản lạnh ở 5°C thì sau 4 – 6 tuần là phá đƣợc ngủ
nghỉ của củ song có nhiều giống yêu cầu thời gian dài hơn: Giống Yellow Blage cần
8 tuần, giống Strargazer cần ít nhất là 10 tuần…Cũng trong một giống thời gian xử

thống đèn 400Wh/m² có kèm tấm phản quang để cung cấp. Một số nghiên cứu
chung cho thấy sự ra hoa của các nhóm giống không những có nhu cầu khác nhau
về số ngày có thời gian chiếu sáng ngắn mà còn có sự khác nhau về số giờ của từng
giai đoạn nhƣ giai đoạn phân hóa mầm hoa, giai đoạn hình thành và phát triển hoa,
những giống có thời gian sinh trƣởng ngắn yêu cầu thời gian trong ngày cũng ngắn
hơn những giống có thời gian sinh trƣởng dài. Choosak (1998)[18] đã kiểm nghiệm
bằng cách dùng các nhóm giống khác nhau trồng trong điều kiện nhiệt độ ban đêm
là 15,5ºC sau đó đo thời gian chiếu sáng trong ngày suốt thời kỳ từ lúc phân hóa hoa
cho đến lúc phát dục hoàn toàn và cũng đƣa ra kết luận tƣơng tự (Choosak Jompuk).
Thời gian chiếu sáng ảnh hƣởng đến việc nở của hoa lily. Thông thƣờng
trồng vào vụ xuân, trong thời kỳ chiếu sáng ngắn việc kéo dài thời lƣợng nhân tạo
có thể giúp cho một số giống lily nở sớm. Từ lúc số nụ đạt 50% thời lƣợng chiếu
sáng cho hoa lily cần tăng lên đến 16 giờ, kéo dài liên tục đến 6 tuần hoặc đến tận
khi có nụ hoa, cần bật bóng đèn (khoảng 20 W/m²) trƣớc lúc ánh sáng mặt trời xuất
hiện hoặc sau khi tắt nắng để kéo dài đƣợc thời gian chiếu sáng.
2.4.3. Nước và không khí.
Thời kỳ đầu cây cần nhiều nƣớc, thời kỳ ra hoa nhu cầu nƣớc của cây giảm dần
vì thừa nƣớc lúc này sẽ làm rụng nụ, củ dễ bị thối. Lily thích hợp với không khí ẩm
ƣớt, độ ẩm thích hợp nhất là 80 – 85%, độ ẩm không đƣợc thay đổi đột ngột sẽ dẫn
đến tác hại cho cây, ức chế sinh trƣởng, cháy lá…Việc che râm thông gió kịp thời và
tƣới nƣớc có thể phòng chống đƣợc vấn đề này (Bùi Bảo Hoàn) [17]. Hoa lily rất mẫn
cảm với khí Ethylen, tuy nhiên tùy vào giống mà độ mẫn cảm không giống nhau.
Trong nhà lƣới, sự thông gió kém, nhất là vào vụ Đông nên thông gió để điều
tiết không khí đồng thời giảm ẩm độ và nhiệt độ. Cách thông gió với nhà kính là mở
cửa, còn nhà nilon vén lƣới lên cho không khí trong và ngoài nhà lƣới lƣu thông.
Bổ sung CO
2
: Nồng độ duy trì ở mức 1000 – 2000mg/g, nếu cao quá sẽ gây
hại cho cây và ngƣời chăm sóc.
2.4.4. Đất và dinh dưỡng.

Ion bạc (Ag
+
) có thể ngăn chặn đƣợc tác hại của bóng tối, thiếu ánh sáng nên
ngƣời ta dùng chế phẩm STS có chứa bạc để làm giảm rụng nụ. Phun vào nụ dài 3
cm với nồng độ 0,1 mol/lít. Phun kép 1 – 2 lần trong một tuần, hoàn toàn có thể
khắc phục đƣợc hiện tƣợng rụng nụ và khô mầm hoa.

Trích đoạn Bệnh cây và côn trùng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status