KHẢO sát một số yếu tố NGUY cơ đến BỆNH gút tại một số BỆNH VIỆN THÀNH PHỐ HUẾ - Pdf 30

Y học thực hành (807)
-

số
2
/201
2 71
nghị cần nên xem xét lại chỉ định. Ngợc lại các nghiên
cứu khác lại cho thấy kết quả phẫu thuật nội soi và vét
hạch D2 lại hoàn toàn khả thi và cho kết quả rất tốt.
KếT LUậN
Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày có khả năng thực
hiện tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên và cho kết
quả tốt.
Nên mở rộng chỉ định phẫu thuật cho các bệnh
nhân ung th dạ dày giai đoạn sớm và để kết quả đợc
tốt hơn kỹ thuật này cần đợc nghiên cứu ở đa trung
tâm với cỡ mẫu lớn và thực hiện đánh giá kết quả xa
để khẳng định phơng pháp.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Phạm Nh Hiệp và cs,(2007) Bớc đầu đánh giá
kết quả phẫu thuật nội soi tại bệnh viện trung ơng Huế.
Cat_DDNoiSoi_Hue/.
2. Nguyễn Minh Hải (2006), đánh giá ban đầu về
phẫu thuật cắt dạ dày nạo hạch qua nội soi hỗ trợ. Y học

Gút là một bệnh chuyển hóa, đặc trng bởi những đợt
viêm khớp cấp tính tái phát và lắng đọng natri urat trong
mô, gây ra do tăng acid uric trong máu.
Bệnh thờng gặp ở lứa tuổi trung niên (30-50 tuổi), nam
giới (95%), bệnh có tính chất gia đình. Ngoài ra, gút là một
bệnh có mối liên quan mật thiết với nhiều yếu tố: thói quen
uống rợu bia, ăn nhiều thịt, phủ tạng động vậtmột số bệnh
lý nh béo phì, tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo
đờngChúng tôi nghiên cứu vấn đề này nhằm góp phần
cung cấp một số yếu tố nguy cơ đối với bệnh gút từ đó có
những biện pháp dự phòng nhằm cải thiện tình trạng bệnh.
Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố nguy cơ đối với bệnh
gút tại một số bệnh viện của Thành Phố Huế.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp nghiên cứu bệnh chứng.
- Đối tợng nghiên cứu
+ Nhóm bệnh: những bệnh nhân mắc gút nguyên phát
đến khám và điều trị tại bệnh viện: Bệnh viện Trung Ương
Huế, Bệnh viện Trờng Đại học Y-Dợc Huế và Bệnh viện
Thành phố Huế ngời có thời gian mắc bệnh dới 2 năm
trong khoảng thời gian từ tháng 1-2010 đến tháng 6 năm
2011 (120 đối tợng).
+ Nhóm chứng: những ngời khỏe mạnh (ngời nhà
bệnh nhân nhng không phải ngời nhà của bệnh nhân gút,
những ngời đến khám sức khỏe) tại 3 bệnh viện trong
khoảng thời gian trên (120 đối tợng).
Tỷ lệ bệnh chứng 1:1
Kết quả:
- Yếu tố nguy cơ đối với bệnh gút:
* Thói quen uống nhiều rợu bia.

+ un groupe de patients: composộ des patients
souffrant de goutte et ayant le temps malade de 1 2
ans (recencộs l'Hụpital central de Huờ, lHụpital
Universitaire de Mộdecine et de Pharmacie de Hue et
lHụpital de la ville de Hue) durant la pộriode allant de
Janvier 2010 June 2011 (120 sujets).
Y học thực hành (807) - số 2/2012
72
+ un groupe tộmoins: composộ de personnes qui
n'ont pas la goutte et/ou autres maladies musculo-
squelettiques, admises dans ces mờmes trois hụpitaux
durant la mờme pộriode (120 sujets).
Taux patient/tộmoin 1:1
Rộsultats:
- Les facteurs de risque pour la goutte:
+ Les habitudes alimentaires:
* Excốs de consommation d'alcool.
* Excốs de consommation de fruit de mer.
+ Les antộcộdents familiaux: personnes ayant des
membres de la famille atteints de la goutte. - Les
facteurs de prộvention contre la goutte:
+ La prise frộquente de cafộine (habitude de boire
du cafộ).
T VN

những ngời đến khám sức khỏe) tại 3 bệnh viện trên
trong khoảng thời gian trên (120 đối tợng).
2. Phơng pháp nghiên cứu.
2.1.Phơng pháp nghiên cứu bệnh chứng:
Nhóm bệnh: Những bệnh nhân mắc gút nguyên phát.
Nhóm chứng: Những ngời khỏe mạnh (ngời nhà bệnh
nhân nhng không phải của bệnh nhân gút, những ngời đến
khám sức khỏe) tại 3 bệnh viện trên.
Cứ một trờng hợp chứng đợc ghép đôi với trờng hợp
bệnh về: tuổi, giới, dân tộc, nơi c trú.
Tỷ lệ bệnh: Chứng là 1:1
2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán, đánh giá các biến nghiên
cứu
- Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút theo ARA
Có tinh thể urat đặc trng trong dịch khớp, và
/hoặc:
Tophi đợc chứng minh có chứa tinh thể urat bằng
phơng pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực, và
/hoặc:
Có 6/12 trạng thái lâm sàng, xét nghiệm và X
quang sau:
1. Viêm tiến triển tối đa trong vòng 1
ngày.
2. Có hơn 1 cơn viêm khớp cấp.
3. Viêm khớp ở 1 khớp.
4. Đỏ vùng khớp.
5. Sng, đau khớp bàn ngón chân I.
6. Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên.
7. Viêm khớp cổ chân một bên.
8. Tophi nhìn thấy đợc.

50

70
135

105
Tổng

120

120

240

OR = 3,4; 1,99 < OR < 5,8; p <0,001.
Thói quen uống rợu bia là yếu tố nguy cơ của
bệnh gút. Những ngời có thói quen uống rợu bia có
nguy cơ mắc gút gấp gần 3,4 lần so với những ngời
không có thói quen này (p <0,001).
Theo nghiên cứu Tạ Diệu Yên cho thấy 75% bệnh
nhân gút có thói quen uống rợu bia thờng xuyên [2].
Theo Saag KG cho thấy uống nhiều bia rợu đặc biệt
uống nhiều bia tăng nguy cơ tăng acid uric máu, tăng
nguy cơ mắc gút vì trong bia giàu guanosine [6].Theo
Williams PT thì những ngời đàn ông uống >15g
alcohol/ngày nguy cơ mắc gút là 93% so với những
ngời không uống [8]. Theo Choi HK: Một vài chất
trong bia rợu đã đóng vai trò gây bệnh gút. Theo
ông thì thủ phạm chính có thể là lợng lớn purin có
nhiều trong bia mà nổi trội là chất guanosine và purine

240

OR = 2,76; 1,57 < OR < 4,86; p <0,001.
Y học thực hành (807)
-

số
2
/201
2 73
Thói quen ăn nhiều hải sản (tôm, cua, mực) là
yếu tố nguy có của bệnh gút. Các đối tợng có thói
quen ăn nhiều hải sản có nguy cơ mắc gút gần 2,7 lần
so với những ai không có thói quen này.
Saag KG và cs nghiên cứu trong vòng 12 năm, có
730 ngời mới mắc gút, kết quả cho thấy ăn nhiều hải
sản nguy cơ mắc gút tăng 1,51 lần [6]. Ăn nhiều hải
sản (tôm, cua, mực, nghêu sò ) làm tăng nguy cơ mắc
gút. Ăn nhiều hải sản làm tăng mức acid uric máu vì
trong hải sản chứa lợng lớn purine.
3. Thói quen ăn uống nhiều cà phê với bệnh gút
Bảng 3. Liên quan giữa thói quen uống nhiều cà
phê với bệnh gút
Thói quen uống cà phê

này.
Nghiên cứu của Choi HK cho thấy mức acid uric máu
thấp có liên quan đến uống cà phê.
4. Tiền sử gia đình với bệnh gút
Bảng 5. Liên quan giữa tiền sử gia đình với bệnh gút
Tiền sử gia đình có ngời mắc gút

Bệnh

Chứng

Tổng



Không
30

90
6

114
36

204
Tổng

120

120

3. Arthritis Foundation (2001), Gout: Epidemiology,
Pathology and Pathogenesis, Primer on the rheumatic
diseases, Edition 12, pp.307 -324.
4. Choi HK, Curhan G (2004), Beer, liquor, and wine
consumption and serum uric acid level: The Third National
Health and Nutrition Examination Survey. Arthritis Rheum,
51, pp.1023-1029.
5. Choi HK, Zhu Y and Mount DB (2010), Genetics of
gout, Current Opinion in Rheumatology, 22, pp.144-151.
6. Saag KG, Choi HK (2006), Epidemiology, risk
factors and lifestyle modifications for gout, Arthritis
Research & Therapy, 8 (Suppl 1), S2.
7. Stevens LP (1998), Hyperuricemia and gout,
Pharmacotherapeutics II,
8. Williams PT (2008), Effects of diet, physical activity
and performance, and body weight on incident gout in
ostensibly healthy, vigorously active men. Am J Clin Nutr,
87, pp.1480-1487.

Đánh giá tính an toàn và miễn dịch của vắc-xin viêm gan A
sản xuất trên nuôi cấy tế bào MRC5 tại công ty Vắcxin và Sinh phẩm số 1

Nguyễn Thị Vân Quỳnh, Đỗ Thủy Ngân,
Nguyễn Thu Vân, Đỗ Tuấn Đạt
Công ty Vắcxin và Sinh phẩm số 1, Bộ Y tế
Tóm tắt
Vắc-xin viêm gan A đợc phát triển từ nuôi cấy vi
rút viêm gan A chủng HM175 trên tế bào lỡng bội
ngời MRC5, sau đó đợc tinh sạch và bất hoạt bằng
formaline. Tính an toàn của vắc-xin đợc kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status