GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương v HVTH: Đặng Ngọc Toàn
MC LC
Trang tựa TRANG
Quyết định giao đề tài
Xác nhận ca cán bộ hướng dẫn
LỦ lịch khoa học
Li cam đoan i
Li cm ơn ii
Tóm tắt luận văn iii
Mc lc v
Danh sách kỦ hiu sử dng trong luận văn viii
Danh sách các hình x
Phần m đầu xiii
Chngă1:ăTngăquan 1
1.1 Tổng quan chung về năng lưng gió hin nay 1
1.1.1 Tình hình phát triển năng lưng gió một số nước 2
1.1.2 Nhu cầu sử dng năng lưng ca Vit Nam 5
1.1.3 Sự cần thiết phi phát triển đin gió Vit Nam 6
1.1.4 Những kết qu nghiên cu trong nước 8
1.1.5 Những kết qu nghiên cu ngoài nước 8
1.2 Mc tiêu ca đề tài 9
1.3 Nhim v và giới hn ca đề tài 9
1.3.1 Nhim v ca đề tài 9
1.3.2 Giới hn đề tài 10
1.4 Phương pháp nghiên cu 10
Chngă2:ăCăSăLụăTHUYT 11
2.1. Cu to turbine gió 11
2.1.1. Các loi turbine gió 11
2.1.2. Cu to h thống máy phát đin gió 12
2.1.3. Các dng cột tháp turbine gió. 13
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương vi HVTH: Đặng Ngọc Toàn
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương vii HVTH: Đặng Ngọc Toàn
4.3 Thiết kế bộ lọc IMC 54
4.4 Kho sát tính bền vững ca h thống 55
4.5 Kho sát nh hưng ca bộ lọc IMC 55
Chngă5:ăKTăQUăMỌăPHNG 56
5.1 Kết qu mô phỏng mô hình nội 56
5.2 Kho sát tính bền vững ca h thống 61
5.2.1 Tính bền vững ca h thống khi đin tr stato R
s
và đin tr rotor
R
r
thay đổi 61
5.2.2 Tính bền vững ca h thống khi đin cm thay đổi 66
5.2.3 Tính bền vững ca h thống khi mômen thay đổi 73
5.2.4 nh hưng ca bộ lọc IMC 79
Chngă6:ăKTăLUN 85
6.1. Kết luận 85
6.1.1. Nội dung cơ bn đã thực hin 85
6.1.2. Hn chế 85
6.2. Hướng phát triển đề tài trong tương lai 85
TÀI LIU THAM KHO 87
PH LC 89
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương viii HVTH: Đặng Ngọc Toàn
DANHăSÁCHăKụăHIUăSăDNGăTRONGăLUNăVĔN
Kýăhiu
Chúăgii
Ρ
Mật độ không khí (kg/m
JMoment quán tính turbine.(Kg/m
2
)
a
v
Đin áp pha a (v)
b
v
Đin áp pha b (v)
c
v
Đin áp pha c (v)
v
Đin áp trc α h quy chiếu αβ
v
Đin áp trc β h quy chiếu αβ
d
v
Đin áp trc d h quy chiếu quay dq
Dòng đin rotor trc β h quy chiếu αβ
s
i
Dòng đin stator trc α h quy chiếu αβ
s
i
Dòng đin stator trc β h quy chiếu αβ
s
R
Đin tr stator (Ω)
r
L
Đin cm dây qun rotor qui về phía stator (H)
s
L
Đin cm dây qun stator (H)
ls
L
Đin cm rò dây qun stator (H)
lr
L
s
Q
Công sut phn kháng đầu cực stator (Var)
n
P
Công sut định mc (W)
n
f
Tần số định mc (Hz)
n
V
Đin áp định mc (V)
P
Số đôi cực từ
Λ
Tip-speed-ratio
Β
Góc pitch (deg)
Chỉăsătrên
e, s
H trc tọa độ quay đồng bộ dq và h trc αβ
ref, *
Giá trị điều khiển hoặc giá trị đặt
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương x HVTH: Đặng Ngọc Toàn
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.6 Sơ đồ điều khiển dòng công sut trao đổi giữa stator DFIG và lưới đin . 35
Hình 3.7 Định hướng h trc tọa độ dq theo véctơ đin áp lưới 35
Hình 3.8 Gin đồ véctơ đin áp lưới và véctơ từ thông stator xác lập khi bỏ qua
đin tr stator 36
Hình 3.9 Gin đồ véctơ dòng, áp và từ thông ca DFIG 37
Hình 3.10 Giá trị tham chiếu điều khiển i stator đưc tính từ công sut đặt 39
Hình 4.1 Sơ đồ điều khiển tổng thể tuabin gió tốc độ thay đổi DFIG 40
Hình 4.2: H thống điều khiển dùng mô hình nội 43
Hình 4.3: H thống điều khiển mô hình nội áp dng cho máy phát đin DFIG 43
Hình 4.4: Khối mô hình máy phát đin DFIG 48
Hình 4.5: Khối tính công sut P
s
và Q
s
48
Hình 4.6: Sơ đồ simulink ca mô hình thuận 49
Hình 4.7: Sơ đồ simulink ca mô hình ngưc 51
Hình 4.8: Sơ đồ simulink ca bộ lọc IMC 52
Hình 4.9: H thống điều khiển dùng mô hình nội 53
Hình 4.10: Khối tín hiu đặt idqs_ref 53
Hình 4.11: Khối bộ điều khiển IMC 54
Hình 4.12: Khối so sánh idqs_ref và idqs 54
Hình 4.13: Sơ đồ simulink ca bộ lọc IMC cổ điển 55
Hình 5.1: H thống điều khiển dùng mô hình nội 56
Hình 5.2: Khối bộ điều khiển IMC 56
Hình 5.3 : Tín hiu đặt i
dqs-ref
57
Hình 5.4 a Đáp ng dòng i
sd-ref
Hình 5.5c: Công sut P
s
và Q
s
ca h thống 62
Hình 5.5d: Từ thông rotor Ψ
dr
và Ψ
qr
63
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương xii HVTH: Đặng Ngọc Toàn
Hình 5.6a Đáp ng dòng i
ds-ref
và i
ds
64
Hình 5.6b Đáp ng dòng i
qs-ref
và i
qs
64
Hình 5.6c: Công sut P
s
và Q
s
ca h thống 65
Hình 5.6d: Từ thông rotor Ψ
dr
và Ψ
qr
70
Hình 5.8c: Công sut P
s
và Q
s
ca h thống 71
Hình 5.8d: Từ thông rotor Ψ
dr
và Ψ
qr
72
Hình 5.9a Đáp ng dòng i
ds-ref
và i
ds
73
Hình 5.9b Đáp ng dòng i
qs-ref
và i
qs
73
Hình 5.9c: Công sut P
s
và Q
s
ca h thống 74
Hình 5.9d: Từ thông rotor Ψ
dr
và Ψ
qr
79
Hình 5.11c: Công sut P
s
và Q
s
ca h thống 80
Hình 5.11d: Từ thông rotor Ψ
dr
và Ψ
qr
81
Hình 5.12a Đáp ng dòng i
ds-ref
và i
ds
81
Hình 5.12b Đáp ng dòng i
qs-ref
và i
qs
82
Hình 5.12c: Công sut P
s
và Q
s
ca h thống 83
Hình 5.12d: Từ thông rotor Ψ
dr
và Ψ
qr
Tổng quan
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 1 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
Chngă1:
TNGăQUAN
1.1ăăTngăquanăchungăvề nĕngălngăgió hinănay
Năng lưng là một trong các điều kin thiết yếu trong đi sống con ngưi
và là một yếu tố đầu vào không thể thiếu đưc ca mọi hot động kinh tế, xã hội.
Do nhu cầu sử dng năng lưng ngày càng cao, trong khi các nguồn năng
lưng truyền thống như than, dầu, khí đang dần ngày càng cn kit. Mặt khác, khi
dùng chúng để phát đin sẽ phát thi khí nhiều vào khí quyển gây ra hiu ng
nhà kính, gây biến đổi khí hậu toàn cầu. Xy ra thiên tai trên toàn thể giới ngày
càng trầm trọng [1].
Do vậy các nguồn năng lưng tái to hin đang đưc các nước quan tâm rộng
rãi. Tổng công sut phong năng toàn cầu trong năm 2012 tăng 19%. Như vậy, các
công ngh năng lưng gió cho thy tốc độ tăng trưng chưa từng có và có thể tr
thành nguồn cung cp đin năng ch yếu.
Theo một nghiên cu ca Hội đồng Năng lưng gió toàn cầu (Global Wind
Energy Council, viết tắt GWEC) sự tăng trưng nhanh chóng ca năng lưng gió
đưc thy hầu như khắp nơi trên thế giới.
Thống kê cho thy thị trưng đang tiếp tc m rộng vào năm 2012, tổng công
sut ca tt c các tuabin gió đã tăng 19% lên 282.000 MW [17].
Hình 1.1 Sự tăng trưởng của thị trường năng lượng gió toàn cầu.
Tổng quan
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 2 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
Một trong những nước đi đầu về phát triển năng lưng gió là Canada, vừa đưa vào
vận hành một tuabin gió công sut 936 MW. Năm 2012 nước này xếp th 9 trên
thế giới với tổng công sut đin gió là 6500 MW.
Trong chiến lưc mới về phát triển năng lưng, đin gió đưc xem là cu cánh
số một cho nền công nghip đin nước Đc trong tương lai khi không có đin ht
nhân. Kh năng công ngh và năng lực sn xut đin gió ca Đc thuộc loi hàng
đầu thế giới, có thể cung cp thiết bị cho nhiều nước, trong đó có Vit nam. Riêng
năm 2008 doanh thu từ xut khẩu thiết bị đin gió ca Đc đã đt 12 tỷ Euro. Theo
Hip hội Năng lưng gió Đc (BWE), nước này có thể lưu trữ 45.000 MW trên b
và 10.000 MW đin gió ngoài khơi vào năm 2020, to ra khong 150 TWh/năm,
cung cp khong 25% sn lưng đin tiêu th ca Đc.
- TrungăQuc:ăLà một trong những quốc gia có nhu cầu sử dng đin lớn nht
thế giới, Trung Quốc sớm nhận ra nguy cơ bị cn kit các nguồn nhiên liu hóa
thch và tình trng ô nhim môi trưng ngày càng gia tăng. Vì vậy, Trung Quốc đã
tiến hành thử nghim sn xut đin từ các nguồn năng lưng tái to. Năm 1986, nhà
máy đin gió đầu tiên đưc xây dựng ti Vinh Thành, tỉnh Sơn Đông. Và sau đó với
những chính sách linh hot và mềm dẻo đó, thị trưng đin gió Trung Quốc đưc
hình thành và ngày càng phát triển. Đến cuối năm 2004, Trung Quốc đã có 43 khu
đin gió với tổng công sut là 850 MW. Năm 2005 Trung Quốc có 59 nhà máy đin
gió, lắp đặt 1.854 tua bin với tổng công sut 1.266 MW, đng th 10 trên thế giới.
Đến cuối năm 2008, công sut đin gió ca Trung Quốc đã là 12.200 MW,
tương đương 2/3 công sut ca đi công trình thy đin Tam Hip trên sông Dương
Tử (18.200 MW). Đến năm 2010, công sut đin gió ca Trung Quốc là 25.100
MW, xếp th tư thế giới, sau Mỹ, Đc và Tây Ban Nha.
- năĐ:ăCùng với Trung Quốc, n Độ là một trong hai nước đang phát triển
nằm trong top 10 nước dẫn đầu thế giới về công sut đin gió. Năm 2000, n Độ
mới chỉ có 1.220 MW đin gió, thì sau 5 năm, công sut đin gió ca n Độ đã tăng
lên 3 lần, đt mc 3.595 MW. Chỉ tính riêng trong năm 2004, n Độ đã lắp đặt
đưc tuabin đin gió mới với tổng công sut 1.112 MW, đưa n Độ vươn lên hàng
th năm trên thế giới về công sut, sau CHLB Đc, Tây Ban Nha, Anh và Mỹ.[19]
Tổng quan
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 4 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
- Pháp: Ngày 23/4/2004 nước Pháp đóng cửa mỏ than cuối cùng, từ đó kết
Tổng quan
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 5 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
biển lớn nht thế giới hin nay, công sut lắp đặt 40MW gồm 20 máy, mỗi máy
2MW. Năm 2008, Đan Mch đã lắp đặt thêm 5 trang tri đin gió, tổng công sut
lắp đặt là 750MW. Theo tin đã đưa chính ph Đan Mch đã cùng với các xí nghip
kỦ kết hp đồng xây dựng trên mặt biển Bantich một số nhà máy phát đin gió có
tổng công sut 4.000MW.
- Tây Ban Nha: Ngày 30/12/1999, Hội nghị Liên tịch Bộ trưng Tây Ban Nha
đã thông qua kế hoch phát triển năng lưng tái to 2000-2010, có quy hoch tương
đối c thể về phát triển năng lưng gió. Mc tiêu là đến năm 2010 sn lưng phát
đin ca các loi năng lưng tái to phi đt đến 12% tổng lưng phát đin toàn
quốc. Kế hoch phát triển đó đã đưa ra phân tích kỹ lưỡng về các mặt kỹ thuật, nh
hưng đối với môi trưng, tính toán giá thành đầu tư, những tr ngi, các bin pháp
khuyến khích, dự báo về thị trưng… ca vic phát triển năng lưng gió, có tính
kh thi rt cao.Trên tổng công sut 100 GW đin gió đt liền mà Châu Âu có đưc
vào cuối năm 2012, cung cp 6,3% đin ca khối, thì Tây Ban Nha có 21,6 GW.
- NhtăBn: Năm 2002 Nhật Bn đã lắp đặt 486MW đin gió, năm 2003 đã có
730MW, năm 2004 đã có 936MW. Đến năm 2010 tổng công sut lắp đặt đin gió sẽ
đt 3.000MW. Chính sách năng lưng mới ca Nhật Bn quy định, các Công ty
đin lực có nghĩa v m rộng vic sử dng đin gió, một là tự mình phi phát đin
gió, mặt khác mua đin ca các Công ty khác, mỗi năm đều có chỉ tiêu quy định.
Nhật Bn phn đu tự sn xut hoàn toàn thiết bị đin gió, đồng thi hướng
đến xut khẩu. Máy phát đin gió ca các Công ty Nhật Bn có nhiều tính năng ưu
vit, tốc độ gió 1m/s đã có thể bắt đầu phát đin, công sut đin phát ra thưng cao
hơn 15 - 20% so với các thiết bị ca các nước khác.
Nhật Bn đặt mc tiêu đến năm 2030 đin gió sẽ có công sut lắp đặt là
11.800MW. [20]
1.1.2ăăNhuăcuăsădngănĕngălng củaăVităNam
Vit Nam, sự khi sắc ca nền kinh tế từ sau đổi mới, hội nhập sâu rộng vào
nền kinh tế thế giới làm cho nhu cầu về đin gia tăng đột biến trong khi năng lực
Thi gian xây dựng dự án đin gió ngắn hơn nhiều so với thi gian xây dựng
các dự án đin truyền thống như đin ht nhân hay nhit đin.
Tổng quan
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 7 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
Công ngh sử dng đin gió đã phát triển đến mc hoàn thin. Các turbine
thương mi lớn nht hin nay đưc lắp đặt độ cao trên 100m, có đưng kính xp
xỉ 100m và có công sut danh định từ 3-5MW. Turbine thế h mới đang đưc thử
nghim có công sut lên đến 7, 5MW/turbine.
Theo Quy hoch đin VI, tổng công sut đin từ nguồn năng lưng tái to sẽ
tăng từ 2,5% (năm 2008) lên 3% vào năm 2010, 5% vào năm 2020 và 11% vào năm
2050. Tuy nhiên, báo cáo ca V Năng lưng (Bộ Công Thương) cho biết, hin c
nước mới có 42 dự án đin gió ti 12 tỉnh (ch yếu tập trung miền Trung, Tây
Nguyên và Tây Nam Bộ) với tổng công sut 3.906 MW. Trong đó, 1/3 số dự án có
sự tham gia ca nhà đầu tư nước ngoài như: Đc, Canada, Thy Sĩ, Argentina
nhưng vic đầu tư còn chậm và mang tính thăm dò. Trừ tỉnh Bình Thuận là địa
phương đưc đánh giá là có tiềm năng gió lớn nht nước với din tích 75.468 héc ta
(vận tốc gió trên 6,0m/s), quy hoch công sut nguồn đin gió giai đon 2010-2015
có xét đến năm 2020 đt tới khong 3.000MW, đến thi điểm này, tổng công sut
các dự án đin gió đã đăng kỦ và đang triển khai đt tới 1.541 MW. Và Bc Lêu vào
lúc 15gi 30 phút ngày 29/5/2012, có 10 tuabin đin gió ca dự án đin gió Bc
Liêu, công sut 16MW, đã hoà vào lưới đin quốc gia, hoàn thành giai đon 1 ca
công trình. Theo Ch đầu tư, các hng mc khác ca công trình như: trm biến áp
22/110 kV, đưng dây 110kV, đưng dây 22kV trên không, trm biến áp 0,69/22
kV dưới chân tr đin gió và h thống cáp đi trên cầu dẫn kết nối từ các trm tuabin
vào đưng dẫn 22kV trên không cũng đưc xây dựng và hoàn thành đưa vào sử
dng đồng bộ, bo đm cht lưng sau khi đưc nghim thu.
Dự án công trình đin gió Bc Liêu đưc xây dựng ti xã ven biển Vĩnh Trch
Đông, thành phố Bc Liêu (tỉnh Bc Liêu), có tổng công sut 99MW, với tổng vốn
đầu tư 5.200 tỷ đồng, gồm 62 tr tuabin đin gió. Tổng công sut phát đin ca
công trình là 320 triu kWh/năm. Giai đon 1 công sut phát đin đt trên
- Simulation and Analysis of a DFIG Wind Energy Conversion System
with Genetic Fuzzy Controller – B. Babypriya, N. Devarajan – International
Journal of Soft Computing and Engineering ( IJSCE) ISSN: 2231-2307,
Volume-2, Issue-2, May 2012.
Tổng quan
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 9 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
- A Novel Integrated AC/DC/AC Converter For Direct Drive Permanent
Magnet Wind Power Generation System - J.Sheela Arokia Mary, S.Sivasakthi
Student, M.E. Embedded System Technologies, Associate Professor,
Department of EEE
- Wind Turbine Operation in Power Systems and Grid Connection
Requirements - A. Sudrià
1
, M. Chindris
2
, A. Sumper
1
, G. Gross
1
and F. Ferrer
- Control DFIG wind generators - By s. müller, m. deicke, & rik w.
de doncker
- Study of a simlified Model for DFIG- Based Wind Turbines – F. K. A.
Lima, A. Luna, P. Rodriguez, E. H. Watanable, M. Aredes – IEEE, 2009.
- A Complete Modeling and Simulation of induction Generation Wind
Power Systems – Yu Zou, Malik Elbuluk, Yilmaz Sozer, IEEE, 2010.
- …
1.2ăăMcătiêuăcủaăđềătƠi
- Xây dựng mô hình toán học các phần tử điều khiển máy phát đin gió
dùng DFIG.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 11 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
Chngă2:
CăSăLụăTHUYT
2.1.ăCuătoăturbineăgió.
2.1.1.ăCácăloiăturbineăgió.
Các tuabin gió hin nay đưc chia thành hai loi:
- Một loi theo trc đng giống như máy bay trực thăng.
- Một loi theo trc ngang.
Các loi tuabin gió trc ngang là loi phổ biến có 2 hay 3 cánh qut. Tuabin
gió 3 cánh qut hot động theo chiều gió với bề mặt cánh qut hướng về chiều gió
đang thổi. Ngày nay, tuabin gió 3 cánh qut đưc sử dng rộng rãi [22]. Hình 2.1 Các dạng turbine gió
Cơ sở lý thuyết
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 12 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 13 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
- Anemometer: Bộ đo lưng và truyền dữ liu tốc độ gió tới bộ điểu khiển.
- Wind vane: Để xử lỦ hướng gió và liên lc với “yaw drive” để định hướng
tuabin gió.
- Nacelle: Vỏ. Bao gồm rotor và vỏ bọc ngoài, toàn bộ đưc đặt trên đỉnh tr
và bao gồm các phần: gear box, low and high - speed shafts, generator, controller,
and brake. Vỏ bọc ngoài dùng bo v các thành phần bên trong vỏ. Vỏ phi đ rộng
để một kỹ thuật viên có thể đng bên trong trong khi làm vic.
- Hight-speed shaft: Trc truyền động ca máy phát tốc độ cao.
- Yaw drive: Thiết bị dùng để giữ cho rotor luôn luôn hướng về hướng gió
chính khi có sự thay đổi hướng gió.
- Yaw motor: Động cơ cung cp cho “yaw drive” định chỉnh đưc hướng gió.
- Tower: Tr đỡ Nacelle, Tr tháp đưc làm bằng thép hình tr hoặc thanh
dằn bằng thép. Bi vì tốc độ gió tăng lên nếu tr càng cao, tr đỡ cao hơn để thu
đưc năng lưng gió nhiều hơn và phát ra đin nhiều hơn [8].
2.1.3.ăCácădngăctăthápăturbineăgió.
Cột tháp ca tua bin gió dung để nâng đỡ nacelle và rotor.
Những cột tháp ca tua bin gió lớn có thể là dng cột thép tròn, cột khung giàn
thép hoặc cột tháp bê tông. Dng cột tháp đưc giữ cố định bằng các dây nối đt
thưng chỉ đưc sử dng đối với các tua bin gió cỡ nhỏ.
- Dng cột thép hình ống [22] (Tubular steel tower)
Cơ sở lý thuyết
GVHD: TS. Nguyn Thanh Phương 14 HVTH: Đặng Ngọc Toàn
Hình 2.3 Cột thép hình ống
Hầu hết các tua bin gió cỡ lớn đều sử dng cột thép hình ống đưc sn xut
trong khong từ 20 – 30 mét với các mặt bích ti mỗi đầu và đưc nối li với nhau
ti các điểm. Những cột tháp là hình nón (với đưng kính ca chúng tăng theo
hướng chân đế) để tăng độ mnh ca chúng và cũng là để tiết kim nguyên liu.
- Dng cột tháp khung giàn (lattice tower)
Hình 2.8 Trục cánh quạt