v
MỤC LỤC
Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân i
Lời cam đoan ii
Lời cm ơn iii
Tóm tắt iv
Mc lc v
Danh sách các hình viii
Danh sách các bng x
Chương 1:Tổng quan đề tài 1
1.1. Lời mở đầu. 1
1.2. Mc đích của đề tài. 2
1.3. Giới hn đề tài 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu 3
1.5. Các kết qu nghiên cứu 3
Chương 2: Cơ sở lý thuyết. 5
2.1. Bánh xe. 5
2.2. Bán kính làm vic trung bình của bánh xe 5
2.3. Đng học của bánh xe lăn. 6
2.3.1. Lăn không trưt 6
2.3.2. Lăn có trưt quay 7
2.3.3. Lăn có trưt lết 7
2.4. Quan h về lực khi bánh xe lăn 8
2.4.1. Bánh xe bị đng 8
2.4.2. Bánh xe chủ đng 9
2.4.3. Bánh xe phanh 10
2.5. Phân phối công suất trên ô tô 12
2.5.1. Dòng công suất trên bánh xe chủ đng 12
2.5.2. Phân phối công suất dùng vi sai 14
vi
k
51
4.2.1.2. Lực cn lăn F
f
53
vii
4.2.1.3. Mô men cn lăn 53
4.2.1.4. Phn lực thẳng góc Z
1
, Z
2
54
4.2.1.5. Lực cn không khí F
ω
54
4.2.1.6. Lực cn quán tính F
j
55
4.2.2. Các lực tác dng lên mặt phẳng ngang 57
4.2.2.1. Lực bên F
y
57
4.2.2.2. Lực ly tâm F
lt
58
4.3. Mô hình kho sát và các quan h đng lực học . 58
4.3.1. Mô hình đng lực học ô tô hai cầu chủ đng (4x4) 60
4.3.2. Mô hình đng lực học ô tô cầu trước chủ đng 61
4.3.3. Mô hình đng lực học ô tô cầu sau chủ đng 62
4.4. Giới thiu xe ô tô Hyundai SantaFe (4x4) 64
Hình 2.11: Sơ đồ đng vi sai bánh răng nón 15
Hình 2.12: Sơ đồ quay vòng của cầu chủ đng 16
Hình 2.13: Quan h về lực của cầu khi vi sai làm vic 20
Hình 2.14: Các sơ đồ phân phối công suất không vi sai 22
Hình 2.15: Đặc tính lực của bán kính lăn . 24
Hình 2.16: Các yếu tố nh hưởng tới đặc tính lực của bán kính lăn 24
Hình 2.17 Trường hp bánh xe tới giới hn bám 26
Hình 2.18: Trng thái chuyển đng của cầu với các lực F
k
khác nhau 27
Hình 2.19: Mô t trường hp 2 – chuyển đng thẳng 29
Hình 2.20 : Sơ đồ khối h thống điều khiển ô tô . 32
Hình 2.21 : Sơ đồ quay vòng không có sự biến dng của lốp xe 33
Hình 2.22 : Sơ đồ quay vòng có sự biến dng của lốp xe 34
Hình 2.23: Sơ đồ quay vòng thiếu 35
Hình 2.24: Sơ đồ quay vòng thừa 35
Hình 3.1: Sự thay đổi vết tiếp xúc và các mối quan h đng học,đng lực học của
bánh xe khi v
k
= 0 (trái) và v
k
0 (phi) 36
ix
Hình 3.2: Dấu và chiều của
k
, S
k
, M
sk
37
Hình 5.6: Quỹ đo chuyển đng của ô tô thay đổi vận tốc với h số φ=0,4 75
Hình 5.7 : Đồ thị gia tốc hướng tâm 76
Hình 5.8: Quỹ đo của ô tô thay đổi h số bám với vận tốc v=40Km/h 77
Hình 5.9: Quỹ đo của ô tô thay đổi h số bám với vận tốc v=50Km/h 77 x
DANH SÁCH CÁC BNG
Bng 2.1: Bng qui ước về dấu của mô men và tốc đ góc 18
Bng 3.1: Giá trị của h số bám trung bình 41
Bng 4.1: Giá trị của h số cn lăn f
0
53
Bng 4.2: Giá trị của h số cn không khí C
x
và din tích cn chính din . 55
1 1
Chng 1
TNG QUAN CHUNG V Đ TÀI
1.1. Li m đu
Ô tô lƠ phng tin đợc sử dụng rng rãi trong hot đng kinh t và xã hi.
Vic nghiên cu để nâng cao hiu qu sử dụng ca loi phng tin này luôn là vấn
đ đợc nhiu nhà khoa học quan tâm gii quyt. Trong nhng năm gần đơy s phát
triển ca ngành ô tô có nhiu bc nhy vọt v kỹ thuật và công ngh, đem li hiu
Tính ổn định quay vòng ca ô tô là kh năng gi đợc quỹ đo chuyển đng
theo yêu cầu ca ngi lái trong mọi điu kin khác nhau nh: ô tô có thể đng yên,
chuyển đng trên đng thẳng có lc ngang tác dụng, chuyển đng trên đng dc,
có thể quay vòng trên các loi đng khác nhau và có kể đn s bin dng vƠ trợt
ca bánh xe.
Đi vi ô tô 2 cầu ch đng có tính năng c đng cao trong nhng điu kin
phc tp đòi hi ô tô phi gi đợc quỹ đo chuyển đng ca nó sao cho xe không
bị lật đổ, xe không bị trợt, thùng xe không bị nghiên để đm bo cho xe chuyển
đng an toàn. Khi xe hai cầu chuyển đng trên đng bám kém thì quỹ đo ô tô nh
th nào. Vi nhng nhu cầu trên trong phần luận văn nƠy sẽ “nghiên cu đng lc
hc quay vòng ca ô tô 2 cu ch đng( 4x4) trên đng bám kém (đng
trn)”.
1.2. Mc đích ca đ tài
Ni dung ca đ tài là xây dng đợc mô hình nghiên cu lý thuyt để thit
lập các phng trình mô t quỹ đo chuyển đng ca ô tô bằng mô hình phẳng mt
vt. Kho sát quỹ đo chuyển đng ca xe khi bit trc quy luật đánh lái, xem xét
các nhân t nh hng đn quỹ đo chuyển đng khi ô tô quay vòng có kể đn các
đặc tính bin dng ca lp, s phân b ti trọng lên các bánh xe, phân phi công
suất, thay đổi vận tc ca xe, điu đó lƠm thay đổi quỹ đo chuyển đng ca ô tô.
Từ đó đa ra các bin pháp nâng cao tính an toàn khi sử dụng ô ô, để gii quyt bài
toán này tác gi sử dụng phần mm Matlab để mô t quỹ đo chuyển đng ca ô tô
trên máy tính. Vi điu kin thc t Vit Nam hin nay, cha có các bƣi thử,
phòng thí nghim để đánh giá chất lợng quay vòng ca xe cho nên vic mô t giúp
3
ta có s s để đánh giá tính chất quay vòng ca ô tô. Trong trng hợp có đầy đ
các điu kin thí nghim thì vic mô t trên máy tính giúp chúng ta rút ngắn thi
gian làm thí nghim.
Vi mục đích nh trên ni dung luận văn sẽ trình bày v lý thuyt tính toán
để lƠm c s để xây dng các phng trình vi phơn mô t quỹ đo chuyển đng ca
TS. Lơm Mai Long. Đ tài tính toán góc nghiên ca thùng xe buýt 2 tầng khi
chuyển đng thẳng và quay vòng ổn định.
Đ tài: “Mô phỏng tính cht chuyn đng quay vòng cu ô tô máy kéo
trên đt nông nghip” ca HƠn Trung Dũng, Bùi Hi Triu, Trng Đi Học Nông
Nghip Hà Ni, năm 2013. Đ tài kho sát và tính toán các thông s đặc trng c
bn ca quá trình chuyển đng vòng ca máy kéo, có tính đn nh hng ca đng
c, h thng truyn lc vƠ đặc bit lƠ tng tác bánh xe - đất nông nghip.
Đ tài: “ng dng mô hình Burckhardt đ mô t toán hc đặc tính thc
nghim ca bánh xe máy kéo nông nghip” ca HƠn Trung Dũng, Bùi Hi Triu,
Lê Anh Sn,Trng Đi Học Nông Nghip Hà Ni, năm 2013. Đ tài đợc phát
triển trên c s mô hình ψurckhardt, có tính đn tng tác gia bánh xe vi mặt
đng thông qua các quan h ng suất –bin dng ca lp xe và nn đất nông
nghip trong mặt phẳng tip xúc.
Đ tài: “Nghiên cu kho sát chuyn đng ca ô tô 4 bánh dn hng” ca
Hồ Hu Hi, Lê ngọc Trung,Trng Đi Học Nông Nghip Hà Ni, năm 2010. Đ
tài nghiên cu kho sát quỹ đo và các thông s đng lc học trong quá trình
chuyển đng quay vòng ca ô tô.
5
Chng 2
C S LÝ THUYT
2.1.Bánh xe
ψánh xe lƠ phần tử ni gia xe vƠ mặt đng, nh có bánh xe mƠ xe có thể
truyn đợc công suất từ đng c đn các bánh xe vƠ giúp xe chuyển đng. ωác đặc
o
r
l
r
Hình 2.2: Lăn không trợt
λ
- là h s kể đn s bin dng ca lp, đợc chọn phụ thuc vào loi lp:
Vi lp áp suất thấp:
0,930 0,935
Vi lp áp suất cao:
0,945 0,950
Vi sai lch không đáng kể có thể chọn
l0
rr
.
2.3. Đng hc ca bánh xe lăn
Khi bánh xe lăn trên đng cng, s bin dng theo hng tip tuyn (bin
dng vòng) ca các th lp do tác dụng ca mô men xoắn M
k
làm gim vận tc tịnh
tin ca xe, gây ra s trợt. Điu đó đợc gii thích rằng, các phần tử ca lp khi đi
x
7
2.3.2. Lăn có trt quay
Đơy lƠ trng hợp ca bánh xe kéo, khi đó tc đ ca tâm bánh xe (tc đ
thc t) V nh hn tc đ lý thuyt
0
.
k
Vr
, do vậy cc P nằm bên trong vòng
bánh xe và
l
rr
.Trong vùng tip xúc ca bánh xe vi mặt đng, theo quy luật
phân b vận tc sẽ xuất hin mt vận tc trợt
V
ngợc hng trục X.
Ta có quan h sau:
k Ł l k
V=r.ω -V =r .ω
(2-3)
Do đó:
=0
V
δ
= - r.
k
= - V
0
1
k
(trợt quay hoàn toàn)
2.3.3. Lăn có trt lt
Đơy lƠ trng hợp bánh xe đang đợc phanh. Trong trng hợp này tc đ
thc t V ln hn tc đ lý thuyt
0
V
, cc P nằm bên ngoài bánh xe và
l
rr
. Ti
vùng tip xúc gia bánh xe và mặt đng cũng xuất hin tc đ trợt
V
nhng
Hình 2.3: Lăn có trợt quay bánh xe kéo
V
V
(2-6)
Ł k 0
V =V-rω =V-V >0
(2-7)
Ł
p
l
0
Vr
Ł =- = 0
Vr
V -V
V
(2-8)
trng thái trợt lt hoàn toàn, tc là bánh xe hãm cng hoàn toàn ta có quan
h sau:
;0
1
k
l
p
VV
k
P
r
V
r
l
x
9
Phn lc Z ngợc hng vi ti trọng thẳng đng trên bánh xe
ł
F
và bằng nó
v giá trị: Z =
ł
F
Phn lc X ngợc chiu chuyển đng ca xe, tc lƠ ngợc chiu trục X và
đợc coi là lc cn – đó lƠ lc cn lăn, ký hiu là F
tgα =
a
r
d
=
F
f
Z
= f (2-10)
2.4.2. Bánh xe ch đng
Nu chúng ta đặt trên bánh bị đng mt mômen ch đng
k
M
(cùng chiu
k
ω
)
và cân bằng vi nó là mt cặp lc
k
F
, mt đặt ti điểm tip xúc gia bánh xe vi
mặt đng (gọi là lc kéo tip tuyn) và mt đặt ti tâm bánh xe (là thành phần đẩy
vào khung gây ra do mômen ch đng
k
M
chúng ta sẽ có trng thái chịu lc ca
bánh xe ch đng. Ta có quan h sau :
F
F
f
F
k
a Z
F
f
F
F
k
Hình 2.6: Các lc và mô men tác dụng lên bánh xe ch đng khi lăn.
X
k
, M
k
k
,M
k
F
F
xác định bằng quan h : F
=
M
k
r
d
Lc đẩy tổng cng vào thân xe: F
= F
k
– F
f
= X
(2-11)
Vi X còn gọi là phn lc tip tuyn ca bánh xe vi mặt đng, khi kéo nó
cùng chiu chuyển đng.
2.4.3. Bánh xe phanh
Tng t nh trng hợp bánh xe ch đng nhng trong trng hợp này mô
men
k
M
ngợc chiu quay
k
ω
(hay còn gọi là mômen phanh
b
M
F
f
M
k
F
k
X
Trng thái kéo
Trng thái t do
Trng thái trungbình
Trng thái bị đng
F
k
, X
Hình 2.8: Các trng thái chuyển đng ca bánh Hình 2.7: Các lc và mô men tác dụng lên bánh xe phanh.
Chúng ta đƣ coi h thng duy chuyển là mt b bin đổi năng lợng c học,
trong đó
M
vƠ đồ thị mô t quan h (2-13) cho thấy hình (2.8) di đơy:
trng thái phanh:
k
M0
, F
k
< 0, X = F
k
+ F
f
M
k
M
p
M
f
Z
p
M
p
F
F
12
trng thái bị đng: M
k
= 0, F
k
= 0, X = - F
f trng thái trung tính: 0< M
k
< M
f
, 0 < F
k
< F
f
, - F
f
k
. Nu M
k
và
k
cùng chiu (trng
hợp ch đng) thì P
k
lƠ dng, ngợc li trong trng hợp phanh P
k
mang dấu âm.
- Công suất truyn qua ổ trục bánh xe P
v
= F
.V. Khi F
và V cùng chiu
(trng hợp phanh) thì P
v
đợc coi lƠ dng vƠ dòng công suất nƠy đợc truyn ti
bánh xe (sau đó sẽ đợc tiêu hao ch yu trong c cấu phanh) ; ngợc li trong
trng hợp kéo P
v
mang giá trị âm, dòng công suất này truyn lên khung xe vƠ đẩy
ô tô chy ti.
. V
o
+ (F
k
+ F
f
) . V
= F
f
. V + F
k
( V – V
o
) = F
f
. V + F
k
. V
= P
f
+ P
(2-15)
Hình 2.9: Dòng công suất trên bánh xe ch đng
M
k
P
k
F
P
= F
k
.V
- là công suất trợt (trợt lăn khi kéo hoặc trợt lt khi phanh),
công suất trợt luôn luôn nh hn không.
Rõ ràng rằng công suất cn lăn luôn tồn ti khi bánh xe lăn, trong khi đó công
suất trợt chỉ tồn ti khi có lc F
k
(kéo hoặc ph
anh). Khi ô tô chuyển đng vi tc đ cao trên nn đng cng thì tc đ
trợt thng khá nh nên công suất trợt có thể b qua, khi chuyển đng trên
đng địa hình thì điu này không cho phép.
Hiu suất bánh xe : Trong trng hợp bánh xe bị đng thì công suất truyn ti
bánh xe chỉ cần thit để khắc phục tổn hao khi lăn. Trong trng hợp kéo hoặc
phanh thì ngoài khắc phục cn lăn còn xy ra quá trình truyn năng lợng từ trục
bánh xe ti khung xe hoặc ngợc li bánh xe khi đó nh mt c cấu truyn đng, vì
vậy ta có khái nim hiu suất ca bánh xe. ωhúng ta phơn thƠnh hai trng hợp kéo
và phanh.
bánh xe ch đng thì năng lợng đợc truyn từ trục bánh xe ti khung xe,
khi đó hiu suất đợc định nghĩa :
.
V
V
F
k
x
f
.
.
11
(2-17)
đơy :
x
= X/G gọi là h s lc vòng.
k
= F
k
/G gọi là h s lc kéo.
14
ηf là hiu suất lăn ca bánh xe ch đng, biểu thị s tổn hao lc ca bánh xe
do có cn lăn.
η
e
M
1
,
1
2↓↓
Đω
HS
HPP
Hình 2.10: S đồ truyn lc xe nhiu cầu ch đng
15
Hình 2.11 lƠ s đồ đng học ca vi sai bánh răng nón. Trên s đồ ta ký hiu
hai trục ra là e và i vi qui c : trục e là trục quay nhanh hn, tc là trục bánh xe
phía ngoài khi ô tô quay vòng hoặc là trục bánh xe (hay cầu) trợt quay nhiu hn ;
i là trục quay chậm hn, tc là trục trong khi quay vòng hoặc là trục ca bánh xe
(hay cầu) trợt quay ít hn.
2.5.2.2. Quan h đng hc
Khi truyn đng từ trục e ti trục i và phần tử r (v vi sai) đợc gi c định
, i
i
r
e
là tỷ s truyn từ trục e ti trục i vƠ ngợc li khi phần tử r đng yên.
Z
p1
, Z
p2
là s răng ca các bánh răng p1 vƠ p2.
Dấu – chng t hai bánh răng p
1
và p
2
quay ngợc chiu nhau.
Nu vi sai lƠ vi sai đi xng ta có :
Z
p1
= Z
p2
do đó i
e
r
i
= i
i
r
e
= i
r
o
M
e
,
e
Hình 2.11: S đồ đng vi sai bánh răng nón
S
16
R
V
i
V
e
V
e
e
i
i
r
Nh vậy trong điu kin chuyển đng thẳng tc đ góc ca các trục e, i và v
vi sai là bằng nhau.
Chúng ta kho sát các quan h đng học gia hai bánh xe ca mt cầu ch
đng có trang bị vi sai nón đi xng khi cầu xe quay vòng vi bán kính R. Gọi tỷ s
B
R
là bán kính quay vòng riêng, ta có các quan h nh sau :
Tc đ tịnh tin ca ca xe V = R. (2-21)
Vi là tc đ quay ca cầu xe xung quanh tâm quay vòng O.
+ Quan h gia tc đ tịnh tin các bánh xe trong i và bánh xe ngoài e :
).
2
B
R(V
).
2
B
R(V
r
V
)
2
1
1(
r
)
2
B
R(
r
V
)
2
1
1(
r
)
2
B
R(
i
e
= i
r
ie
= i
r
= -1 và ta có :
r
= 0,5 (
e
+
i
) (2-23)
V = 0,5 ( V
e
+ V
i
) = 0,5 r (
e
+
i
) = r .
r
(2241)
Từ đó suy ra :
)
2
1
1();
2
i
M
M
i1
1
i
M
M
i
M
M
(2-26)
Nu vi sai lƠ đi xng thì ta có : i
r
= 1 vƠ do đó :
2
1
M
M
M
M
1
M
đáng kể (ngoi trừ mt s xe c đng cao sử dụng vi sai có ma sát). Vi sai không
đi xng chỉ có thể sử dụng ti hp phân phi.
Qui c v dấu ca mô men và tc đ góc các phần tử vi sai nh sau :
Bng 2.1: Bng quy c v dấu ca mô men và tc đ góc
Khi tính đn tn hao : Trong trng hợp này chúng ta kể đn tổn hao do ma
sát trong truyn đng từ trục e ti trục i (hoặc ngợc li) khi v vi sai gi đng yên,
tc là kể đn hiu suất riêng η
r
ca vi sai. Nhng vi sai có hiu suất riêng thấp (nh
hn 1) đợc gọi lƠ vi sai có ma sát, chúng thng đợc sử dụng các xe c đng
cao hoặc trong hp phân phi. Chúng ta sẽ kho sát dòng công suất trong hai trng
hợp : Ch đng, tc là dòng công suất truyn từ đng c ti các bánh xe vƠ trng
hợp phanh (bằng đng c hay hp s), khi đó công suất đợc tiêu thụ ti đng c
hay c cấu phanh hp s.
Trong trng hp ch đng : truyn đng từ phần tử r ti (e + i ).
Công suất th năng ca các phần tử e và i cho bi các quan h sau :
Xuất phát từ :
e
-
r
=
er
> 0 ; M
e
< 0
-
i
> 0
e
> 0
Dấu ca M
e