Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................4
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT..................................................................................6
1.1. Khái niệm..............................................................................................6
1.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm......................................................6
1.1.2. Vai trò của chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế hiện nay..........7
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.......................8
1.1.3.1 Một số yếu tố tầm vi mô.............................................................9
1.1.3.2. Một số yếu tố tầm vĩ mô..........................................................11
1.2 Khái niệm biểu đồ kiểm soát..............................................................12
1.2.1 Sự phân tán giá trị của chỉ tiêu chất lượng.....................................12
1.2.2. Biểu đồ kiểm soát..........................................................................13
1.2.1.1 Tại sao Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa?.....................................13
1.2.1.2 Biểu đồ kiểm soát hỗ trợ gì?...................................................14
1.2.1.3 Biểu đồ kiểm soát được áp dụng tại đâu?...............................14
1.2.1.4 Khi nào Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa ?..................................14
1.2.1.5 Biểu đồ kiểm soát đem lại lợi ích cho ai? ..............................14
1.2.3 Mục đích của biểu đồ kiểm soát.....................................................15
1.2.4 Cơ sở lập biểu đồ kiểm soát...........................................................15
PHẦN II/ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT np TẠI
CÔNG TY MAY 10.......................................................................................16
2.1 Giới thiệu đôi nét về công ty cổ phần May 10...................................16
2.1.1 Một số chi tiết đáng lưu ý về công ty như:.....................................16
2.1.2. Ban lãnh đạo cấp cao của công ty.................................................16
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công ty.............................................................16
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 1 Lớp K15QT1
.............................................................................................................50
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 2 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
3.4.1.2 Nội dung, hình thức thực hiện giải pháp nâng cao trình độ
chuyên môn..........................................................................................52
3.5 Phát triển hệ thống thông tin, nâng cao khả năng nắm bắt và xử lý
thông tin.....................................................................................................55
KẾT LUẬN....................................................................................................56
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 3 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
……“Ngày nay,trong đời sống xã hội và giao lưu quốc tế,chất lượng
sản phẩm hàng hóa,dịch vụ cố một vai trò hết sức quan trọng và đang trở
thành thách thức to lớn đối với tất cả các nước - nhất là các nước đang phát
triển trên con đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường quốc tế…”
Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình
( Trong bài phát biểu tại hội nghị chất lượng toàn quốc lần
thứ nhất tại Hà Nội T8/1995 )
Thế kỉ XXI không chỉ được coi là thế kỉ của điện tử tin học mà còn là
một kỉ nguyên mới vầ chất lượng.Các phương thức cạnh tranh về số lượng và
giá cả không còn được coi là điều kiện tiên quyết trong việc mua bán hàng
hóa,sản phẩm,dịch vụ.Thay vào đó là “chất lượng”.Chất lượng là chìa khóa
cảu sự thành công trong kinh doanh trên thương trường.Vì vậy,cần coi chất
lượng là phương thức cạnh tranh mới,tạo cơ hội kinh doanh,giữ vững và
chiếm lĩnh thị trường.
Tuy nghiên,không phải bất cứ một tổ chức,doanh nghiệp nào cũng làm
ra một sản phẩm có chất lượng tuyệt hảo,thỏa mãn mọi yêu cầu của người tiêu
dùng. Để có được một sản phẩm có chất lượng tốt,không chỉ cần sự khéo léo
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 5 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
VÀ BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
1.1. Khái niệm
1.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm
Có nhiều cách lập luận khác nhau về quản lý chất lượng sản phẩm.
Giáo sư người Mỹ Philíp B. Crosby nhấn mạnh: "Chỉ có thể tiến hành có hiệu
quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá khi có quan niệm đúng
đắn, chính xác về chất lượng". Chất lượng sản phẩm hàng hoá đã trở thành
mối quan tâm hàng đầu của nhiều người, nhiều ngành. Có thể tổng hợp ra
mấy khuynh hướng sau:
- Khuynh hướng quản lý sản xuất: "Chất lượng của một sản phẩm
nào đó là mức độ mà sản phẩm ấy thể hiện được những yêu cầu, những chỉ
tiêu thiết kế hay những quy định riêng cho sản phẩm ấy".
- Khuynh hướng thoả mãn nhu cầu: "Chất lượng của sản phẩm là
năng lực mà sản phẩm ấy thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng".
- Theo TCVN 5814 - 94:" Chất lượng là đặc tính của một thực thể,
đối tượng tạo cho thực thể đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã
nêu ra hoặc tiềm ẩn"
Như vây chất lượng của một sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấy thể
hiện được những yêu cầu (tiêu chuẩn- kinh tế - kỹ thuật) về chế tạo quy định
cho nó, đó là chất lượng trong pham vi sản xuất, chế tạo ra sản phẩm, mức độ
thoả mãn tiêu dùng.
" Chất lượng của sản phẩm là tổng hợp những tính chất, đặc trưng
của sản phẩm tạo nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng, mức độ thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng với hiệu quả cao trong điều kiện sản xuất- kỹ thuật- kinh
tế - xã hội nhất định".
chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh.
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 7 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Quy luật cạnh tranh vừa là đòn bẩy để các Doanh nghiệp tiến lên đà
phát triển, hoà nhập với thị trường khu vực và trên thế giới, nhưng đồng thời
cũng là sức ép lớn đối với mỗi Doanh nghiệp. Trong quản trị kinh doanh, nếu
không lấy chất lượng làm mục tiêu phấn đấu trước tiên, nếu chạy theo lợi
nhuận trước mắt , rõ ràng Doanh nghiệp sẽ bị đẩy ra ngoài vòng quay của thị
trường và dẫn đến thua lỗ phá sản.
Chính vì vậy, mà cạnh tranh không phải là thực tế đơn giản, nó là kết
quả tổng hợp của toàn bộ các nỗ lực trong quá trình hoạt động của Doanh
nghiệp.
Chất lượng sản phẩm chính là một trong những phương thức Doanh
nghiệp tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay
gắt ấy trên thương trường, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của Doanh
nghiệp .
Hiện nay vấn đề chất lượng sản phẩm đã trở thành nhân tố chủ yếu
trong chính sách kinh tế của mỗi Doanh nghiệp. Như vậy, có thể tóm tắt tầm
quan trọng của chất lượng sản phẩm như sau:
* Chất lượng sản phẩm đã trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu, là
điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp . Nó là sự sống còn
của mỗi Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
* Chất lượng sản phẩm là yếu tố hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi
nhuận cho Doanh nghiệp
* Chất lượng sản phẩm là điều kiện quan trọng nhất đê không ngừng
thoả mãn nhu cầu thay đổi liên tục của con người.
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được hình thành trong quá trình nghiên cứu phát
triển, thiết kế được đảm bảo trong quá trình vận chuyển, chế tạo, bảo quản,
sung, cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng sao
cho phù hơp với công dụng của sản phẩm.
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 9 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Bằng nhiều dạng gia công khác nhau: gia công cơ, nhiệt, lý, hoá ..vừa
tạo hình dáng kích thước, khối lượng, hoặc có thể cải thiện tính chất của
nguyên vật liệu để đảm bảo chất lượng sản phẩm theo mẫu thiết kế.
Ngoài yếu tố kỹ thuật- công nghệ cần chú ý đến việc lựa chọn thiết bị.
Kinh nghiệm cho thấy kỹ thuật và công nghệ hiện đại và được đổi mới, nhưng
thiết bị cũ kỹ thì không thể nào nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có mối quan hệ tương hỗ
khá chặt chẽ không chỉ góp phần vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm. mà
còn tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường, đa dạng hoá chủng
loại, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng
cao, giá thành hạ.
Nhóm yếu tố phương pháp quản lý
Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật - công nghệ - thiết bị hiện đại,
nhưng không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực
hiện tiêu chuẩn, tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, tổ chức sửa chữa, bảo hành... hay nói cách khác không biết
tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nâng cao chất lượng sản
phẩm.
Nhóm yếu tố con người
Nhóm yếu tố con người bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ
công nhân viên trong đơn vị và người tiêu dùng.
Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp cần có nhận thức mới về việc nâng cao
chất lượng sản phẩm, để có những chủ trương, những chính sách đúng dắn về
chất lượng sản phẩm, thể hiện trong mối quan hệ sản xuất , tiêu dùng, các
biện pháp khuyến khích tình thần vật chất, quyền ưu tiên cung cấp nguyên vật
chất lượng hiện tại, mà phải thường xuyên theo dõi những biến động của thị
trường về sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến nguyên vật liệu kỹ
thuật, công nghệ, thiết bị... để điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm, phát triển Doanh nghiệp.
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 11 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Hiệu lực của cơ chế quản lý
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, sự quản lý
ấy thể hiện bằng nhiều biện pháp: kinh tế - kỹ thuật- hành chính xã hội ...cụ
thể hoá bằng nhiều chính sách nhằm ổn định sản xuất, nâng cao chất lượng
sản phẩm, hướng dẫn tiêu dùng, tiết kiệm ngoại tệ, đầu tư vốn, chính sách giá,
chính sách thuế, chính sách hỗ tr, khuyến khích của Nhà nước đối với các
Doanh nghiệp .
Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý
chất lượng sản phẩm, đảm bảo sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy
tín và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng. Mặt khác, hiệu lực cơ
chế quản lý còn dảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh đối với các
Doanh nghiệp trong nước, giữa khu vực quốc doanh, khu vực tập thể, khu vực
tư nhân, giữa các Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
Các yếu tố về phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng
Ngoài các yếu tố mang tính khách quan vừa nêu trên, nhu cầu của nền
kinh tế, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, hiệu lực của cơ chế quản lý, còn
có một yếu tố không kém phần quan trọng đó là yếu tố phong tục tạp quán,
thói quen, tiêu dùng của từng vùng, từng lãnh thổ.
Sở thích tiêu dùng của từng nước, từng dân tộc, từng tôn giáo, từng
người không hoàn toàn giống nhau. Do đó, các Doanh nghiệp phải tiến hành
điều tra, nghiên cứu nhu cầu, sở thích của từng thị trường cụ thể, nhằm toả
mãn những yêu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm.
1.2 Khái niệm biểu đồ kiểm soát
thân Biểu đồ kiểm soát không phải là giải pháp; ta vẫn cần nó để thực hiện
những cái ta học hỏi được.
Nó cũng là một công cụ phòng ngừa hữu ích khi sử dụng đối với các tham số
có tính quyết định trong hoạt động sản xuất mà có thể gây ra những vấn đề
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 13 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
lớn nếu vượt ra ngoài các yêu cầu kỹ thuật (giới hạn). Vì thế, việc theo dõi
chúng sẽ cho thấy xu hướng và các hành động phòng ngừa có thể thực hiện
nhằm ngăn chặn những tham số này vượt ra ngoài giá trị giới hạn kiểm soát
của chúng.
1.2.1.2 Biểu đồ kiểm soát hỗ trợ gì?
Biểu đồ kiểm soát cung cấp thông tin theo thời gian về các tham số có
tính quyết định đối với hoạt động của tổ chức . Vì thế, Biểu đồ kiểm soát như
là phương tiện giám sát những biến động của quá trình sản xuất - nó cho biết
các quá trình có đang hoạt động tốt không hay có cần chú ý không.
1.2.1.3 Biểu đồ kiểm soát được áp dụng tại đâu?
Biểu đồ kiểm soát được áp dụng cho mọi tham số để nâng cao hiệu quả
(ví dụ: sản phẩm/giờ), hoặc phòng ngừa các vấn đề xảy ra (như: hầu hết vòng
bi bị vỡ phát hiện được trong quá trình bảo dưỡng phòng ngừa).
1.2.1.4 Khi nào Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa ?
Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa khi cần kiểm soát sát sao các tham số
(biến số) của quá trình để ngăn ngừa việc gây ra tác động không mong muốn
1.2.1.5 Biểu đồ kiểm soát đem lại lợi ích cho ai?
Bộ phận quản lý chất lượng sẽ được lợi khi sử dụng Biểu đồ kiểm soát
vì nó giải thích các vấn đề xảy ra một cách rõ ràng, hoặc kết quả của các hành
động khắc phục đã triển khai. Nhờ đó, ban quản lý chất lượng có thể phân bổ
nguồn lực tốt hơn.
Cuối cùng, toàn bộ doanh nghiệp cũng được lợi khi sử dụng bởi nó cho
phép sự đánh giá trực tiếp các biện pháp khắc phục và xác định nhu cầu thực
-Giới hạn
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 15 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
PHẦN II/ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT np TẠI
CÔNG TY MAY 10
2.1 Giới thiệu đôi nét về công ty cổ phần May 10
2.1.1 Một số chi tiết đáng lưu ý về công ty như:
Tên giao dịch quốc tế là: Garment 10 Joint Stock Company
Tên viết tắt là: Garco 10 JSC
Trụ sở chính: Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội
Điện thoại: 84.43827.6923
Fax: 84.43827.6925
Email: [email protected]
Website: http://www.garco10.com.vn
2.1.2. Ban lãnh đạo cấp cao của công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị : Ông Vũ Đức Giang
Tổng giám đốc kiêm bí thư Đảng ủy : Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công ty
May 10 được chính thức thành lập năm 1946
2.1.4. Loại hình doanh nghiệp
May 10 là công ty hoạt động theo hình thức công ty cổ phần
2.1.5. Lĩnh vực hoạt động của công ty
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp May10 là sản xuất các
sản phẩm may mặc tiêu thụ trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế. Hàng
hoá đưa ra thị trường nước ngoài chủ yếu theo con đường gia công toàn bộ
sản phẩm hoặc bán thành phẩm hoặc xuất khẩu trực tiếp. Cơ cấu mặt hàng
khá đa dạng và phong phú. Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm hơn 100
chủng loại sản phẩm may mặc các loại. Sản phẩm của công ty mang một số
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 16 Lớp K15QT1
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 17 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Cần xác định công trình tập trung, trọng điểm để tập trung vốn đầu tư.
Đầu tư dựa vào sức mình là chính và bằng nguồn vốn bổ sung. Ngoài
ra tranh thủ sự hợp tác và giúp đỡ của khách hàng, khi thật cần thiết mới sử
dụng vốn vay.
Xuất phát từ quan điểm này mà công ty quyết định đấu tư theo chiều
sâu vào việc thay thế, tổ chức lắp đặt thiết bị mới, đồng bộ và hiện đại, áp
dụng công nghệ tiên tiến để nhanh chóng sản xuất sản phẩm có chất lượng
cao đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng.
Máy móc thiết bị chủ yếu hiện nay của công ty là máy chuyên
dùng,phần lớn được sản xuất ở các nước tư bản như : Nhật, Mỹ, Đức,
Hungary.Nhờ việc đầu tư máy móc thiết bị kịp thời tạo điều kiện cho việc cải
tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm đáp ứng
được mọi yêu cầu của kách hàng. Các công doạn sán xuất được chuyên môn
hoá cao do đó đã hạ giá thành ở nhiều công đoạn.Mặt khác do đặc điểm máy
móc thiết bị ngành may là luôn được cải tiến, hiện đại hóa nên công ty tổ chức
theo 2 ca để khấu hao nhanh máy móc thiết bị và công ty cũng kết hợp mở
rộng sản xuất tới các địa phương, thành lập các công ty liên doanh. Do đó mà
công ty có thể chuyển giao máy móc thiết bị cũ cho địa phương, tận dụng
được lực lượng lao động nhà xưởng sẵn có ở địa phương để sản xuất kinh
doanh hàng may mặc, thực hiên cả hai bên cùng có lợi.
2.1.7. Đặc điểm nhân lực
Trong những năm qua, công ty May10 đã đạt được những tiến bộ vượt
bậc, toàn diện cả về kinh tế lẫn xã hội. Một trong những lý do phải kể đến để
có được kết quả này là : những cố gắng của lãnh đạo công ty trong việc đầu
tư, phát huy nguồn lực con người tăng cường một bước cả về số lượng và chất
lượng nguồn nhân lực của công ty.
Trước năm 1992 lực lượng lao động của May10 còn nhiều bất cập : cán
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo trình độ của May10 :
(đơn vị : người )
Năm
Cao
học
Đại
học
Cao
đẳng
THCN Cấp 3 Cấp 2 Cấp 1
Năm 2006
2 297 149 254 6599 617 0
Năm 2007
3 285 139 243 5993 666 0
Năm 2008
4 239 112 211 5913 731 0
Năm 2009
4 320 125 271 6955 520 0
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Công ty cổ phần May 10)
Qua bảng số liệu trên ta thấy do đặc thù sản xuất của công ty là sản xuất
hàng dệt may nên lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao đều trên 90%, số cán
bộ quản lý có xu hướng tăng lên dần qua từng năm . Số cán bộ có trình độ đại
học ,cao học tăng , đặc biệt là công ty không có người lao động nào có trình
độ cấp 1. Với số lượng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học như trên sẽ
giúp công ty tiếp nhận nhanh các công nghệ sản xuất tiên tiến trên thế giới
như Nhật , Mỹ , Pháp ……
Bảng 2 Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động
(Đơn vị tính :đồng)
yếu là của nhà nước. Nhưng từ khi cổ phần hoá thì Nhà nước chỉ giữ 51 % cổ
phần còn 49% cổ phần là của công nhân viên trong công ty. Nguồn vốn huy
động từ chính những lao động của công ty đã giúp cho họ có động lực làm
việc bởi quyền lợi của họ gắn liền với quyền lợi của công ty.
Bảng 3 Tình hình vốn của công ty May 10
(Đơn vị tính :tỷ đồng)
Năm
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1. Vốn cố định 30.5 35.4 37.2 39.1 41.5
2. Vốn lưu động 7.729 8.552 8.995 9.36 12.5
3. Tổng vốn kinh doanh 38.229 43.952 46.195 48.46 54
- Ngân sách cấp 12.08 13.85 15.94 16.21 16.3
- Tự bổ sung 26.149 30.102 30.255 32.25 37.7
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty cổ phần May 10)
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 21 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Bảng 4: Tình hình biến động vốn của công ty May 10 từ năm 2005-2009
+/- : năm sau so với năm trước
% : tỷ lệ năm sau so với năm trước
Năm
tỷ đồng
Năm 2007 tăng 5.085% so với năm 2006 tương ứng với mức tăng 1.8tỷ
đồng
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 22 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Năm 2008 tăng 5.108% so với năm 2007 tương ứng với mức tăng 1.9 tỷ
đồng
Năm 2009 tăng 6.138% so với năm 2008 tương ứng với mức tăng 2.4 tỷ
đồng
Vốn lưu động của công ty tăng đều từ năm 2005-2008,nhưng từ 2008-
2009 tăng nhiều hơn do công ty huy động được nguồn vốn từ bên ngoài.
Năm 2006 tăng 10.648% so với năm 2005 tương ứng với mức tăng
20.823 tỷ đồng
Năm 2007 tăng 5.18% so với năm 2006 tương ứng với mức tăng 0.443
tỷ đồng
Năm 2008 tăng 4.903% so với năm 2007 tương ứng với mức tăng
0.365tỷ đồng
Năm 2009 tăng 33.55% so với năm 2008 tương ứng với mức tăng 3.14
tỷ đồng
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 23 Lớp K15QT1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Tổng số vốn kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây ta có thể nhìn
thấy qua biểu đồ trên tăng đều,do hàng năm công ty đều có kế hoạch sử dụng
vốn 1 cách hợp lý sao cho đảm bảo yêu cầu của việc sản xuất kinh doanh.
Năm 2006 tăng 14.97% so với năm 2005 tương ứng với mức tăng
5.723tỷ đồng
Năm 2007 tăng 5.103% so với năm 2006 tương ứng với mức tăng
2.243tỷ đồng
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 25 Lớp K15QT1
Nguyên
phụ liệu
Cắt trải vải → đặt mẫu
→dắt sơ đồ→ cắt
May:may bộ phận
phụ→ ghép thành phẩm
Là,gấp
Đóng gói
Nhập kho
Giặt,mài,tẩythêu