Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 4
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT .................................................................................. 6
1.1. Khái niệm .............................................................................................. 6
1.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm ....................................................... 6
1.1.2. Vai trò của chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế hiện nay .......... 7
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ........................ 8
1.1.3.1 Một số yếu tố tầm vi mô ............................................................. 9
1.1.3.2. Một số yếu tố tầm vĩ mô .......................................................... 11
1.2 Khái niệm biểu đồ kiểm soát .............................................................. 12
1.2.1 Sự phân tán giá trị của chỉ tiêu chất lượng ...................................... 12
1.2.2. Biểu đồ kiểm soát ............................................................................ 13
1.2.1.1 Tại sao Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa? ..................................... 13
1.2.1.2 Biểu đồ kiểm soát hỗ trợ gì? ................................................... 14
1.2.1.3 Biểu đồ kiểm soát được áp dụng tại đâu? ............................... 14
1.2.1.4 Khi nào Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa ? .................................. 14
1.2.1.5 Biểu đồ kiểm soát đem lại lợi ích cho ai? .............................. 14
1.2.3 Mục đích của biểu đồ kiểm soát ...................................................... 15
1.2.4 Cơ sở lập biểu đồ kiểm soát ............................................................. 15
PHẦN II/ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT np TẠI
CÔNG TY MAY 10 ....................................................................................... 16
2.1 Giới thiệu đôi nét về công ty cổ phần May 10 ................................... 16
2.1.1 Một số chi tiết đáng lưu ý về công ty như: ...................................... 16
2.1.2. Ban lãnh đạo cấp cao của công ty ................................................... 16
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công ty ............................................................... 16
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 1 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
3.4.1.2 Nội dung, hình thức thực hiện giải pháp nâng cao trình độ
chuyên môn .......................................................................................... 52
3.5 Phát triển hệ thống thông tin, nâng cao khả năng nắm bắt và xử lý
thông tin ..................................................................................................... 55
KẾT LUẬN .................................................................................................... 56
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 3 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
……“Ngày nay,trong đời sống xã hội và giao lưu quốc tế,chất lượng
sản phẩm hàng hóa,dịch vụ cố một vai trò hết sức quan trọng và đang trở
thành thách thức to lớn đối với tất cả các nước - nhất là các nước đang phát
triển trên con đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường quốc tế…”
Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình
( Trong bài phát biểu tại hội nghị chất lượng toàn quốc lần
thứ nhất tại Hà Nội T8/1995 )
Thế kỉ XXI không chỉ được coi là thế kỉ của điện tử tin học mà còn là
một kỉ nguyên mới vầ chất lượng.Các phương thức cạnh tranh về số lượng và
giá cả không còn được coi là điều kiện tiên quyết trong việc mua bán hàng
hóa,sản phẩm,dịch vụ.Thay vào đó là “chất lượng”.Chất lượng là chìa khóa
cảu sự thành công trong kinh doanh trên thương trường.Vì vậy,cần coi chất
lượng là phương thức cạnh tranh mới,tạo cơ hội kinh doanh,giữ vững và
chiếm lĩnh thị trường.
Tuy nghiên,không phải bất cứ một tổ chức,doanh nghiệp nào cũng làm
ra một sản phẩm có chất lượng tuyệt hảo,thỏa mãn mọi yêu cầu của người tiêu
dùng. Để có được một sản phẩm có chất lượng tốt,không chỉ cần sự khéo léo
của người công nhân,sự chính xác của máy móc mà còn cần đến sự quản lý
nhạy bén của bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh rất khốc liệt như hiện
nay,ngành dệt may Việt Nam hiện nay càng phải nỗ lực nhiều hơn nữa để
1.1. Khái niệm
1.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm
Có nhiều cách lập luận khác nhau về quản lý chất lượng sản phẩm.
Giáo sư người Mỹ Philíp B. Crosby nhấn mạnh: "Chỉ có thể tiến hành có hiệu
quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá khi có quan niệm đúng
đắn, chính xác về chất lượng". Chất lượng sản phẩm hàng hoá đã trở thành
mối quan tâm hàng đầu của nhiều người, nhiều ngành. Có thể tổng hợp ra
mấy khuynh hướng sau:
- Khuynh hướng quản lý sản xuất: "Chất lượng của một sản phẩm
nào đó là mức độ mà sản phẩm ấy thể hiện được những yêu cầu, những chỉ
tiêu thiết kế hay những quy định riêng cho sản phẩm ấy".
- Khuynh hướng thoả mãn nhu cầu: "Chất lượng của sản phẩm là
năng lực mà sản phẩm ấy thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng".
- Theo TCVN 5814 - 94:" Chất lượng là đặc tính của một thực thể,
đối tượng tạo cho thực thể đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã
nêu ra hoặc tiềm ẩn"
Như vây chất lượng của một sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấy thể
hiện được những yêu cầu (tiêu chuẩn- kinh tế - kỹ thuật) về chế tạo quy định
cho nó, đó là chất lượng trong pham vi sản xuất, chế tạo ra sản phẩm, mức độ
thoả mãn tiêu dùng.
" Chất lượng của sản phẩm là tổng hợp những tính chất, đặc trưng
của sản phẩm tạo nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng, mức độ thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng với hiệu quả cao trong điều kiện sản xuất- kỹ thuật- kinh
tế - xã hội nhất định".
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 6 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Những tính chất đặc trưng đó thường được xác định bằng những chỉ
tiêu, những thông số về kinh tế- kỹ thuật- thẩm mỹ...có thể cân, đo, tính toán
được, đánh giá được. Như vậy chất lượng của sản phẩm là thước đo của giá
trị sử dụng. Cùng một giá trị sử dụng, sản phẩm có thể có mức độ hữu ích
nhuận trước mắt , rõ ràng Doanh nghiệp sẽ bị đẩy ra ngoài vòng quay của thị
trường và dẫn đến thua lỗ phá sản.
Chính vì vậy, mà cạnh tranh không phải là thực tế đơn giản, nó là kết
quả tổng hợp của toàn bộ các nỗ lực trong quá trình hoạt động của Doanh
nghiệp.
Chất lượng sản phẩm chính là một trong những phương thức Doanh
nghiệp tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay
gắt ấy trên thương trường, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của Doanh
nghiệp .
Hiện nay vấn đề chất lượng sản phẩm đã trở thành nhân tố chủ yếu
trong chính sách kinh tế của mỗi Doanh nghiệp. Như vậy, có thể tóm tắt tầm
quan trọng của chất lượng sản phẩm như sau:
* Chất lượng sản phẩm đã trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu, là
điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp . Nó là sự sống còn
của mỗi Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
* Chất lượng sản phẩm là yếu tố hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi
nhuận cho Doanh nghiệp
* Chất lượng sản phẩm là điều kiện quan trọng nhất đê không ngừng
thoả mãn nhu cầu thay đổi liên tục của con người.
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được hình thành trong quá trình nghiên cứu phát
triển, thiết kế được đảm bảo trong quá trình vận chuyển, chế tạo, bảo quản,
phân phối lưu thông và được duy trì trong quá trình sử dụng. Tại mỗi giai
đoạn đều có các yếu tố ảnh hưởng tác động với mức độ khác nhau. Đứng ở
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 8 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
góc độ những nhà sản xuất kinh doanh thì chất lượng sản phẩm là một vũ khí
cạnh tranh nên nó chịu tác động của một số yếu tố sau:
1.1.3.1 Một số yếu tố tầm vi mô
Nhóm yếu tố nguyên nhiên vật liệu
thiết bị cũ kỹ thì không thể nào nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có mối quan hệ tương hỗ
khá chặt chẽ không chỉ góp phần vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm. mà
còn tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường, đa dạng hoá chủng
loại, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng
cao, giá thành hạ.
Nhóm yếu tố phương pháp quản lý
Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật - công nghệ - thiết bị hiện đại,
nhưng không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực
hiện tiêu chuẩn, tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, tổ chức sửa chữa, bảo hành... hay nói cách khác không biết
tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nâng cao chất lượng sản
phẩm.
Nhóm yếu tố con người
Nhóm yếu tố con người bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ
công nhân viên trong đơn vị và người tiêu dùng.
Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp cần có nhận thức mới về việc nâng cao
chất lượng sản phẩm, để có những chủ trương, những chính sách đúng dắn về
chất lượng sản phẩm, thể hiện trong mối quan hệ sản xuất , tiêu dùng, các
biện pháp khuyến khích tình thần vật chất, quyền ưu tiên cung cấp nguyên vật
liệu, giá cả...
Đối với cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp phải có nhận thức
rằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm là trách nhiệm, vinh dự của mọi
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 10 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
thành viên, là sự sống còn, là quyền lợi thiết thân đối với sự tồn tại và phát
triển của Doanh nghiệp cũng như của chính bản thân mình.
1.1.3.2. Một số yếu tố tầm vĩ mô
Chất lượng sản phẩm hàng hoá là kết quả của một quá trình thực hiện
một số biện pháp tổng hợp : kinh tế - kỹ thuật - hành chính xã hội ... những
chính sách thuế, chính sách hỗ tr, khuyến khích của Nhà nước đối với các
Doanh nghiệp .
Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý
chất lượng sản phẩm, đảm bảo sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy
tín và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng. Mặt khác, hiệu lực cơ
chế quản lý còn dảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh đối với các
Doanh nghiệp trong nước, giữa khu vực quốc doanh, khu vực tập thể, khu vực
tư nhân, giữa các Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
Các yếu tố về phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng
Ngoài các yếu tố mang tính khách quan vừa nêu trên, nhu cầu của nền
kinh tế, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, hiệu lực của cơ chế quản lý, còn
có một yếu tố không kém phần quan trọng đó là yếu tố phong tục tạp quán,
thói quen, tiêu dùng của từng vùng, từng lãnh thổ.
Sở thích tiêu dùng của từng nước, từng dân tộc, từng tôn giáo, từng
người không hoàn toàn giống nhau. Do đó, các Doanh nghiệp phải tiến hành
điều tra, nghiên cứu nhu cầu, sở thích của từng thị trường cụ thể, nhằm toả
mãn những yêu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm.
1.2 Khái niệm biểu đồ kiểm soát
1.2.1 Sự phân tán giá trị của chỉ tiêu chất lượng
Trong điều kiện sản xuất như nhau,giá trị chỉ tiêu chất lượng trên từng
sản phẩm không tránh khỏ biến động.Có hai loại biến động đó là biến động
không tránh được và biến động tránh được.
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 12 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Biến động tránh được nảy sinh do sử dụng vật liệu sai tiêu chuẩn,do vi
phạm chế độ công nghệ,do thiết bị hỏng đột ngột hay từ từ…Loại biến động
này gây nên sai số hệ thống của quá trình sản xuất và cần loại bỏ
ngay.Nguyên nhân gây ra biến động này gọi là nguyên nhân loại bỏ được
Biến động không tránh được nảy sinh do sự biến động (trong phạm vi
cho phép) không thể kiểm soát được của nguyên vật liệu và điều kiện sản
là phương tiện giám sát những biến động của quá trình sản xuất - nó cho biết
các quá trình có đang hoạt động tốt không hay có cần chú ý không.
1.2.1.3 Biểu đồ kiểm soát được áp dụng tại đâu?
Biểu đồ kiểm soát được áp dụng cho mọi tham số để nâng cao hiệu quả
(ví dụ: sản phẩm/giờ), hoặc phòng ngừa các vấn đề xảy ra (như: hầu hết vòng
bi bị vỡ phát hiện được trong quá trình bảo dưỡng phòng ngừa).
1.2.1.4 Khi nào Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa ?
Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa khi cần kiểm soát sát sao các tham số
(biến số) của quá trình để ngăn ngừa việc gây ra tác động không mong muốn
1.2.1.5 Biểu đồ kiểm soát đem lại lợi ích cho ai?
Bộ phận quản lý chất lượng sẽ được lợi khi sử dụng Biểu đồ kiểm soát
vì nó giải thích các vấn đề xảy ra một cách rõ ràng, hoặc kết quả của các hành
động khắc phục đã triển khai. Nhờ đó, ban quản lý chất lượng có thể phân bổ
nguồn lực tốt hơn.
Cuối cùng, toàn bộ doanh nghiệp cũng được lợi khi sử dụng bởi nó cho
phép sự đánh giá trực tiếp các biện pháp khắc phục và xác định nhu cầu thực
hiện các biện pháp phòng ngừa.
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 14 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
1.2.3 Mục đích của biểu đồ kiểm soát
Mục đích cơ bản của mọi dạng kiểm tra quá trình sản xuất là phát hiện
những thay đổi của quá trình chênh lệch ra trạng thái được kiểm soát hay chấp
nhận từ đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ được.
Thông tin về hiện trạng quá trình sản xuất nhận được nhờ quan trắc một
mẫu lấy ngay lúc đó từ quá trình.Các đặc trưng của mẫu(giá trị trung bình độ
lệch tiêu chuẩn,số khuyết tật..) được ghi lên đồ thị.Vị trí điểm này sẽ dấn đến
quyết định về quá trình.tác dụng chủ yếu của biểu đồ kiểm tra này là báo động
để đề ra biện pháp xử lý nhằm khôi phục quá trình về trạng thái chấp nhận
được hay giữ quá trình ở trạng thái mới có lợi hơn.
Tuy nhiên trong mọi trường hợp,cần thấy rằng hiệu quả của biểu đồ
Chủ tịch hội đồng quản trị : Ông Vũ Đức Giang
Tổng giám đốc kiêm bí thư Đảng ủy : Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công ty
May 10 được chính thức thành lập năm 1946
2.1.4. Loại hình doanh nghiệp
May 10 là công ty hoạt động theo hình thức công ty cổ phần
2.1.5. Lĩnh vực hoạt động của công ty
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp May10 là sản xuất các
sản phẩm may mặc tiêu thụ trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế. Hàng
hoá đưa ra thị trường nước ngoài chủ yếu theo con đường gia công toàn bộ
sản phẩm hoặc bán thành phẩm hoặc xuất khẩu trực tiếp. Cơ cấu mặt hàng
khá đa dạng và phong phú. Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm hơn 100
chủng loại sản phẩm may mặc các loại. Sản phẩm của công ty mang một số
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 16 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
nhãn mác như: Gate, Bigman, Jackhot, Freland, Pharaon, Chambray, Pretty
women,…
Các mặt hàng chủ yếu của công ty bao gồm: sơ mi nam, nữ các loại;
veston các loại; Jacket các loại; váy; quần âu dành cho nam nữ các loại; quần
áo trẻ em; quần áo thể thao,… Trong đó, sơ mi nam là sản phẩm mũi nhọn
của công ty, đem lại nguồn thu chủ yếu cho công ty.
Tôn chỉ của công ty là hàng hoá có chất lượng cao, mang lại sự sang
trọng và lịch lãm cho khách hàng. Vì vậy sản phẩm của May 10 trở nên có uy
tín cao đối với thị trường trong nước. Bên cạnh đó thông qua gia công, xuất
khẩu các sản phẩm do May 10 sản xuất cũng rất được ưa chuộng trên thị
trường quốc tế.
2.1.6. Về trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất:
Do đặc thù của ngành may nên vốn đầu tư vào máy móc thiết bị là
không lớn nhưng tuổi đời của thế hệ máy móc được thay đổi rất nhanh do
tiến bộ của khoa hoc ngày càng cao và do yêu cầu của sản phẩm ngày càng đa
chức theo 2 ca để khấu hao nhanh máy móc thiết bị và công ty cũng kết hợp
mở rộng sản xuất tới các địa phương, thành lập các công ty liên doanh. Do đó
mà công ty có thể chuyển giao máy móc thiết bị cũ cho địa phương, tận dụng
được lực lượng lao động nhà xưởng sẵn có ở địa phương để sản xuất kinh
doanh hàng may mặc, thực hiên cả hai bên cùng có lợi.
2.1.7. Đặc điểm nhân lực
Trong những năm qua, công ty May10 đã đạt được những tiến bộ vượt
bậc, toàn diện cả về kinh tế lẫn xã hội. Một trong những lý do phải kể đến để
có được kết quả này là : những cố gắng của lãnh đạo công ty trong việc đầu
tư, phát huy nguồn lực con người tăng cường một bước cả về số lượng và chất
lượng nguồn nhân lực của công ty.
Trước năm 1992 lực lượng lao động của May10 còn nhiều bất cập : cán
bộ chủ yếu trưởng thành từ công nhân trực tiếp quản lý sản xuất và có được
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 18 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
đào tạo về công tác quản lý song không cơ bản, cán bộ có kinh nghiệm trong
quản lý sản xuất nhưng chủ yếu là cao tuổi nên có nhiều hạn chế trong học tập
và tiếp thu cái mới.Tay nghề người lao động thấp hơn nhiều so với yêu cầu
của cấp bậc công việc. Bộ máy quản lý cồng kềnh, kém hiệu quả, năng suất
lao động thấp, chất lượng sản phẩm không ổn định, tỷ lệ lao động gián tiếp
thường chiếm từ 10% đến 12% trong tổng số công nhân viên.
Trước yêu cầu của tình hình mới, sau khi chuyển đổi tổ chức hoạt động,
vấn đề đầu tiên mà lãnh đạo công ty đặt ra là ổn định công tác tổ chức sản
xuất và bộ máy quản lý, sắp xếp lại lực lượng lao động. Để giải quyết khó
khăn về vấn đề việc làm, công ty đã chủ động tạo điều kiên cho gần 300 lao
động về nghỉ hưu theo chế độ 176. Bên cạnh đó công ty đã có kế hoạch cụ thể
đào tạo nguồn cán bộ trẻ kế cận, đồng thời mạnh dạn đề bạt cán bộ trẻ vào các
cương vị chủ chốt của đơn vị, bộ phận tạo điều kiện cho cán bộ trẻ phấn đấu
trưởng thành.
Đi đôi với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, công tác tuyển
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Công ty cổ phần May 10)
Qua bảng số liệu trên ta thấy do đặc thù sản xuất của công ty là sản xuất
hàng dệt may nên lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao đều trên 90%, số cán
bộ quản lý có xu hướng tăng lên dần qua từng năm . Số cán bộ có trình độ đại
học ,cao học tăng , đặc biệt là công ty không có người lao động nào có trình
độ cấp 1. Với số lượng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học như trên sẽ
giúp công ty tiếp nhận nhanh các công nghệ sản xuất tiên tiến trên thế giới
như Nhật , Mỹ , Pháp ……
Bảng 2 Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động
(Đơn vị tính :đồng)
Năm 2005 2006 2007 2008
2009
Thu nhập bình quân 1.750.00
0
1.820.00
0
1.950.00
0
2.040.00
0 2.250.000
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty cổ phần May 10)
Công ty luôn luôn chú trọng và phát triển nguồn lực về con người bởi
đây chính là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của một doanh
nghiệp. Lực lượng lao động của công ty không ngừng được nâng cao cả về
chất lượng lẫn số lượng. Cụ thể về mặt số lượng, số cán bộ công nhân viên
trong toàn công ty lên tới 8000 người. Trong đó số lao động nữ chiếm 80%,
nữ chiếm chủ yếu trong lực lượng lao động của công ty bởi vì đặc thù của
công ty là may mặc đòi hỏi sự khéo léo. Về mặt chất lượng: công ty rất chú
trọng tới việc đào tạo đội ngũ lao động lành nghề và đội ngũ cán bộ có
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 20 Lớp K15QT1
- Ngân sách cấp 12.08 13.85 15.94 16.21 16.3
- Tự bổ sung 26.149 30.102 30.255 32.25 37.7
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty cổ phần May 10)
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 21 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
Bảng 4: Tình hình biến động vốn của công ty May 10 từ năm 2005-2009
+/- : năm sau so với năm trước
% : tỷ lệ năm sau so với năm trước
Năm
Năm 2006 so
với 2005
Năm 2007
so với 2006
Năm 2008
so với 2007
Năm 2009 so
với 2008
+/- % +/- % +/- % +/- %
1. Vốn cố định
4.9 16.066 1.8
5.08
5 1.9
5.10
8 2.4 6.138
2. Vốn lưu động
0.823 10.648
0.44
3 5.18
0.36
5
35.4
37.2
39.1
41.5
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
VỐN CỐ ĐỊNH TỪ NĂM 2005-2009
Series1
Nhìn chung vốn cố định của công ty tăng đều theo các năm.
Năm 2006 tăng 16.066 % so với năm 2005 tương ứng với mức tăng 4.9
tỷ đồng
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 22 Lớp K15QT1
VỐN LƯU ĐỘNG TỪ NĂM 2005-2009
Series1
Vốn lưu động của công ty tăng đều từ năm 2005-2008,nhưng từ 2008-
2009 tăng nhiều hơn do công ty huy động được nguồn vốn từ bên ngoài.
Năm 2006 tăng 10.648% so với năm 2005 tương ứng với mức tăng
20.823 tỷ đồng
Năm 2007 tăng 5.18% so với năm 2006 tương ứng với mức tăng 0.443
tỷ đồng
Năm 2008 tăng 4.903% so với năm 2007 tương ứng với mức tăng
0.365tỷ đồng
Năm 2009 tăng 33.55% so với năm 2008 tương ứng với mức tăng 3.14
tỷ đồng
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 23 Lớp K15QT1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện ĐH Mở Hà Nội
38.229
43.952
46.195
48.46
54
0
10
20
30
40
50
60
Năm
2005
Năm
2006
ứng nhu cầu giao hàng cho khách hàng cũng như đưa được sản phẩm ra thị
trường đúng mùa vụ theo đặc điểm của sản phẩm này.
Ở công ty May 10 ,công tác chỉ đạo hướng dẫn kĩ thuật được triển khai
từ các phòng ban xuống các tổ sản xuất và từng công nhân.Mỗi bộ phận, mỗi
công nhân đều phải có hướng dẫn, quy định cụ thể về quy cách may, lắp giáp
và thông số kỹ thuật của từng sản phẩn. Việc giám sát và chỉ đạo, kiểm tra
chất lượng bán thành phẩm được tiến hành thường xuyên và kịp thời, qua đó
mà những thông tin phản hồi cũng phản ánh lại cho biết quá trình sản xuất
đang diễn ra như thế nào để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo cho tới khi sản
phẩm sản xuất ra hoàn thiên với chất lượng cao.Với công ty May10 trong
cùng một dây truyền sản xuất có sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, nhìn
chung có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty như sau :
Trên đây là sơ đồ dây chuyền sản xuất của công ty May10.
+ Công đoạn cắt:
Sinh viên :Lưu Thị Lan Phương 25 Lớp K15QT1
Nguyên
phụ liệu
Cắt trải vải → đặt mẫu
→dắt sơ đồ→ cắt
May:may bộ phận
phụ→ ghép thành phẩm
Là,gấp
Đóng gói
Nhập kho
Giặt,mài,tẩythêu