Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho chung cư 5 tầng - Pdf 30

Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
Chương 1
NHIỆM VỤ - SỐ LIỆU THIẾT KẾ ĐỒ ÁN MÔN
HỌC MẠNG LƯỚI CTNTN
1.1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới ngoài nhà
đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất trong nhà để cung cấp cho người
tiêu dùng và cho máy móc sản xuất. Đồng thời có nhiệm vụ thu và dẫn nước thải từ các thiết
bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất trong nhà và nước mưa từ trên mái nhà ra khỏi
nhà.
Thiết kế hệ thống cấp thống cấp thoát nước cho chung cư 5 tầng.
1.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CƯ
Chung cư 5 tầng 22m x 22m gồm có tầng 1 (trệt), 4 tầng lầu, cuối cùng là sân thượng với
chức năng của mỗi tầng như sau:
Tầng 1 (trệt) là: gồm 4 hộ (2 hộ giống các hộ tầng trên, 2 hộ khác)
Tầng 2 đến tầng 5 giống như nhau: bao gồm phòng ngủ, nhà bếp, nhà vệ sinh, nơi làm
việc
Mỗi tầng có 4 căn hộ
 Áp lực sơ bộ của chung cư 5 tầng là 20 m.
 Tiêu chuẩn dùng nước 200l/người.ngđ
 Dụng cụ vệ sinh mỗi hộ:
 Hai chậu rửa mặt cách sàn nhà 0,8m
 Hai vòi tắm hương sen cao 2,1m
 Hai xí thùng rửa cách sàn 1,5m
 Một chậu trong bếp cách sàn 0,8m
1.3 SỐ LIỆU THIẾT KẾ
1.3.1 Thông số cấp nước
- Áp lực bảo đảm của hệ thống cấp nước: H

= 12m
- Đường kính ống cấp nước bên ngoài là: D

hương sen, hai xí thùng rửa, một chậu rửa trong bếp).
Ta có đương lượng của mỗi thiết bị vệ sinh trong căn hộ:
Hai chậu rửa mặt N=2*0,33=0,66
Hai vòi tắm hương sen N=2*0,67=1,34
Hai xí thùng rửa N=2*0,5=1
Một chậu rửa trong bếp N=1
⇒ Tổng đương lượng của mỗi hộ điển hình (lầu 2, 3, 4, 5) là: ∑N’(1 hộ) = 0,66 + 1,34 + 1 +
1 = 4
⇒ Tầng điển hình có 16 căn hộ ∑N
1
=16 * 4 = 64
* Tầng 1
Có 4 căn hộ (2 hộ có thiết bị vệ sinh giống như căn hộ tầng điển hình, 2 hộ còn lại khác)
Thiết bị vệ sinh trong 2 căn hộ còn lại gồm ( một chậu rửa mặt, một vòi tắm hương sen, một
xí có thùng rửa)
Ta có đương lượng của mỗi thiết bị vệ sinh trong căn hộ:
1-2
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
Một chậu rửa mặt N=0,33
Một vòi tắm hương sen N=0,67
Một xí có thùng rửa N=0,5
⇒ Tầng trệt có 4 căn hộ có ∑N
2
= 2 * 4 + 2 * (0,33 + 0,67 + 0,5) = 11
Vậy ∑N = ∑N
1
+ ∑N
2
= 64 + 11 = 75
Bảng 2.1 Các trị số đại lượng a phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước

2.2 CHỌN ĐỒNG HỒ ĐO NƯỚC
Bảng 2.3 Cỡ, lưu lượng và đặc tính của đồng hồ đo nước
Loại đồng
hồ
Cỡ đồng hồ
(mm)
Lưu lượng đặc
trưng Q
đtr
(m
3
/h)
Lưu lượng cho phép
Lớn nhất
(q
max
) (l/s)
Nhỏ nhất (q
min
)
(l/s)
Loại cánh
quạt BK
15
20
30
40
3
5
10

3,00
4,40
7,20
Nguồn: Nhuệ, T. H, Cấp Thoát Nước, nhà xuất bản Khoa Học Kĩ Thuật, 2006.
Bảng 2.4 Sức kháng đồng hồ đo nước
Cỡ đồng
hồ (mm)
15 20 30 40 50 80 100 150 200
S 14,4 5,2 1,3 0,32 2,65.10
-3
2,07.10
-3
6,75.10
-4
1,3.10
-4
4,53.10
-4
Nguồn: Nhuệ, T. H, Cấp Thoát Nước, nhà xuất bản Khoa Học Kĩ Thuật, 2006.
Dựa vào Bảng 2.3 chọn lọai đồng hồ nước là loại đồng hồ cánh quạt BK = 40
mm
, ứng với q
min
= 0,14 (l/s) < q
tt
= 1,65 (l/s) < q
max
= 2,8 (l/s)
Theo Bảng 2.4 đồng hồ BK 40
mm

lượng
N
q
tt
(l/s)
Đường
kính
D(mm)
Vận tốc
V(m/s)
1000i
Chiều
dài
L(m)
Tổn thất
H = i.l
(m)
A
1
B
1
B
1
C
1
C
1
D
1
D

1,1
0,8
75
100
56
66
28
3,6
3,6
3,6
3,6
3,6
0,270
0,360
0,202
0,238
0,101
1-4
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
F
1
G
1
G
1
G
GH
10X+10HS+10RM+6R
20X+20HS+20RM+12R
38X+38HS+38RM+20R

ct
nha
H
= h
hh
+ h
đh
+ h
td
+
Σ
h

+
Σ
h
cb
Trong đó:
h
hh
: Chiều cao hình học từ trục ống cấp nước bên ngoài đến thiết bị vệ sinh bất lợi nhất (m)
Σ
h
cb:
Tổng tổn thấp áp lực cục bộ(m)
h
td
: Áp lực tự do tại thiết bị vệ sinh bất lợi nhất (m)
h
đh:

= 30% * 2,345 = 0,7 m
Vậy áp lực cần thiết của ngôi nhà:
ct
nha
H
= 17,5 + 0,87 + 2 + 2,345 + 0,7 = 23,415 (m) >H

= 15m
 Áp lực của đường ống nước từ ngoài vào hoàn toàn không đảm bảo và thấp, lưu lượng
nước cung cấp không thường xuyên và không đầy đủ. Nếu bơm trực tiếp từ đường ống cấp
nước bên ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của khu vực xung quanh. Mạng lưới
cấp nước cho công trình được chia làm 2 vùng: vùng một ta tận dụng áp lực của đường ống
bên ngoài để cấp nước cho các tầng mà áp lực nước đủ, vùng thứ 2 là các tầng còn lại được
cấp nước bằng sơ đồ bể chứa, trạm bơm và két nước. Nên phải thiết kế thêm bể chứa, két
nước và trạm bơm.
1-5
Nước bên
ngoài vào
Đồng hồ Bể chứa
Trạm bơm
Két nướcCác thiết bị
vệ sinh
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
2.3.3 Tính Áp Lực Nước Cần Thiết Để Cung Cấp Cho Tầng 1, 2 (Vùng 1)
Bảng 2.6 Tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước tầng 1, 2
Đoạn
ống
Thiết bị vệ sinh
Đương
lượng

8X + 8HS + 8RM + 4R
14X +14HS +14RM + 7R
4
8
16
28
0,39
0,55
0,76
1,005
25
32
40
50
1,18
1,0
0,8
0,84
100
56
28
25
3,6
4,6
2
23
0,36
0,101
0,056
0,575

Tổn thất áp lực qua đồng hồ là:
h
đh
= S. q
tt
2
= 0,32 × (1,65)
2
= 0,87 (m)
Áp lực tự do tại thiết bị vệ sinh bất lợi nhất
h
td
= 2 m
Tổng tổn thất áp lực theo chiều dài ống ∑h

= 1,092m
⇒ Tổn thất áp lực cục bộ
∑h
cb
= 30% ∑h

= 30% * 1,092 = 0,328 m
Vậy áp lực cần thiết của ngôi nhà:
ct
nha
H
= 6,7 + 0,87 + 2 + 1,092 + 0,328 = 11(m) >H

= 12m
1-6

6,3316,1
2 ×
×
==
n
Q
W
b
đh
= 0,79 (m
3
/h)
Trong đó:
n: số lần mở máy bơm trong 1 giờ, chọn n = 3.
* Dung tích toàn phần của két nước được tính theo công thức sau:
W
k
= K
×
W
dh
(m
3
)
Trong đó
W
k
: Dung tích toàn phần của két nước (m
3
)

Thiết bị vệ sinh
Đương
lượng
N
Lưu lượng
tính toán
q
tt
(l/s)
Đường
kính ống
D (mm)
Vận
tốc
V(m/s)
1000i
Chiều
dài L
(m)
Tổn thất
H = i.L
A
1
B
1
B
1
C
1
C

66
3,6
3,6
3,6
3,6
0,270
0,360
0,202
0,238
Tổng
∑h

= 1,07
Đáy két nước nên đặt cách mái một khoảng > 0,6 m, theo kinh nghiệm chọn H
k
= 0,7m
Chiều cao đặt két nước được tính theo công thức
Áp lực tự do tại thiết bị vệ sinh bất lợi nhất là vòi tắm hương sen h
td
= 2 m.
Σ
h

: Tổng tổn thất áp lực dọc đường theo tuyến bất lợi nhất (m)
Σ
h

= 1,07 (m)
Σ
h

Có 19 hộ giống nhau (5 tầng) gồm:
+ Mỗi hộ có 4 người => Số người = 4 * 19 = 76 (người)
 Tổng số người là : 76 người
Tiêu chuẩn dùng nước 200 lít/người.ngđ
 Q
ngđ
= n * q
o
= 76 x 200 = 15200 lít/ngđ = 15,2 (m
3
/ngđ)
Trong đó:
n : số người
q
o
: tiêu chuẩn dùng nước (l/người.ngđ)
 W
dtr
= (0,5 – 2) Q
ngđ
= 2 x 15200 = 30400 lít = 30,4 (m
3
)
Vậy kích thước bể dự trữ : 3m x 4m x 2,5m
2.6 CHỌN MÁY BƠM CẤP NƯỚC
* Ta có: Lưu lượng máy bơm Q
b
= 1,32 (l/s)
* Xác định cột áp máy bơm
H

h
td
: Áp lực tự do tại thiết bị vệ sinh bất lợi nhất, (m) h
td
= 2m
Ta có: Q
b
= 1,32 (l/s)
Tra bảng tính toán thủy lực cho ống nhựa tổng hợp. Ta có:
Ống đẩy có đường kính d = 40 mm dài l = 20,29 (m), 1000i = 285,6 ; v = 2,43 (m/s).
Tổn thất áp lực theo chiều dài ống:
h
l
= i.l = 20,29 x 285,6/1000 = 5,8 (m)
Tổn thất cục bộ: h
cb
1-9
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
h
cb
=

g
v
2
2
ς

Trong đó:
ς

40 mm, trọng lượng máy bơm không kể động cơ là 25 kg.
2.7 Tính Toán Hệ Thống Cấp Nước Chữa Cháy
Hệ thống cấp nước chữa cháy của công trình được thiết kế theo hệ thống cấp nước chữa cháy
thông thường theo TCVN 4513 - 88. Theo tiêu chuẩn về lượng nước cho một vòi phun chữa
cháy và số hoạt động đồng thời thì công trình sẽ có 1 vòi phun hoạt động đồng thời với lưu
lượng vòi phun là 2,5 l/s.
Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế riêng. Hộp chữa cháy đặt cách sàn 1m, hộp có
dạng hình chữa nhật có kích thước 620x 856 mm, bố trí lẫn trong tường, bên ngoài hộp là
lưới mắt cáo hoặc kính mờ có sơn chữ CH, bên trong hộp chữa cháy có bố trí van chữa cháy
nối với ống đứng, có lớp nối đặc biệt để móc nối nhanh chóng với ống vải gai và vòi phun
với van chữa cháy.
Lưu lượng nước tính toán cho ngôi nhà có cháy
q
cc
tt
sẽ bằng tổng lưu lượng nước sinh hoạt
lớn nhất
q
sh max.
và lưu lượng nước chữa cháy cần thiết
q
cc
của ngôi nhà.
q
cc
tt
=
q
sh max.
+

q
sh max.
= 15,2 m
3
/ngđ
q
cc
tt
= 27 + 15,2 = 42,2 (m
3
)
Mạng lưới đường ống chữa cháy sử dụng ống thép tráng kẽm gồm có:
- Đường ống đứng: d = 50 mm, v = 1,2 (m/s), 1000i = 57.
- Các hộp chữa cháy với ống vải gai có chiều dài 20 m và đường kính d = 50 mm. Đầu kia
nhọn chọn đường kính 16 mm.

CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC
3.1 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ
3.1.1 Thoát Nước Sinh Hoạt
Ta có sơ đồ như hình vẽ
Đường ống thoát nước chia thành 2 loại:
+ Đường ống dẫn phân  Hầm tự hoại  Hố ga  Đường ống thoát nước thành phố
+ Đường ống thoát nước bẩn  Hố ga  Đường ống thoát nước thành phố
3.1.2 Tính Toán Đường Ống Thoát Nước Bẩn (Chọn nhánh 1)
Lưu lượng nước thải tính toán các đoạn ống thoát nước trong nhà ở gia đình có thể xác định
theo công thức sau:
q
th

i
Chậu rửa mặt 0,07-0,1 40 - 50 0,02
Vòi nước bồn tắm 0,8-1,1 30 0,02
Tắm hương sen 0,2 50 0,025
Chậu xí có thùng rửa 1,4 - 1,6 100 0,02
Chậu rửa nhà bếp 1,0
Nguồn: TCVN 4474 : 1987.
• Tính Toán Thủy Lực Ống Đứng Thoát Nước Sinh Hoạt
Chia ống đứng thành nhiều đoạn nhỏ để tính
Ta chọn đường kính ống đứng D
ốngđứng
>= D
ốngnhánh
Bảng 3.2 Tính toán thủy lực ống đứng thoát nước sinh hoạt
Tên đường ống Thiết bị vệ sinh Σ N q
c
(l/s) q
dc max
(l/s) q
th
(l/s)
Đ1 1(2T + 2RM + R) 3 0,34 0,37 0,71
Đ2 2(2T + 2RM + R) 6 0,48 0,37 0,85
Đ3
3(2T + 2RM + R) 9
0,58
0,37 0,95
Đ4 4(2T + 2RM + R) 12 0,66 0,37 1,03
Đ5 5(2T + 2RM + R) 15 0,75 0,37 1,12
Các ống đứng Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5 thải nước bẩn có vai trò như nhau nên ta chỉ cần tính 1

th
= 0,85 (l/s) với đường kính 50mm và độ dốc i = 0,035, H/D = 0,5 tra
bảng ta có:
q
nt
= 1,52 (l/s) và v
nt
= 0,78 (m/s)
Kiểm tra độ đầy A = q
tt
/ v
nt
= 0,85/1,52 = 0,56 > 0,5 (không thỏa)
Chọn lại đường kính 75mm với i = 0,035 => q
nt
= 4,43 (l/s) và v
nt
= 1,02 (m/s)
Kiểm tra độ đầy A = q
tt
/ v
nt
= 0,85/4,43 = 0,19 < 0,5 (thỏa)
Kiểm tra lại vận tốc theo biểu đồ hình xương cá => B = 0,7
 Vận tốc tính toán v
tt
= B x v
nt
= 0,7 x 1,02 = 0,714(m/s) > 0,7 (thỏa)
Vậy chọn ống nhánh bằng gang đường kính 75mm, độ dốc i = 0,035, độ đầy H/D = 0,5; vận

th
= 0,95 (l/s) với đường kính 75mm và độ dốc i = 0,035, H/D = 0,5 tra
bảng ta có:
q
nt
= 4,43 (l/s) và v
nt
= 1,02 (m/s)
Kiểm tra độ đầy A = q
tt
/ v
nt
= 0,95/4,43 = 0,21 < 0,5 (thỏa)
Kiểm tra lại vận tốc theo biểu đồ hình xương cá => B = 0,8
 Vận tốc tính toán v
tt
= B x v
nt
= 0,8 x 1,02 = 0,816(m/s) > 0,7 (thỏa)
Vậy chọn ống nhánh bằng gang đường kính 75mm, độ dốc i = 0,035, độ đầy H/D = 0,5; vận
tốc thoát nước v
thoát
= 0,816 (m/s).
Tính toán tương tự như trên
1-13
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
Vậy chọn ống thoát nước tầng trên cùng là 50mm, các tầng còn lại đường kính 75mm, với i =
0,035, H/D = 0,5
• Tính Toán Thủy Lực ống Nhánh Thoát Nước Sinh Hoạt
Bảng 3.3 Tính toán thủy lực ống nhánh thoát nước sinh hoạt

Kiểm tra lại vận tốc theo biểu đồ hình xương cá => B = 0,95
 Vận tốc tính toán v
tt
= B x v
nt
= 0,95 x 0,78 = 0,741(m/s) > 0,7 (thỏa)
Vậy chọn ống nhánh bằng gang đường kính 50mm, độ dốc i = 0,035, độ đầy H/D = 0,5; vận
tốc thoát nước v
thoát
= 0,741 (m/s)
3.1.2 Tính Toán Đường Ống Thoát Phân
* Tính toán ống nhánh thoát phân
Các tầng có thiết bị vệ sinh giống nhau, nên tính điển hình ống nhánh thoát phân cho một
tầng
Gồm: 2 xí có thùng rửa
Đương lượng: ΣN = 2 x 0,5 = 1
Lưu lượng cấp: q
c
= 0,2 (l/s)
Lưu lượng thoát : q
thoát
= 0,2 + 1,6 = 1,8 (l/s)
Sơ bộ chọn ống gang có đường kính 100mm và độ dốc i = 0,02, H/D = 0,5
1-14
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
Tra bảng ta có: q
nt
= 7,44 (l/s) và v
nt
= 0,93(m/s)

2X
1 0,2
1,6 1,8
T2
4X
2 0,28
1,6 1,88
T3
6X
3 0,34
1,6 1,94
T4
8X
4 0,39
1,6 1,99
T5 10X 5 0,43 1,6 2,03
Tính toán cho ống T1:
Chọn ống đứng có q
th
= 1,8 (l/s) với đường kính 100mm và độ dốc i = 0,02, H/D = 0,5 tra
bảng ta có:
q
nt
= 7,44 (l/s) và v
nt
= 0,93 (m/s)
Kiểm tra độ đầy A = q
tt
/ v
nt

nt
= 0,95 x 0,93 = 0,88(m/s) > 0,7 (thỏa)
1-15
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
Vậy chọn ống nhánh bằng gang đường kính 100mm, độ dốc i = 0,02, độ đầy H/D = 0,5; vận
tốc thoát nước v
thoát
= 0,88 (m/s).
3.2 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA TRÊN MÁI
3.2.1 Xác Định Lưu Lượng Tính Toán Nước Mưa, Đường Kính ống Đứng Thu Nước
Mưa
Lưu lượng tính toán nước mưa trên diện tích mái thu nước, được xác định theo công thức sau:
000.10
5
qF
kQ
×
×=
Trong đó:
Q : Lưu lượng nước mưa (l/s).
F : Diện tích thu nước (m
2
).
F
mái
: Diện tích hình chiếu của mái (m
2
). F
mái
= 22 x 22 = 484 (m

Thiết kế 8 đường ống đứng thoát nước mưa có đường kính d = 100 mm
 q
ốđ
= Q

/ n
ốđ
= 48 /8 = 6 (l/s) < 20 l/s (lưu lượng nước mưa tối đa đối với ống d = 100)
Như vậy chọn 8 đường ống đứng để thoát nước mưa trên mái nhà là hợp lý.
3.2.2 Tính Toán Máng Dẫn Nước (Sênô)
Máng dẫn nưóc của công trình đưọc thiết kế bằng bêtông cốt thép (nhà mái bằng) có dạng
hình chữ nhật. Kích thước máng dẫn nước trên cơ sở lượng nước mưa thực tế chảy trên máng
dẫn đến phễu thu và phải dựa trên cơ sở tính toán thực tế.
Lưu lượng nước mưa tính toán q
m
chảy đến phễu thu được xác định theo công thức sau:
300
5
hF
q
m
××Ψ
=
Trong đó:
1-16
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
F : Diện tích mái thực tế trên mặt bằng mà một phễu phục vụ, tức là diện tích thu nước của
một ống đứng.  F = 484/4 = 121(m
2
).

bể
= W
n
+ W
c
Trong đó:
W
n
: thể tích nước của bể (m
3
)
W
c
: Thể tích cặn của bể (m
3
)
W
n
có thể lấy bằng 1 – 3 lần lưu lượng nước thải ngày đêm chảy vào hầm tự hoại (W
n
).
Lượng nước thải vào hầm tự hoại gồm nước thải từ hố xí.
Hố xí mà hầm tự hoại phục vụ là 38.
Gọi n là số lần đi vệ sinh mà 1 người đi trong một ngày, chọn n = 2.
Lưu lượng nước thải ngày đêm
22,11000/87621000/
0
=××=××= qNnQ
(m
3

1-17
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
- a: lượng cặn trung bình của một người thải ra một ngày, a = 0,5
8,0÷
l/ng.ngđ, chọn a =
0,8l/ng.ngđ.
- T: thời gian giữa 2 lần lấy cặn, chọn T = 6 tháng = 180 ngày.
- W
1
, W
2
: độ ẩm cặn tươi vào bể và của cặn khi lên men tương ứng là 95% và 90%.
- b: hệ số kể đến việc giảm thể tích cặn khi lên men (giảm 30%) và lấy 0,7.
- c: hệ số kể đến việc để lại 1 phần cặn đã lên men khi hút cặn để giữ lại vi sinh vật giúp cho
quá trình lên men cặn được nhanh chóng, dễ dàng, để lại 20%; c= 1,2.
- N: số người mà bể phục vụ, N= 80 (người)
- Chiều sâu tối thiểu của bể là 1,3 m
( )
( )
6,4
100090100
762,17,0951001808,0
=
×−
×××−×
=
c
W
(m
3

Chương 4
TÍNH TOÁN KINH TẾ
Việc tính toán kinh tế có thể thống kê trong Bảng 4.1.
Bảng 4.1 Dự toán kinh phí hệ thống cấp thoát nước
Thiết bị Đơn vị Số lượng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền
(đồng)
Thiết bị Nhân công
Co 20 cái 2 1560 156
3432
Co 25 cái 10 2990 299
32890
Co 32 cái 12 4200 420
55440
Co 40 cái 1 6300 630
6930
Rắc co 16/25 (Bình Minh) cái 4 1440 144
6336
Rắc co 20/25 cái 5 2950 295
16225
Rắc co 20/32 cái 6 3150 315
20790
Tê 16 (Bình Minh) cái 4 1210 121
5324
Tê 20 cái 2 1760 176
3872
1-18
Thuyết minh đồ án cấp thoát nước trong nhà SVTH: GasTroGel, Ngọc Châu
Tê 25 cái 4 3190 319

698500
Đường ống nhựa Φ150 m 8 45560 4556
400928
van 27 cái 4 215000 11200
904800
Lavabo (American standard) cái 5 900000 90000
4950000
Xí bệt (American standard) cái 5 1800000 180000
9900000
Keo dán kg 1,5 44000
66000
Tổng 17.836.814
Chi phí 17.836.814
Thuế VAT 10% 1.783.681
Tổng cộng 19.620.495
Làm tròn 19.700.000
(Bằng chữ: mười chín triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn)
Đường kính của các loại đường ống và phụ tùng dùng trong Bảng 4.1 trên là đường kính
danh nghĩa. Thông số về các loại đường ống được ghi cụ thể trong Bảng 4.2.
Bảng 4.2 Thông số kĩ thuật đường ống nhựa
Tên thông
dụng
Kích thước danh
nghĩa (mm)
Đường kính
ngoài (mm)
Độ dày
(mm)
Áp suất danh
nghỉa (bar)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status