Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới,
qúa trình CNH – HĐH không ngừng phát triển và kéo theo ĐTH cũng phát triển.
Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỹ vừa qua, các đô thò lớn như Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã gặp nhiều vấn đề môi trường ngày càng
nghiêm trọng, do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh
hoạt của con người gây ra. Tốc độ dân số tăng lên rất nhanh nên các khu dân cư
dần dần quy hoạch và hình thành.
Thực tế tại nước ta hiện nay ngày càng nhiều khu dân cư, chung cư, khu đô
thò mới mọc lên cùng với hoạt động kinh tế xã hội đã sử dung một lượng nước rất
lớn. Nước sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, nước mưa chảy trên
mái nhà, mặt đường, sân vườn, … bò nhiễm bẩn trở thành nước thải chứa nhiều hợp
chất vô cơ, hữu cơ dễ bò phân huỷ, thối rữa và đặc biệt chứa nhiều vi trùng gây
bệnh và truyền bệnh nguy hiểm.
Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là một vấn đề
nan giải của các nhà quản lý môi trường trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng nên việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý là rất cần thiết cho các khu dân
cư, ngay cả các khu dân cư mới quy hoạch nhằm cải thiện môi trường đô thò và
phát triển theo hướng bền vững. Với mong muốn môi trừơng sống ngày càng
hoàn thiện , vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt được dễ dàng hơn để phù hợp với
sự phát triển tất yếu của xã hội và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang bò thoái
hoá và ô nhiễm nặng nề nên đề tài “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân
cư 28 tầng Thủ Thiêm, Q = 440m
3
/ngày.đêm” là rất cần thiết nhằm tạo điều kiện
quản lý nước thải đô thò ngày càng tốt hơn , hiệu quả hơn và môi trường đô thò
ngày càng trong sạch hơn.
.4.2. Phương pháp thực nghiệm
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 2 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
Nghiên cứu khảo sát hiện trạng mội trường tại khu dân cư Thủ Thiêm,
Quận 2.
Tìm hiểu thành phấn tính chất nước thải sinh hoạt tại khu dân cư Thủ
Thiêm để đưa ra biện pháp xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
1.5. Ýù nghóa thực tiễn và ý nghóa khoa học
.5.1. Ýù nghóa khoa học
Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh
hoạt tại khu dân cư Thủ Thiêm, Quận 2. Từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi
trường, cải thiện tài nguyên nước ngày càng trong sạch hơn.
Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn.
.5.2. Ý nghóa thực tiễn
Đề tài sẽ được nghiên cứu và bổ sung để phát triển cho các khu dân cư trên
đòa bàn thành phố và toàn quốc.
Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên nước.
Chương 2: TỔNG QUAN KHU CHUNG CƯ THỦ THIÊM
QUẬN 2
.1. Tổng quan về Quận 2
.1.1. Điều kiện tự nhiên
.1.1.1. Vò trí đòa lý
Quận 2 là một quận nội thành của Tp.HCM có diện tích 49,74km
2
. Quận 2
có 11 đơn vò hành chính trực thuộc là các phường: An Khánh, An Lợi Đông, An
Phú, Bình An, Bình Khánh, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Cát Lái, Thảo
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 3 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
28,4 28,1 28,0 28,0 28,2
Tháng 1 27,1 26,6 27,2 26,2 27,2
Tháng 2 27,3 28,0 26,7 27,7 28,2
Tháng 3 28,6 29,0 28,5 28,4 28,6
Tháng 4 30,0 30,3 30,1 29,8 29,5
Tháng 5 30,5 28,7 29,5 29,7 29,2
Tháng 6 28,9 28,9 28,1 28,9 28,4
Tháng 7 28,9 27,9 27,8 27,5 27,9
Tháng 8 27,7 28,1 28,0 28,4 27,6
Tháng 9 28,1 27,7 27,9 27,9 27,6
Tháng 10 27,9 27,2 27,5 27,6 27,7
Tháng 11 27,8 27,8 28,0 27,5 28,9
Tháng 12 28,1 26,6 26,6 26,2 27,3
Nguồn: Niên giám thống kê, 2006
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 4 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
b) Thời gian chiếu sáng trong ngày và số giờ nắng:
Thời gian chiếu sáng trong ngày giữa các tháng trong năm ở thành phố
thay đổi rất nhỏ. Tháng 6 có thời gian chiếu dài nhất cũng chỉ đến 12g42’, tháng
12 là tháng có số giờ chiếu sáng ngắn nhất trong ngày cũng đạt đến 11g32’.
(Nguồn: số liệu thống kê của trạm Tân Sơn Nhất).
Số giờ nắng: Số liệu thống kê của trạm Tân Sơn Nhất cho thấy: Từ tháng 1
– 3 có số giờ nắng trong ngày nhiều nhất, từ tháng 6 – 10 là thời kỳ mưa nhiều
nhất, số giờ nắng đạt ít nhất.
B ng 2.2:ả S gi n ng trong nố ờ ắ ăm c a Qu n 2ủ ậ
C nả ăm
2002 2003 2004 2005 2006
2.370,7 2.245,9 2.080,8 2.071,9 1.923,2
Tháng 4 59,0 2,1 13,2 9,6 212,1
Tháng 5 71,0 303,8 263,9 143,6 299,2
Tháng 6 262,0 327,4 246,8 273,9 139,4
Tháng 7 107,0 198,4 355,9 228,0 168,6
Tháng 8 78,0 198,2 201,3 146,3 349,0
Tháng 9 220,0 295,4 283,7 182,9 247,7
Tháng 10 285,0 347,1 309,0 388,6 256,1
Tháng 11 132,0 101,4 97,0 264,5 16,1
Tháng 12 96,0 1,6 12,7 105,4 28,9
Nguồn: Niên giám thống kê, 2006
d) Độ ẩm không khí:
Sự phân mùa theo cán cân ẩm cũng được thể hiện theo giá trò biến thiên
năm của độ ẩm không khí, các tháng mùa mưa có độ ẩm trung bình từ 80% trở
lên, các tháng mùa khô từ 70 – 75%. Độ ẩm tương đối thấp nhất tương đối rơi vào
các tháng mùa khô. Thông thường lúc 13 – 14h độ ẩm không khí xuống thấp nhất,
sau 15h tăng dần đến 7h sáng hôm sau đạt đến cao nhất, từ 8h bắt đầu giảm cho
đến 13h.
B ng 2.4:ả Đ m tộ ẩ ương đđ i trung bình c a Qu n 2ố ủ ậ
C nả ăm 2002 2003 2004 2005 2006
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 6 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
73 74 75 75 76
Tháng 1 67 70 68 69 73
Tháng 2 66 65 70 69 68
Tháng 3 68 66 70 67 71
Tháng 4 69 69 71 70 73
Tháng 5 69 78 75 74 75
Tháng 6 77 77 80 77 81
/ngày.đêm
Mỹ Lợi, Thủ Thiêm. Diện tích, dân số và đơn vò hành chánh của Quận được nêu
lên trên bảng.
B ng 2.5:ả Di n tích, dân số và đơn vò hành chánh Qu n 2ệ ậ
STT Tên phư ngờ
Di n tíchệ
(km
2
)
Dân số
(ngư i)ờ
M t độ dânậ
s (ngố ư iờ
/km
2
)
1 An Khánh 1,77 16.572 9.363
2 An Phú 10,21 10.024 982
3 An Lợi Đông 3,60 6.606 1.835
4 Bình An 1,85 15.160 8.195
5 Bình Khánh 2,01 8.485 4.221
6 Bình Trưng Tây 3,32 11.715 3.529
7 BìnhTrưng Đông 2,05 14.5339 7.092
8 Cát Lái 6,62 9.239 1.396
9 Th o ả Đi nề 3,81 14.716 3.874
10 Th nh M L iạ ỹ ợ 13,01 9.844 757
11 Th Thiêmủ 1,50 6.718 4.479
T ng c ngổ ộ 49,74 123.663 2.486
Ngu n:ồ Niên giám thống kê Quận 2 năm 2002- 2004.
Tình hình biến động dân số
2
mặc dù diện tích tự nhiên nhỏ nhất (1,77km
2
).
Phường có mật độ dân số cao nhất thứ hai là phường Bình An với mật độ
dân số là 7,277người/km
2
.
Trong khi đó phường Thạnh Mỹ Lợi có diện tích 13,01km
2
, lớn nhất trong
toàn Quận nhưng mật độ dân cư thưa thớt chỉ 743người/km
2
. Trong tương lai Quận
2 cần có sự phân bố lại dân cư ở các phường. Đặc biệt chú trọng đầu tư cơ sở vật
chất, hạ tầng kỹ thuật đồng đêàu giữa các phường để có sự phát triển đồng bộ, tạo
đều kiện phát triển nguồn nhân lực của các Quận.
.1.2.2.Kinh tế
a) Công nghiệp:
Ngành công nghiệp – TTCN là ngành chủ lực của Qụân, đóng góp giá trò
sản xuất nhiều nhất trong các ngành kinh tế. Tuy nhiên từ năm 2000 – 2004 giá
trò sản xuất của ngành Công nghiệp – TTCN có xu hướng giảm do sự chuyển dòch
cơ cấu kinh tế giữa các ngành. Cụ thể năm 2000 ngành Công nghiệp – TTCN
đóng góp 90,97% trong tổng số giá trò sản xuất trên đòa bàn. Đến năm 2001 là
90,53%, năm 2002 là 89,1%, năm 2003 giảm xuống còn 81,57% và năm 2004 chỉ
còn 70,86%.
B ng 2.7:ả Danh sách các cơ sở SXCN trên đòa bàn Quận và giá trò sản xuất qua
các năm
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 9 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
49,49
1704,08
223,15
30,99
46,88
137,18
2
4
296
256
14
26
80,408
1788,675
358,542
43,05
80851
234,241
2
4
312
271
14
27
67,82
1074,80
411,58
47,12
118,21
246,52
Giá trị
(tỷ
đđ ng)ồ
Cơ
c uấ
(%)
Giá trị
(tỷ
đđ ng)ồ
Cơ
c uấ
(%)
Giá
tr (tị ỷ
đđ ngồ
)
Cơ
c uấ
(%)
Giá trò
(tỷ
đđ ng)ồ
Cơ
c uấ
(%)
115,9 7,2
2
155,1 8,01 222,5 9,63 496,6 17,3 1.273,
4
28,5
Bình Khánh
Bình An
Th Thiêmủ
An L i ợ Đông
Bình Trưng
Đông
Bình Trưng
Tây
Cát Lái
Th nh Mạ ỹ
L iợ
134,3
0,0
2,8
33,0
0,0
50,6
91,0
56,0
45,0
410,0
701,5
44,0
0,0
3,0
3,4
0,0
8,5
36,15
5,0
0,0
0,0
0,0
1,5
201,8
155,0
T ng c ng:ổ ộ 1524,2 1097,55 751,4 366,5 359,3
Ngu n:ồ Niên giám thống kê Qu n 2, 2004.ậ
.1.2.3. Hoạt động xã hội
a) Giáo dục – Đào tạo
Hoạt động giáo dục và đào tạo là một trong những công tác được Quận
quan tâm hàng đầu. Toàn Quận có 32 trường học, 13 trường mẫu giáo, 9 trường
cấp I, 5 trường cấp II, một trường cấp II – III, một trường bổ túc và một trường
cấp III.
Trong năm học 2005 – 2006, Quận 2 có thực hiện tốt chương trình giáo dục
theo quy đònh, nâng cao chất lượng giảng dạy. Các trường đều tổ chức tốt các
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 12 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt tập thể. Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc
quy đònh về giảm tải nội dung học.
) Y tế
Tổng số cơ sở y tế trên đòa bàn Qụân là 12 cơ sở, trong đó có 1 trung tâm y
tế Quận, 11 trạm y tế phường. Trong năm 2004 có 4.700 lượt người điều trò nội
trú, tổng số lần khám bệnh là 524.999 lần. Tổng số cán bộ công nhân phục vụ
trong lónh vực y tế, chăm sóc sức khoẻ là 145 người, nữ hộ sinh 17 người, kỹ thuật
viên 7 người và 20 nhân viên y tế khác.
Hòên nay, trung tâm y tế Quận áp dụng quy trình khám chữa bệnh mới tạo
sự thuận lợi cho người dân. Các kỹ thuật hiện đại được áp dụng trong khám và
Công thành phố tổ chức lớp Kinh tế – Luật. Đẩy mạnh tiến độ xây lắp và trang
tghiết bò để đưa Trung Tâm Dạy nghề mới của Quận vào hoạt động.
.2. Tổng quan về khu chung cư Thủ Thiêm
2.2.1. Vò trí đòa lý
Khu dân cư Thủ Thiêm, Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh.
• Hướng Đông Nam: Giáp khu dân cư thiện hữu.
• Hướng Tây Bắc: Giáp sông Giồng Ông Tố.
• Hướng Đông Bắc: Giáp đường Đỗ Xuân Hợp.
• Hướng Tây Nam: Giáp khu dân cư của Công ty Kinh Doanh nhà thành
phố.
2.2.2. Diện tích và dân số
Khu dân cư Thủ Thiêm có 2000 người, 500 căn hộ với tổng diện tích
202,434m
2
• Cơ cấu sử dụng đất:
• Đất công trình công cộng: 6,84%
• Đất ở: 47,85%
• Đất cây xanh – TDTT: 15,60%
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 14 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
• Đất giao thông: 29,71% trong đó: công viên trường tiểu học, trường
mẫu giáo.
2.2.3. Hiện trạng môi trường
Cấp nước: Nguồn nước được cung cấp cho khu dân cư được lấy từ hệ thống
cấp nước của thành phố.
Thoát nước: Hệ thống thoát nước trong khu dân cư khá hoàn chỉnh: nước
mưa được chảy vào hệ thống thoát nước mưa và chảy trực tiếp ra rạch Thày Tiêu.
Nước thải sinh hoạt có hệ thống thoát riêng và được đưa đến trạm xử lý nước thải
và vi trùng, rất cao. Thành
phần hữu cơ chiếm 52% - 78% còn lại là thành phần vô cơ.
• Nước thải sản xuất phát sinh từ các hoạt động sản xuất. Tuỳ công nghệ, nguyên
liệu, sản phẩm sử dụng cho sản xuất mà thành phần của chúng có những đặc thù
khác nhau.
• Ngoài ra nước thải sinh hoạt còn còn phát sinh từ các nguồn khác như: bệnh viện,
trại điều trò, điều dưỡng, …
.1.2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải khu dân cư đô thò xác đònh theo tiêu chuẩn tính trên đầu
người sử dụng hệ thống nước sinh hoạt (tiêu chuẩn nước thải thường lấy bằng tiêu
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 16 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
chuẩn nước cấp). Đối với những khu thương mại, cơ quan, trường học, bệnh viện,
khu giải trí ở xa hệ thống thoát nước đô thò, phải xây dựng trạm bơm và khu xử lý
nước thải riêng. Tiêu chuẩn nước thể hiện trong các bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4.
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn nước thải từ các khu dòch vụ thương mại
STT Nguồn nước thải Đơn vò tính
Lưu lượng (l/đơn vò tính.ngày)
Khoảng dao
động
Trò số tiêu
chuẩn
1 Nhà ga, sân bay Hành khách 7,5 – 15 11
2 Gara ôtô, sữa xe Đầu xe 26 – 50 38
3 Quán bar
Khách hàng 3,8 – 19 11
Người phục
vụ
Tù nhân 284 – 530 435
Quản giáo 19 – 56 38
3 Nhà nghỉ Người nghỉ 190 – 455 322
4 Trường đại học Sinh viên 16 – 113 95
Nguồn: Theo tài liệu Metcalf & Eddy – “Wastewater Engineering”
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 17 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
Bảng 3.3: Tiêu chuẩn nước thải từ các khu giải trí
STT Nguồn nước thải Đơn vò tính
Lưu lượng (l/đơn vò tính.ngày)
Khoảng
dao động
Trò số tiêu chuẩn
1 Khu nghỉ mát Người 189 – 265 227
2 Quán giải khát
Khách 3,8 – 11 7,5
Nhân viên 30 – 45 38
3 Cắm trại Người 75 – 150 113
4 Nhà ăn
Suất ăn 15 – 38 26,5
Nhân viên 30 – 189 151
5 Bể bơi
Người tắm 19 – 45 38
Nhân viên 30 – 45 38
6 Nhà hát Ghế ngồi 7,5 – 15 11
7 Triển lãm, giải trí Người tham quan 15 – 30 19
Nguồn: Theo tài liệu Metcalf & Eddy – “Wastewater Engineering”
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn thải nước khu vực dân cư
thước khác nhau, được chia thành 4 nhóm:
Nhóm 1: Gồm các chất không tan chứa trong nước thải dạng thô (vải, giấy,
lá cây, cát, da, lông…) ở dạng lơ lửng ( > 10
-1
mm) và ở dạng huyền phù, nhũ
tương ( = 10
-1
– 10
-4
mm).
Nhóm 2: Gồm các chất bẩn dạng keo ( = 10
-4
– 10
-6
mm).
Nhóm 3: Gồm các chất hòa tan ( ≤ 10
-7
mm ). Chúng tạo thành hệ một pha
còn gọi là dung dòch thật.
Nhóm 4: Gồm các chất phân tán ion ( ≤ 10
-8
mm).
Thành phần hoá học
Thành phần hóa học: Biểu thò dạng các chất bẩn trong nước thải có các tính
chất hoá học khác nhau, được chia thành 3 nhóm:
Thành phần vô cơ: Cát, sét, xỉ, axit vô cơ, các ion của muối phân ly…
(khoảng 42% đối với nước thải sinh hoạt ).
Thành phần hữu cơ: Các chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, cặn bã
bài tiết…(chiếm khoảng 58%).
ư
û
t
r
u
ø
n
g
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
Thành phần sinh học: Nấm men, nấm mốc, tảo, vi khuẩn…
.3. Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt
Tuỳ thuộc vào tính chất, thành phần nước thải, công nghệ sản xuất, tải
lượng, nồng độ chất ô nhiễm và nguồn tiếp nhận nước thải để bố trí các công
trình đơn vò phù hợp với nhu cầu nhằm xử lý đạt hiệu quả cao, đảm bảo theo tiêu
chuẩn thải ra môi trường. Sau đây trình bày sơ đồ hệ thống sử lý nước thải.
Hình 3.1: Sơ đồ phân khối xử lý nước thải sinh hoạt
Ghi chú:
Đường nước
Đường cặn
.4. Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 20 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
/ngày.đêm
Các phương pháp sử dụng để xử lý nước thải phụ thuộc vào các tính chất
vật lý, hóa học và sinh học của nước thải, do đó về bản chất kỹ thuật xử lý nước
thải được chia làm 3 nhóm chính: lý học (cơ học), hóa học, sinh học. Nếu xác
nhiễm trơ. Những quá trình hiện có thể loại trên 99% chất rắn lơ lửng và BOD
5
.
Như các biện pháp như thẩm thấu ngược và thấm tách bằng điện. Các quá trình
khử Amoniac, khử nitrat và kết tủa Photphat có thể loại trừ được các chất dinh
dưỡng. Nếu nước thải sẽ được tái sử dụng lại bằng phương pháp khử trùng bằng
Clo thì khử trùng bằng Ozon được coi là đáng tin cậy nhất.
Xử lý cặn:
Cặn lắng ở sau các công đoạn xử lý sơ bộ và xử lý bậc 2 còn chứa nhiều
nước (thường độ ẩm đến 99%) và chứa nhiều cặn hữu cơ có khả năng thối rữa vì
thế cần áp dụng một số biện pháp để xử lý cặn lắng, làm cho cặn ổn đònh và loại
bỏ bớt nước để giảm thể tích, trọng lượng trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận hoặc
sử dụng. Có nhiều phương pháp xử lý cặn như cô đặc, nén cặn, ổn đònh cặn, sân
phơi bùn, làm khô cặn bằng cơ học hoặc đốt cặn trong lò thiêu, …
Khử trùng:
Mục đích của quá trình khử trùng là nhằm đảm bảo nước thải trước khi xả
vào nguồn tiếp nhận không còn vi trùng, vi rút gây và truyền bệnh, khử màu, khử
mùi và giảm nhu cầu oxy hoá của nguồn tiếp nhận. Công đoạn khử trùng thường
sau công đoạn xử lý sơ bộ hoặc sau sử lý bậc 2, chất khử trùng thông dụng thường
là clo, ozon, tia cực tím, …
.4.1. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp cơ học
Nhiệm vụ của các giai đoạn xử lý cơ học là loại bỏ các tạp chất kích thước
lớn như rác, các chất vô cơ chủ yếu là cát và các chất lơ lửng hữu cơ lắng được.
Công trình tương ứng của xử lý cơ học là song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng 1, bể
lắng ly tâm, bể lắng đứng, bể lắng ngang, thời gian lắng từ 1,5 – 2h. Giai đoạn xử
lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ có thể loại bỏ khỏi nước thải 60% các tạp chất
không hoà tan và 20% BOD.
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 22 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu chung cư 28 tầng Thủ Thiêm, công suất 440m
3
3
/ngày.đêm
kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau, còn phương án
điều hòa ngoài dòng thải chỉ giảm được một phần nhỏ sự dao động đó. Vò trí tốt
nhất để bố trí bể điều hòa cần được xác đònh cụ thể cho từng hệ thống xử lý, và
phụ thuộc vào loại xử lý, đặc tính của hệ thống thu gom cũng như đặc tính của
nước thải.
.4.1.4. Bể lắng cát
Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô, nặng như: cát, sỏi, mảnh thủy
tinh, mảnh kim loại, tro, than vụn… nhằm bảo vệ các thiết bò cơ khí dễ bò mài
mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý sau.
Bể lắng cát gồm những loại sau:
• Bể lắng cát ngang: Có dòng nước chuyển động thẳng dọc theo chiều dài
của bể. Bể có thiết diện hình chữ nhật, thường có hố thu đặt ở đầu bể.
• Bể lắng cát đứng: Dòng nước chảy từ dưới lên trên theo thân bể. Nước
được dẫn theo ống tiếp tuyến với phần dưới hình trụ vào bể. Chế độ dòng chảy
khá phức tạp, nước vừa chuyển động vòng, vừa xoắn theo trục, vừa tònh tiến đi
lên, trong khi đó các hạt cát dồn về trung tâm và rơi xuống đáy.
• Bể lắng cát tiếp tuyến: là loại bể có thiết diện hình tròn, nước thải được
dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu vào máng tập trung rồi dẫn
ra ngoài.
• Bể lắng cát làm thoáng: Để tránh lượng chất hữu cơ lẫn trong cát và tăng
hiệu quả xử lý, người ta lắp vào bể lắng cát thông thường một dàn thiết bò phun
khí. Dàn này được đặt sát thành bên trong bể tạo thành một dòng xoắn ốc quét
đáy bể với một vận tốc đủ để tránh hiện tượng lắng các chất hữu cơ, chỉ có cát và
các phân tử nặng có thể lắng.
.4.1.5. Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải, cặn
hình thành trong quá trình keo tụ tạo bông (bể lắng đợt 1) hoặc cặn sinh ra trong
SVTH: TÔ THỊ KIM PHỤNG 24 GVH: LÊ ĐỨC TRUNG