LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, xin được tỏ lòng tri ân sâu sắc đến thầy hướng dẫn luận
văn, Phó Giáo sư-Tiến só Lê Sơn, đã nhiệt tình hỗ trợ, truyền đạt
những kinh nghiệm q báu và đònh hướng cho tôi trong quá trình
nghiên cứu thực hiện đề tài đến khi hoàn thiện.
Có được nền tảng kiến thức và lòng say mê đối với ngành học hôm
nay, tôi xin gởi đến các thầy cô giáo tham gia giảng dạy lớp cao học
khóa XI những tình cảm q mến và lời cảm ơn chân thành nhất.
Tiếp đến, xin cảm ơn phòng Quản lý Khoa học – Quan hệ Quốc tế
và sau Đại học, Khoa Sư phạm kỹ thuật, trường Đại học Sư phạm kỹ
thuật Tp.HCM.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Trưởng-Phó Phòng
Ban cơ sở I và II, cùng các đồng nghiệp, các em học sinh ngành
ĐTCN trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành đã tạo mọi điều kiện và
chân tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Sau cùng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn cùng lớp Cao học
khóa XI đã cùng tôi chia sẻ trong suốt chặng đường học tập – nghiên
cứu vừa qua
Trần Văn Được
i
TÓM TẮT
Cách mạng khoa học-kỹ thuật-công nghệ cùng với sự ra đời của nền kinh tế
KT-NV Nguyễn Tất Thành từ năm 2003 đến nay với các phần chính sau :
1. Tìm hiểu thực trạng đào tạo ngành ĐTCN qua các yếu tố : đầu vào tuyển
sinh, nội dung chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, đội ngũ giáo
viên, kết quả học tập của học sinh, giáo trình tài liệu giảng dạy, cơ sở vật
chất, trang thiết bò và phương tiện giảng dạy, vật tư thực hành, tổ chức
quản lý …
2. Đánh giá chất lượng đào tạo ngành ĐTCN thông qua tiến trình như sau :
- Lựa chọn các tiêu chí đánh giá chất lượng.
- Thu thập các dữ liệu từ một số đối tượng liên quan đến quá trình đào
tạo bằng phương pháp dùng phiếu điều tra và phỏng vấn.
- Xử lý số liệu, thống kê và đánh giá chất lượng đào tạo ngành ĐTCN.
Những nhận đònh có tính chủ quan về thực trạng đào tạo ngành ĐTCN sẽ
được đối chiếu với kết quả điều tra để rút ra kết luận cuối cùng về chất
lượng đào tạo ngành ĐTCN của trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành.
Trong chương 3, dựa trên kết luận đánh giá chất lượng về thực trạng đào
tạo ngành ĐTCN, người nghiên cứu đề xuất một hệ thống các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành ĐTCN của trường, bao gồm các
vấn đề sau : giải pháp về giáo viên, về phương pháp giảng dạy, cơ sở vật
chất, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức quản lý, liên kết đào tạo và một
số giải pháp liên quan khác.
iii
Cuối cùng là kết luận và kiến nghò.
Trong phần kết luận, người nghiên cứu điểm lại một số nét cơ bản và
trọng tâm của quá trình đào tạo ngành ĐTCN, những mặt mạnh cần phát huy
và mặt yếu cần khắc phục, khẳng đònh nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
ABSTRACT
Nowadays, we are living in scientific technical revolution with the appearance
of the knowledge economy which leads to strong competitions between nations all
over the world holding the upper hand of any respects, in general, a country
positively contributes both knowledge and good workers of team in the other way.
The largest requirements of quality human resources have promoted the
training education to develop the standards and forms rapidly. To get the quality
human resources, we will have the quality of education. In Vietnam, however, the
education and the training are problems which should be solved. It is also
interested in training educators and the focus in the whole society. So the goal of
content is to find the solution for improving quality of the training as professional
branches.
The thesis consists of three chapters :
The chapter I describes the soles concerning with the training education in the
construction of industrialism and modernization in Vietnam. It is necessary to
provide quality human resources and the team of workers. That is basis of
sciences which examine currently and evaluate to quality of the training in
Industrial Electronic branch at Nguyen Tat Thanh Economic-Technical-
Professional school. The researchers also introduces the concepts about
Vietnamese and international educations. These are some models and standards
which all of nations are used for quality of the training.
The next chapter analyses the reality of education in Industrial Electronic
branch at Nguyen Tat Thanh Economic-Technical-Professional school from 2003
till now and the training process is conducted through some main parts :
v
1) Understanding the current education of branch such as : selecting the
ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á –Asia Development Bank
CLĐT : Chất lượng đào tạo
CNH : Công nghiệp hoá
CNKT : Công nhân kỹ thuật
ĐTCN : Điện tử Công nghiệp
GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GV : Giáo viên
HĐH : Hiện đại hóa
ILO : Tổ chức Lao động Thế giới-International Labor Organic
JUSE : Union of Japaness Scientis and Engineers
KH-CN : Khoa học- công nghệ
KH-KT : Khoa học-kỹ thuật
KT-KT-NV : Kinh tế-Kỹ thuật-Nghiệp vụ
KT-XH : Kinh tế-Xã hội
NXB : Nhà xuất bản
Bộ LĐ-TB-XH :Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội
PTCS : Phổ thông cơ sở
PTDH : Phương tiện dạy học
PTTH : Phổ thông trung học
QAA : Quality Assurance Agency
SACSCOS : The Southern Associotion of Colleges and Schools Commission on
Colleges
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
THCN : Trung học chuyên nghiệp
vii
THCS : Trung học cơ sở
Tóm tắt…………………………………………………………………………………………………………………………………………….… i
Các chữ viết tắt……………………………………………………………………………………………………………………………… vi
Mục lục…………………………………………………………………………………………………………………………………………….viii
Danh mục các bảng biểu……………………………………………………………………………………………………………xiii
Danh mục các hình ………………………………………………………………………………………………………………………xiii
A- PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………………………………… 1
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………………………………………………………….…………… 1
2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………………….………………………………….……… …3
3. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………………………………….………… …3
4. Khách thể nghiên cứu…………………………………………………………………………………………………………….….3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………………………………………………….………… ……4
6. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………………………… ………………4
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài…………………………………………………………………………….5
B - PHẦN NỘI DUNG…………………………………………………………………………………………………………… 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN………………………………………………………………………………………… 6
1.1. Vai trò đào tạo CNKT trong sự nghiệp CNH – HĐH ở Việt Nam.………………… …6
1.1.1. Một số cơ sở khoa học để ưu tiên phát triển đào tạo nghề trong
giai đoạn hiện nay……………………….……………………………………….……………………………………… …6
1.1.2. Vai trò đào tạo CNKT ……………………………………………………………………………………… ……… 9
1.2. Mục tiêu đào tạo nghề nói chung và đào tạo công nhân kỹ
thuật nói riêng………………………………………………………………… ………………………………….… ……… ….10
1.3. Vai trò và mục tiêu đào tạo CNKT ngành ĐTCN………………………………………….…………12
1.4. Quan điểm của Đảng và nhà nước về phát triển nguồn nhân lực …………….….…13
ix
1.5. Chất lượng đào tạo đối với phát triển nguồn nhân lực ……………………………………… …13
1.5.1. Khái niệm nguồn nhân lực …………………………………… …………………………………………………13
1.5.2. Chất lượng nguồn nhân lực…………………………………………………………………………………………14
2.3.4. Đội ngũ giáo viên ………………………………………………………………………………………………………….30
2.3.5. Kết quả học tập của học sinh ……………………………………………………………………………………30
2.3.6. Giáo trình tài liệu giảng dạy …………………………………………………………………………………….33
2.3.7. Cơ sở hạ tầng ……………………………………………………………………………………………………………….34
2.3.8. Trang thiết bò và phương tiện giảng dạy …………………………………………….……………….5
2.3.9. Vật tư thực hành ………………………………………………………………………………………….……………….36
2.4. Đánh giá chất lượng đào tạo ngành ĐTCN ……………………………………………….….………… 37
2.4.1. Lựa chọn mô hình đánh giá chất lựơng đào tạo ……………………………….…………….…37
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ………………………………… …………….38
2.4.2.1. Nội dung chương trình đào tạo ……………………………………………………….………… … 38
2.4.2.2. Mục đích và mục tiêu đào tạo …………………………………………………….…….…………… 39
2.4.2.3. Năng lực giáo viên …………………………………………………………………………….….…………… 39
2.4.2.4. Phương pháp giảng dạy………………………………………………………………………….…………….39
2.4.2.5. Giáo trình, tài liệu giảng dạy ………………………………………………………………………….…39
2.4.2.6. Đầu vào học sinh …………………………………………………………………………………………… ….40
2.4.2.7. Kiểm tra, đánh giá …………………………………………………………………………………………… …40
2.4.2.8. Cơ sở vật chất, trang thiết bò …………………………………………………………….………… …40
2.4.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo ……………………………………….……………………41
2.4.4. Lý do chọn mẫu và chọn mẫu điều tra ……………………………………………………………… 44
2.4.4.1. Chọn mẫu điều tra………………………………………………………………………………………………….44
2.4.4.2. Nội dung các mẫu điều tra …………………………………………………………………….………… 45
2.4.5. Kết quả điều tra …………………………………………………………………………………………………………….46
2.4.5.1. Thống kê thành phần mẫu điều tra …………………………………………………………….…46
xi
2.4.5.2. Thống kê ý kiến đánh giá của các thành phần điều tra …….……… ……… 48
2.4.5.3. Thống kê ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về một
số yếu tố liên quan khác ……………………………………………………………… ……………… 50
1. Kết luận…………………………………………………………………………………………………………………….………………… 85
2. Phần kiến nghò…………………………………………………………………………………………………………………………….88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………… 90
PHẦN PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………………………………………………… I
Phụ lục 1……………………………………………………. ………………………………… ……………………………………….……… II
Phụ lục 2 ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………XXII
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
trang
Bảng 1.2 : Bảng các chuẩn đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng
trường dạy nghề…………………………………………………………………………………… …………… …24
Bảng 2.1 : Bảng phân phối của các phần học………………………………………………………… …………29
Bảng 2.2 : Bảng thống kê đội ngũ giáo viên…………………………………………………………………… 30
Bảng 2.3 : Kết quả học tập của học sinh lớp 03-
trang
Hình 1.1 :Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của
Mỹ…………….….23
Hình 3.1 : Giải pháp về tổ chức quản lý bồi dưỡng giáo viên
…………………………………… 79
Trang 1
A- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Vào những thập niên cuối của thiên niên kỷ vừa qua, xã hội loài người đã có
những biến đổi vô cùng nhanh chóng trong mọi lónh vực của đời sống. Đặc biệt sự
phát triển của khoa học công nghệ đã làm một cuộc cách mạng tác động mạnh
mẽ đến mọi khía cạnh và làm thay đổi sâu sắc đời sống tinh thần và vật chất của
xã hội. Những thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đặt
nền móng cho sự hình thành nền kinh tế tri thức với việc phát triển nguồn nhân
lực trong nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức.
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập đã dẫn đến sự cạnh tranh mãnh liệt giữa các
quốc gia trên Thế giới. Để chiếm ưu thế trên bất kỳ phương diện nào, một đất
nước không thể không có sự đóng góp tích cực của lực lượng tri thức nói chung và
đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề nói riêng.
Nhu cầu lớn về nguồn nhân lực chất lượng đã thúc đẩy giáo dục đào tạo nghề
phát triển về quy mô lẫn loại hình đào tạo. Để có nguồn nhân lực chất lượng tất
yếu phải có một nền giáo dục đào tạo chất lượng.
Một số nước phát triển tuy đầu tư rất nhiều cho giáo dục đào tạo nghề,
nhưng vẫn không hoàn toàn đáp ứng được đòi hỏi hoàn hảo về chất lượng do qui
mô đào tạo không ngừng phát triển theo tốc độ tăng dân số và yêu cầu ngày càng
cao của thời đại. Vì vậy, nâng cao chất lượng đào tạo nghề là vấn đề luôn được
đặt ra và tìm cách giải quyết ở mọi giai đoạn phát triển c của xã hội.
Trang 3
Trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành đã đặt ra mục tiêu chiến lược cụ thể là
đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, chủ trương gắn đào tạo nghề với sản xuất
nhằm gia tăng sự tiệm cận giữa kỹ năng nghề nghiệp của học sinh với thực tiễn.
Việc phân tích thực trạng đào tạo ngành Điện tử Công nghiệp, tìm ra những
nguyên nhân để từ đó có giải pháp nâng cao chất lượng là công việc xác đáng và
cần thiết.
Vì những lý do trên, người nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “Các giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo ngành Điện tử công nghiệp hệ công nhân kỹ thuật
tại trường Kinh tế- Kỹ thuật – Nghiệp vụ Nguyễn Tất Thành“ để tiến hành
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo ngành ĐTCN trường KT-KT-NV Nguyễn Tất Thành trên cơ sở dựa vào
kết quả đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo ngành ĐTCN của Trường.
3. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng đào tạo ngành Điện tử công nghiệp tại trường KT-KT-NV- Nguyễn
Tất Thành.
4. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo ngành Điện tử công nghiệp tại trường KT-KT-NV-Nguyễn Tất
Thành.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm những vấn đề sau:
- Tìm hiểu, nghiên cứu các khái niệm về chất lượng đào tạo.
- Khảo sát thực trạng đào tạo ngành ĐTCN của trường KT-KT-NV Nguyễn
Tất Thành và phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng.
Trang 4
- Xác đònh, lựa chọn các tiêu chí đánh giá và tiến hành đánh giá chất lượng
- Về qui mô : Nghiên cứu tiến hành ở mức độ là đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo cho ngành Điện tử Công nghiệp trường KT-KT-NV
Nguyễn Tất Thành.
Nhiệm vụ đề tài là khảo sát thực trạng đào tạo của ngành Điện tử Công nghiệp
có phù hợp với yêu cầu thực tiễn hiện nay hay không, những yếu tố quan trọng
nào chi phối chất lượng đào tạo cần phải cải tiến và khắc phục. Vì vậy người
nghiên cứu không đặt trọng tâm vào việc xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh
giá chất lượng đào tạo cho ngành Điện tử Công nghiệp mà chỉ dựa vào một số
tiêu chí đánh giá đã có sẵn để tiến hành đánh giá.
Trang 6
B - PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Vai trò đào tạo CNKT trong sự nghiệp CNH – HĐH ở Việt Nam
1.1.1. Một số cơ sở khoa học để ưu tiên phát triển đào tạo nghề trong giai
đoạn hiện nay
Dựa vào đường lối giáo dục-đào tạo của Đảng :
Nghò quyết TW2 khóa VIII đã xem giáo dục và đào tạo, khoa học và công
nghệ là quốc sách hàng đầu. Trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo,
Đảng ta luôn luôn nhấn mạnh phải đặc biệt coi trọng việc Dạy nghề trong chiến
lược phát triển nguồn nhân lực của đất nước bởi vì trong bố trí cơ cấu nguồn nhân
lực thì lực lượng CNKT, nhân viên nghiệp vụ lành nghề bao giờ cũng chiếm đa số
và giữ vai trò nòng cốt trong nền sản xuất công nghiệp, chỉ khi nào bước vào nền
ở những nước đang phát triển trong thời kỳ chuyển tiếp” của tác giả Jie. Tae
Hong, năm 2001)
Trong khi đó, ở Việt Nam, tỉ lệ trên là 1/22 vào năm 1995 và 1/15 vào năm
2000. Đây là một tỉ lệ rất thấp, trái với quy luật phát triển giáo dục. Vì Việt Nam
là nước đang phát triển nên dạy nghề cần được ưu tiên hàng đầu.
Dựa vào việc bố trí cơ cấu nguồn nhân lực trong sản xuất
Việc bố trí cơ cấu nhân lực không phụ thuộc vào ý đònh chủ quan của cá nhân
nào mà phụ thuộc vào trình độ phát triển kỹ thuật và công nghệ của mỗi nước.
Trình độ kinh tế và khoa học- công nghệ khác nhau thì bố trí cơ cấu nhân lực có
khác nhau nhưng phải tuân theo những quy luật chung :
* Khu vực dòch vụ và một số lónh vực khác có cơ cấu nhân lực thường được
bố trí theo tỉ lệ 1/4/10 nghóa là cứ 1 Đại học thì bố trí 4 Trung cấp, 10 nhân viên. Trang 8
* Khu vực công nghiệp:
- Ở giai đoạn từ thủ công lên cơ khí hóa như ta hiện nay người ta bố trí cứ 100
lao động thì có 1 Đại học + 4 Trung cấp + 60 Công nhân lành nghề + 20 Công
nhân bán lành nghề và 15 lao động phổ thông.
- Ở giai đoạn thiết bò tự động hóa một phần, cơ cấu nhân lực được bố trí là : 1
Cán bộ nghiên cứu + 7 Đại học + 21 Trung cấp + 60 Công nhân lành nghề + 11
Công nhân bán lành nghề, không có lao động phổ thông.
- Ở giai đoạn thiết bò tự động hóa mang hệ thống chương trình (bắt đầu bước
sang nền kinh tế hậu công nghiệp còn gọi là kinh tế trí thức) cơ cấu nhân lực
được bố trí là : 4 Cán bộ + 25 Đại học + 50 Trung cấp + 21 Công nhân lành nghề.
Giờ đây công nhân bán lành nghề mất đi, công nhân lành nghề giảm, xuất hiện
loại công nhân “cổ trắng”, “cổ vàng”, lao động của họ có tính trí tuệ cao gần
giống lao động của kỹ sư, nhưng nhân viên dòch vụ , số lượng kỹ sư và kỹ thuật
viên trung cấp đều tăng
- Ở giai đoạn tự động hóa toàn bộ và công nghệ thông tin phát triển, cơ cấu
mẽ vào xu thế toàn cầu hóa, mở ra những triển vọng to lớn không chỉ đối với việc
thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thò trường tiêu thụ sản phẩm, phát triển sản
xuất công nghiệp mà còn tạo ra một nhu cầu sử dụng rất lớn lực lượng lao động
lành nghề. Nghò quyết hội nghò lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
IX đã nêu rõ: ”…Tiếp tục chủ động hội nhập, thực hiện có hiệu quả các cam kết và
lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, chuẩn bò tốt các điều kiện trong nước để sớm gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)…”. Trước tình hình bức xúc đó, đào tạo
nghề cho lực lượng lao động nói chung và lực lượng CNKT nói riêng để phát