iv Môi trường học tập thân thiện (MTHTTT) là một mô hình do quỹ nhi đồng liên
hợp quốc đề xướng, xây dựng và triển khai từ vài thập kỉ qua và đã thu được những
kết quả tốt đẹp. Việt Nam, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chính thức phát động
phong trào xây dựng “trường học thân thiện học sinh tích cực” giai đoạn 2008-2013.
Phong trào này được hưởng ứng ở nhiều trường phổ thông trong cả nước và đã đạt
được những thành công nhất định.
Trường THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang là trường đặc biệt có hai cấp học
dành cho học sinh người dân tộc Khmer ở tỉnh An Giang. Một số em sống trong khu
nội trú của trường. Do điều kiện sống còn khó khăn nên phần nào ảnh hưởng đến
chất lượng học tập. Mặt khác, một số học sinh có ý thức học tập chưa cao, tiếp thu
bài chậm, xem việc học là nhiệm vụ nặng nề nên thường thụ động trong giờ học.
Cần phải xây dựng một MTHTTT để phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao
chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục. Do đó, người nghiên cứu chọn đề tài:
“Xây dựng môi trường học tập thân thiện- Học sinh tích cực tại trường THPT
Dân Tộc Nội Trú An Giang”. Đề tài nhằm tìm ra biện pháp cải thiện môi trường
học tập góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Ngoài phần mở đầu và kết
luận, nội dung luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận, bao gồm: Những khái niệm liên quan đến đề tài; Lịch
sử nghiên cứu vấn đề; yêu cầu, mục tiêu, nội dung cơ bản của xây
dựng MTHTTT; Những điều kiện cần thiết xây dựng MTHTTT; Tác
động của MTHTTT đến tính tích cực học tập; Đặc trưng của sự phát
triển tâm lý lứa tuổi thiếu niên. Quy trình xây dựng MTHTTT.
- Chương 2: Thực trạng xây dựng MTHTTT, bao gồm: Đặc điểm chung của
trường THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang; Thực trạng về nhận thức
của HS, GV về xây dựng MTHTTT; Thực trạng tổ chức thực hiện
their studies. It is very nescessary to build a FEL to promote students more active,
improve the quality and effectiveness of education. Therefore, the researchers chose
the subject: "Building a friendly learning environment- active students at An Giang
Ethnic Boarding High School." The aim is to find measures to improve the learning
environment to improve the overall quality of education. Besides the introduction
and conclusion, the content of this thesis has three chapters:
- Chapter 1: Fundamentals of theory, including: concepts related to the
subject; history research on FLE; requirements, objectives, basic contents of
building FLE; necessary conditions to build FLE; positive impact of FLE to
active learning; characteristics of teens’ psychological development.
Process to build MTHTTT.
- Chapter 2: Current status of building FLE, including: General
characteristics of An Giang Ethnic Boarding High School; reality of the
students’ and teachers’ awareness of FLE; status of organizing to establish
FLE.
vii
- Chapter 3: Proposing measures to build FLE, including:
+ Three groups of measures:
o Measures to strengthen the groups activities and promote national
cultural identity.
o Measures to strengthen guides to train life skills for students.
o Measures to strengthen the role of the managers in the management of
boarding students.
+ Asking for assessments of the necessity and feasibility of proposed measures.
7. Phương pháp nghiên cứu 5
8. Phạm vi nghiên cứu 6
9. Đóng góp mới của đề tài 7
-
. 8
13
1.2.1. Môi trường học tập 13
1.2.2. Trường học thân thiện 13
ix
1.2.3. Môi trường học tập thân thiện 14
1.2.4. Tính tích cực 15
1.2.5. Tính tích cực học tập 16
-
1.3.1. Mục tiêu của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện-
Học sinh tích cực” 18
1.3.2. Yêu cầu của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện-
Học sinh tích cực” 18
1.3.3. Nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện-
Học sinh tích cực” 19
1.3.4. Tính chất của Môi trường học tập thân thiện 21
1.3.5. Những điều kiện cần thiết để triển khai phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện- Học sinh tích cực” 22
1.3.6. Quy trình xây dựng Môi trường học tập thân thiện 23
23
25
-
64
3.1.1. Biện pháp tăng cường tổ chức sinh hoạt tập thể cho học sinh 64
3.1.2. Biện pháp tăng cường tổ chức cho học sinh tham gia các trò chơi dân
gian 67
3.1.3. Biện pháp tăng cường tổ chức hướng dẫn học sinh múa các điệu múa
cộng đồng dân tộc Khmer 70
3.1.4. Biện pháp tăng cường tổ chức cho học sinh tham quan, tìm hiểu, chăm
sóc các di tích lịch sử- văn hóa- cách mạng ở địa phương 72 xi
75
3.2.1. Biện pháp phát huy vai trò của giáo viên bộ môn trong việc hướng dẫn
học sinh rèn luyện kỹ năng sống 75
3.2.2. Biện pháp phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm và tổ chức Đoàn-
Đội trong hoạt động giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
thông qua Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 79
3.2.3. Biện pháp tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua
hình thức sinh hoạt ở các Câu lạc bộ 85
3.2.4. Biện pháp phát huy vai trò của bộ phận Đoàn- Đội trong hoạt động
giáo dục rèn luyện kỹ năng sống thông qua công tác tư vấn cho
học sinh 91
91
3.3.1. Biện pháp xây dựng môi trường khu nội trú xanh, sạch đẹp, an toàn. 94
3.3.2. Biện pháp tăng cường hướng dẫn học sinh nội trú rèn luyện kỹ năng
GVBM : Giáo viên bộ môn
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
NV : Nhân viên
PHHS : Phụ huynh học sinh
KNS : Kỹ năng sống
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
THTT : Trường học thân thiện
TTC : Tính tích cực
UNESCO : Tổ chức Văn hóa, Khoa học, Giáo dục Liên hiệp quốc
UNICEF : Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
XDMTHTTT : Xây dựng môi trường học tập thân thiện xiii
Trang
Bảng 2.1: Tổng hợp thông tin cá nhân học sinh được khảo sát
39
Bảng 2.2: Tổng hợp thông tin cá nhân giáo viên được khảo sát
39
Bảng 2.3: Các nội dung chính của phong trào thi đua “Xây dựng
Môi trường học tập- Học sinh tích cực ”
41
Bảng 2.4: Các yêu cầu cần thiết để xây dựng Môi trường học tập
thân thiện- Học sinh tích cực
43
71
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi
của 3 nhóm biện pháp đề xuất
104
xiv
Trang
Biểu đồ 2.1: Tính cần thiết xây dựng Môi trường học tập thân thiện-
Học sinh tích cực
40
Biểu đồ 2.2: Học sinh tham gia vệ sinh trường lớp, chăm sóc cảnh
quan môi trường
49
Biểu đồ 2.3: Mức độ thích thú tham gia sinh hoạt tập thể của học sinh
52
Biểu đồ 2.4: Số lượng trò chơi, bài hát sinh hoạt tập thể và điệu múa
dân tộc Khmer mà học sinh có thể thể hiện
53
Biểu đồ 2.5: Mức độ thích thú của học sinh khi đến trường và tình
cảm của học sinh đối với ngôi trường đang học
55
Biểu đồ 2.6: Các cá nhân , tổ chức trong nhà trường thường được học
sinh nội trú trao đổi
59
Biểu đồ 2.7: Mức độ thích thú của học sinh khi vào ở nội trú
60
lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học.
Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào
quá trình dạy học, đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là
sinh viên đại học. Phát triển phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và
rộng khắp trong toàn dân nhất là trong thanh niên”
3
Tại hội nghị trung ơng 6, khóa IX có những kết luận quan trọng “Đổi mới
phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của
người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiến thức tránh
nhồi nhét, học vẹt, học chay ”.
Điều 28.2 của Luật giáo dục (2005) đư nêu: “Yêu cầu nội dung, phương
pháp giáo dục phổ thông phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động và
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh”.
1
1
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2001), Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ngành Giáo dục và Đào tạo
Việt Nam. Nxb Chính trị Quốc gia, trang 29.
2
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2007), Luật Giáo Dục và nghị định qui định chi tiết hướng dẫn thi hành. Nhà
xut bn Lao động- Xư hội, trang 6.
3
Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Khóa VIII Đảng Cộng sản Việt Nam. NXB
Chính trị Quốc gia năm 1997, trang 41
2
Thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” là phn đu cho
mục tiêu nâng cao cht lợng và hiệu qu giáo dục toàn diện. Vì vậy, phong trào
này cũng phát huy đợc những giá trị truyền thống của phong trào thi đua “Dạy tốt,
học tốt” làm cho các thành viên trong đơn vị giáo dục đều tự giác thực hiện
khẩu hiệu “Dân chủ, Kỷ cơng, Tình thơng, Trách nhiệm”; “Mỗi thầy giáo,
cô giáo là tm gơng đạo đức tự học và sáng tạo”; mỗi học sinh đều đợc tạo
điều kiện thuận lợi để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập,
năng động, linh hoạt và có những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống.
Mục đích chủ yếu và ý nghĩa quan trọng nht của việc xây dựng trng học
thân thiện nhằm tạo nên một môi trng giáo dục (c về vật cht lẫn tinh thần)
an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho học sinh (HS) trong học tập, góp phần đm
bo quyền đợc đi học và học hết cp của HS; nâng cao cht lợng giáo dục trên cơ
s tập trung mọi nỗ lực của nhà trng vì ngi học, với các mối quan tâm thể hiện
thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đư đạt đợc những tiến bộ đầy
n tợng để tiến tới đm bo mọi trẻ em đều đợc tiếp cận với nền giáo dục
cht lợng. Với tỷ lệ 96% trẻ trong độ tuổi từ 6-11 đăng ký đi học tiểu học.
Tuy nhiên, những kết qu đạt đợc này vẫn còn hạn chế do có sự chênh lệch trong
kh năng tiếp cận với giáo dục, cht lợng giáo dục. Học sinh thuộc các cộng đồng
dân tộc thiểu số, học sinh sống vùng núi, hi đo, vùng sâu, vùng xa gặp rt nhiều
khó khăn trong việc học tập.
Mặt khác, trong các trng phổ thông hiện nay hoạt động chính đó là dạy và
học. Hoạt động này thực hiện chủ yếu trong lớp học nhng môi trng học tập
phần lớn còn đơn điệu và kém hp dẫn, cha tạo hứng thú tích cực cho học sinh.
Bên cạnh đó, phần lớn học sinh có ý thức học tập cha cao, tiếp thu bài chậm.
Nhiều em xem việc học là nhiệm vụ nặng nề, miễn cỡng. Một số em tham gia
học tập một cách th ơ, thụ động, thậm chí còn trốn tiết, bỏ học.
4
An Giang.
5
Hoạt động ging dạy và giáo dục của giáo viên và viên chức trng THPT
Dân Tộc Nội Trú An Giang.
5
Gi định rằng:
Môi trng học tập của trng THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang cha đm
bo về tính thân thiện tích cực phù hợp với điều kiện nội trú.
Nhà trng nặng về dạy kiến thức khoa học cha quan tâm đúng mức đến
giáo dục kỹ năng hòa nhập cho học sinh dân tộc.
6
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định 3 nhiệm vụ
cơ bn sau:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ s lý luận về môi trng học tập thân thiện-
học sinh tích cực.
- Nhiệm vụ 2: Kho sát thực trạng môi trng học tập và sinh hoạt tại trng
THPT Dân Tộc Nội Trú An Giang.
- Nhiệm vụ 3: Đề xut các biện pháp xây dựng MTHTTT nhằm nâng cao
tính tích cực học tập của học sinh trng THPT Dân Tộc Nội
Trú An Giang. Kho ngiệm về tính cần thiết và tính kh thi của
các biện pháp.
7
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài phối hợp nhiều phơng pháp nghiên
cứu khác nhau:
7.1. :
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa:
p na
y đơ
̣
c s
̉
du
̣
ng kêt hơ
̣
p vơ
i ca
c phơng pha
p trên đê
̉
đa
ra nh
̃
ng nhâ
̣
n đi
̣
nh va
kêt luâ
̣
n cho nh
-
1. 1. LCH S NGHIÊN CU V
Trng học thân thiện là mô hình trng do UNICEF đề xớng từ những
thập kỷ cuối của thế kỷ XX và đư đợc triển khai nhiều nớc trên thế giới. Hiện
nay việc xây dựng môi trng học tập thân thiện (MTHTTT) phát triển rộng rưi
rt nhiều quốc gia.
Trng học thân thiện là nhà trng có môi trng học tập đm bo các quyền
của trẻ em đợc xây dựng theo cách tiếp cận hai quan điểm là tôn trọng quyền
trẻ em và giáo dục chất lượng toàn diện. Cách tiếp cận này nhằm đạt đợc
mục tiêu: Làm cho học sinh khỏe mạnh, hài lòng với việc học tập trên cơ sở
giáo viên nhiệt tình dạy dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng để các em
có thể phát triển hết tiềm năng của mình trong một môi trường an toàn và đầy đủ
dinh dưỡng. Các quốc gia trên thế giới đặc biệt là các nớc Châu Á đang tiến hành
ci cách giáo dục để đạt đợc mục tiêu trên.
: “ Các nhà ci cách đang tìm cách khắc phục tính
thiếu sáng tạo của học sinh (HS), sự quá chú trọng đến thi cử, kiểm tra, học vẹt
thay vì vận dụng kiến thức và sự xa ri giữa việc học tập nhà trng với thực tế
cuộc sống”.
1
: Chú trọng đầu t giáo dục dẫn đến nguồn vốn nhân lực
dồi dào và bùng nổ kinh tế. Từ năm 1994, Hàn Quốc tiến hành ci cách tăng cng
các chơng trình trao dồi tính nhân văn, sáng tạo, xây dựng nhà trng và
cộng đồng tự chủ.
2
: Thành công về đm bo cơ hội giáo dục bình đẳng,
đạt chuẩn. Nhật Bn tiến hành ci cách giáo dục từ năm 1984 theo hớng:
Mục tiêu giáo dục (theo điều 2, luật giáo dục năm 2005)
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngi Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xư hội; hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm cht
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bo vệ
Tổ quốc.
9
1
TS.Lục Thị Nga (2008), Chuyên đề mô hình trường học thân thiện học sinh tích cực
10
Mục tiêu giáo dục (Theo điều 29, Công ước Liên hợp quốc về Quyền
trẻ em)
Các quốc gia thành viên tho thuận rằng việc giáo dục trẻ em phi đợc
hớng tới :
(a) Phát triển tối đa nhân cách, tài năng, các kh năng về trí tuệ và thể cht
của trẻ em.
(b) Phát triển sự tôn trọng quyền con ngi và các quyền tự do cơ bn,
tôn trọng những nguyên tắc đợc ghi trong Hiến chơng Liên Hợp Quốc.
(c) Phát triển sự tôn trọng đối với cha mẹ của trẻ em, tôn trọng bn sắc
văn hoá, ngôn ngữ và các giá trị của bn thân trẻ em, tôn trọng những giá trị
quốc gia của đt nớc mà trẻ em đang sống và của đt nớc là nguyên quán
của trẻ em, tôn trọng những nền văn minh khác với nền văn minh của bn thân
trẻ em đó.
(d) Chuẩn bị cho trẻ em sống một cuộc sống có trách nhiệm trong một xư hội
tự do, theo tinh thần hiểu biết, hoà bình, khoan dung, bình đẳng nam nữ và hữu nghị
giữa tt c các dân tộc, các nhóm chủng tộc, dân tộc, tôn giáo và những ngi
bn địa.
Giáo Dục và Đào Tạo
Trong những năm qua, với sự hỗ trợ của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
(UNICEF), Bộ Giáo dục và Đào tạo đư nghiên cứu và triển khai thí điểm một số
nội dung của mô hình trng học thân thiện các cp học thông qua một số dự án,
cụ thể nh sau:
- Giai đoạn 2000 – 2005: Dự án “Phát triển trẻ thơ” do Vụ Giáo dục Mầm
non chủ trì. Dự án “Giáo dục Tiểu học bạn hữu trẻ em” do Vụ Giáo dục Tiểu học và
Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Dân tộc chủ trì. Dự án “Giáo dục sống khỏe mạnh,
kỹ năng sống cho trẻ em và trẻ cha thành niên trong và ngoài trng học” do
Vụ Công tác học sinh, sinh viên chủ trì.
- Giai đoạn từ 2006 đến nay: Các dự án trên vẫn đợc tiếp tục thực hiện.
Riêng dự án “Giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng sống cho trẻ em và trẻ cha
12
thành niên trong và ngoài trng học” đợc phát triển thành dự án “Thúc đẩy sự
phát triển và tham gia của thanh thiếu niên” do Vụ Công tác học sinh, sinh viên
phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học chủ trì.
Đầu năm học 2006, Bộ giáo dục đào tạo phối hợp với UNICEF triển khai
thí điểm mô hình “Trng Trung học cơ s thân thiện” tại 50 trng Trung học cơ
s thuộc các tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Lào Cai, Đồng Tháp,
An Giang, Trà Vinh, Gia Lai và KomTum. Trên thực tế, một số trng cũng đư
đề xut nhiều sáng kiến tơng tự với một số điểm trong năm nội dung của
phong trào và đư thu đợc một số kết qu kh quan.
Từ kết qu thí điểm, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) chủ trơng tiến hành
đại trà phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
(XDTHTT-HSTC) các trng phổ thông trong toàn quốc.
Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Ngày 22 tháng 7 năm 2008 Bộ trng Bộ GD&ĐT đư ban hành Chỉ thị
số 40/2008/CT-BGDĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn
2
1.2.2.
- Là trng học mà trong đó HS có quyền học cho kh năng trọn vẹn nht của
chúng trong một môi trng an toàn và ci m. Mục đích là để ci thiện sự
tham gia vào việc học tập của các em trong nhà trng, hơn là tập trung vào chủ đề
môn học và những bài kiểm tra.
- Là trng học bo đm cho mọi HS một môi trng an toàn về thể cht,
an tâm về tình cm và tâm lý. Trng học thân thiện với HS, trong đó học sinh có
thể học tập và đợc thúc đẩy học tập và phát triển. Đội ngũ cán bộ- giáo viên
thân thiện và sẵn lòng với học sinh, chú tâm đến những nhu cầu về sức khỏe và sự
an toàn của học sinh.
3
13
1
Bùi Hiền, Nguyễn văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn To (2001), Từ điển Giáo dục học, NXB Từ
điển bách khoa
2
The Early Years Foundation Stage 00012-2007CDO-EN Effective practice: The Learning Environment ©
Crown copyright 2007
3
/>
14
Nh vậy, Trường học thân thiện là trng học phn ánh một môi trng có
cht lợng tốt đáp ứng đợc các yêu cầu nh: đảm bảo giáo dục hoà nhập, hiệu quả
giáo dục cao, có môi trường an toàn lành mạnh, đảm bảo bình đẳng giới và có sự
tham gia của trẻ em, gia đình và cộng đồng.
Crown copyright 2007 (2007), tr 1.
2
&ERICExtSearch_SearchValue_0=ED496229&ERICExtSearch_SearchType_0=no&accno=ED496229