Trình bày các quan niệm về con người lao động các học thuyết, các trường phái quản lý con người các nhà quản lý đã vân dụng các triết lý này như thế nào khi xây dựng một chính sách - Pdf 30

Trình bày các quan niệm về con người lao động? Các học thuyết,
các trường phái quản lý con người? Các nhà Quản lý đã vân dụng
các triết lý này như thế nào khi xây dựng một chính sách về quản
lý con người trong tổ chức?
Trả lời:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về con người lao động tuy nhiên
ở đây chúng ta đề cập tới 3 quan niệm.
-Quan niệm thứ nhất: “Con người được coi như là một loại công
cụ”
Quan niệm này cho rằng: Về bản chất đa số con người không
muốn làm việc, họ quan tâm nhiều tới cái họ kiếm được chứ không
phải là công việc họ đang làm, ít người muốn và có khả năng làm
những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, sự độc lập, tính sáng tạo.
Chính sách quản lý xác định là:
+ Người quản lý trực tiếp phải giám sát và kiểm tra thật chặt chẽ
+ Phải phân chia công việc ra thành từng bộ phận đơn giản, lặp đi
lặp lại dễ dàng học được.
Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả
khi họ được trả lương cao.
-Quan niệm thứ 2: “Con người muốn được cư xử như những con
người”
Người Quản lý phải tạo ra một bầu không khí tốt, dân chủ, thông
tin cho cấp dưới và lắng nghe ý kiến của họ.
-Quan niệm thứ 3: “Con người có các tiềm năng cần được khai
thác và làm cho phát triển”
+ Bản chất con người không phải là không muốn làm việc , họ
muốn góp phần vào thực hiện mục tiêu, họ có năng lực độc lập
sáng tạo.
+Chính sách quản lý: Phải động viên khuyến khích con người để
họ đem hết khả năng tham gia vào công việc chung . Mở rộng
quyền độc lập và tự kiểm soát sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm

sáng tạo, tự quản
sáng kiến hoặc tự
kiểm tra.
-Con người có những
khả năng tiềm ẩn cần được
khai thác.
yếu tố dẫn đến sự
thành công của
người quản lý.
Phương pháp quản lý
-Người quản lý
cần kiểm tra giám
sát chặt chẽ cấp dưới
và người lao động.
-Phân công công
việc thành những
phần nhỏ ,dễ thực
hiện, lặp đi lặp lại
nhiều lần các thao
tác.
-áp dụng hệ thống
trật tự rõ ràng và
một chế độ khen
thưởng hoặc trừng
phạt nghiêm ngặt.
-Phải để cho cấp dưới
thực hiện được một số
quyền tự chủ nhất định và
tự kiểm soát cá nhân trong
quá trình làm việc

quan trọng , có vai trò
nhất định trong tập thể do
đó họ càng có trách nhiệm
-Tự nguyện, tự giác
lam việc, khai thác tiềm
năng của mình
-Tin tưởng trung
thành và dồn hết tâm
lực vào công việc.
-Đôi khi ỷ lại thụ
động và trông chờ
Tương ứng với 3 học thuyết thì có 3 trường phái quản lý con
người là:
- Trường phái cổ điển.
- Trường phái tâm lý- xã hội học.
- Trường phái hiện đại.
1. TRƯỜNG PHÁI CỔ ĐIỂN
4
-Người đứng đầu trường phái này là Frederick Wilson Taylor và
một số người khác.
*Một số nguyên tắc quản lý con người của trường phái cổ điển:
a. Thống nhất chỉ huy và điều khiển:một cấp dưới chỉ nhận mệnh
lệnh của một người thủ trưởng
b. Phân công lao động và chuyên môn hóa các chức năng: thực
hiện phân công lao động tỉ mỉ,chia nhỏ công việc ra thành từng bộ
phận ,mỗi bộ phận giao cho một công nhân,thực hiện trên một máy
chuyên môn hóa.
c. Thực hiện phân chia những người trong doanh nghiệp ra làm 2
bộ phận :một bộ phận làm công việc thiêt kế sản phẩm,tổ chức sãn
xuất la các kỹ sư và bộ phận chuyên thực hiện công việc gồm

6
+ Muốn hay không cũng xuất hiện sự chống đối giữa người lao
động và nhà quản lý
2. TRƯỜNG PHÁI TÂM LÝ-XÃ HỘI HỌC
Thuộc trường phái này gồm có: Argyris,Mac-Gregore,Likert……
* Một số nguyên tắc quản lý con người của trường phái tâm lý-xã
hội
a. Phân bớt quyền lực và trách nhiệm cho cấp dưới,đặc biệt khi quy
mô sãn xuất đã lớn,nếu quá tập trung sẽ mất quyền chủ động,sáng
tạo của cấp dưới và gây tổn thất về thời gian
c. Đánh giá cao vai trò động viên của người quản lý,điều khiển
d. Xây dựng các mối quan hệ dựa trên lòng tin cậy lẫn nhau hơn là
dựa tren quyền lực
e. Phát triển tinh thần trách nhiệm,tự kiểm tra
f. Phát triển công việc theo tổ,đội chú ý xây dựng các tập thể này
h. Chú trọng thông tin cho mọi người,đồng thời nhà quản lý phải
liên lạc thường xuyên với con người
i. Tạo ra sự gắn bó,sự hưởng ứng,sự đồng cảm giữa người với người
j. Cần chú ý tới dư luận,đến các luồng tin tức trao đổi giữa những
con người trong doanh nghiệp để xứ lý một cách khách quan và có
lợi cho công việc chung
7
k. Đào tạo các nhà tâm lý học lao động,chịu trách nhiệm nghiên
cứu,xây dựng các mối quan hệ con người trong doanh nghiệp
l. Ưu tiên cho các quan hệ con người trong hoạt động:nhà quản
lý,nhà tổ chức trước tiên là phải là một nhà thực hành về tâm lý
học,một người giỏi động viên và thông tin,liên lạc với con người
3. TRƯỜNG PHÁI HIỆN ĐẠI
Trường phái này gồm
Drucker,Lewrence,Lorscho,woodwward…………

mô hình,các thuyết các trường phái nói trên do đó phải chú ý tính
hợp lý của từng mô hình,trường phái.
* Triết lý QTNL của cán bộ lãnh đạo cao nhất ở tổ chức,ở doanh
nghiệp sẽ ảnh hưởng hoặc tác động trực tiếp đến cách thức QTNL
của các nhà QTNL bên dưới và tất nhiên tác động đến các quyết
định QTNL
9
* Khi hoạch định các chính sách quản lý con người cần phải quan
tâm đầy đủ đến những điểm sau
+ Tôn trọng và quý mến người lao động
+ Tạo ra những điều kiện để con người làm việc có năng suất lao
động cao,đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp
+ Quan tâm đến những nhu cầu vật chất ,tinh thần,đặc biệt là
những nhu cầu về tâm lý,xã hội của con người
+ Làm cho con người ngày càng có giá trị trong xã hội
+ Thấy rõ được các mối quan hệ tác động giữa kỹ thuật,kinh
tế,pháp luật.xã hội khi giải quyết các vấn đề liên quan đến con
người
+ Quản lý con người một cách văn minh,nhân đạo làm cho con
người có hạnh phúc trong lao động và cuộc sống
 Đó là những điểm không phải dễ dàng thực hiện nhưng vẫn
là những đòi hỏi mấu chốt đối với các nhà quản lý trong tổ
chức và các nhân viên chuyên môn nhân lực trong thời đại
hiên nay.
Mỗi học thuyết đều có chỗ hay chỗ còn thiếu sót, tuy nhiên
do quản trị còn là một nghệ thuật, không cứng nhắc nên việc kết
hợp các học thuyết trên là hoàn toàn có thể và hiệu quả đến đâu là
còn tùy thuộc vào mỗi nhà quản trị. Việc tìm hiểu các phong cách
quản trị cũng cho nhà quản trị biết cách chọn cho mình quan điểm
10

năng lực, sở thích, sở trường và mong muốn của họ, phân giao
công việc gắn chặt giữa thẩm quyền và trách nhiệm để họ chủ
động, tích cực và độc lập khi làm việc. Khi công chức cảm thấy
được làm những việc mình thích, mình có đủ khả năng đảm nhận
và được sáng tạo trong tư duy, đó sẽ là nguồn động lực mạnh mẽ
cho sự say mê, cống hiến trong công việc và sự gắn bó, trách
nhiệm với cơ quan.
Hai là, chế độ đãi ngộ, tạo điều kiện về mặt vật chất. Ở khu
vực tư thì thu nhập chính là một tiêu chí để người lao động lựa
chọn công việc và là cơ sở để đánh giá năng lực của họ. Ở khu vực
công, vấn đề lương bổng, thu nhập không chênh lệch lớn như khu
vực tư, nhưng cũng là một yếu tố quan trọng bậc nhất để tạo động
lực cho công chức. Bởi vì, trước khi có thể cống hiến, say mê hay
trách nhiệm, công chức cần những điều kiện vật chất để bảo đảm
cuộc sống. Lương của cán bộ, công chức hiện nay còn thấp, chỉ đủ
duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình. Bởi vậy, để có thể tạo
động lực cho cán bộ, công chức, cần đảm bảo sự công bằng, công
12
khai, hợp lý, kịp thời trong các chế độ đãi ngộ và không ngừng
nâng cao thu nhập cho họ. Bên cạnh đó, những điều kiện về cơ sở
vật chất như phòng làm việc, bàn ghế, máy tính, máy fax, điện
thoại cũng cần được trang bị đầy đủ, đồng bộ để hỗ trợ công
chức hoàn thành tốt công việc.
Ba là, những khuyến khích về mặt tinh thần. Người công
chức sẽ cảm thấy có động lực trong công việc nếu cơ quan có môi
trường làm việc tốt, nghĩa là ở đó, không khí làm việc thoải mái,
mối quan hệ giữa các đồng nghiệp tốt, tôn trọng lẫn nhau, văn hoá
công sở được bảo đảm. Bên cạnh đó, phong cách của nhà quản lý
cũng là nhân tố tạo nên động lực cho người công chức. Khuyến
khích phát huy năng lực bản thân trên cơ sở để họ tham gia tích

cả nền hành chính cũng sẽ có động lực để hoạt động hiệu quả, đạt
được mục tiêu đề ra.
14
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status