NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ, TĂNG
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I.NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ
1.Khái niệm và phân loại đầu tư.
1.1 Khái niệm về đầu tư.
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ
ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy , mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được
các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà nhà đầu tư phải ghánh chịu
khi tiến hành đầu tư.
Nguồn lực được nói đến ở đây có thể là tiền, tài nguyên, công nghệ, nhà xưởng,
sức lao động, trí tuệ… và các mục đích hướng tới chính là sự tăng lên về tài sản tài
chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện, máy móc…), tài sản trí
tuệ (trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề, năng suất lao động, trình độ quản lý… )
trong nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy sinh
các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng
trong mọi lúc , mọi nơi không chỉ đối với người bỏ vốn mà cả đối với toàn bộ nền kinh
tế. Những kết quả này không chỉ nhà đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng.
Chẳng hạn, một nhà máy được xây dựng, tài sản vật chất của nhà đầu tư trực tiếp tăng
lên, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực sản xuất của nền kinh tế cũng được tăng thêm.
Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại cho nhà đầu tư là lợi
nhuận, còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản xuất và cho sinh
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hoạt ) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc làm cho
người lao động…
Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của người lao động tăng thêm không chỉ có lợi
cho chính họ (để có thu nhập cao, địa vị cao trong xã hội) mà còn bổ sung nguồn lực có
kỹ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp nhận công nghệ ngày càng hiện đại, góp phần

sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực
hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì
tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã
hội.
Ba loại đầu tư trên luôn tồn tại và có mối quan hệ tương hỗ với nhau, trong đó đầu
tư phát triển là cơ bản nhất, tạo tiền đề đề tăng tích lũy, phát triển hoạt động đầu tư tài
chính và đầu tư thương mại. Đầu tư phát triển là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn
tại và tiếp tục phát triển của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Bên cạnh đó, đầu
tư tài chính và đầu tư thương mại hỗ trợ và tạo điều kiện để tăng cường đầu tư phát
triển. Tuy nhiên trong khuân khổ của đề tài này chúng ta chỉ đi sâu, tiềm hiểu, xem xét
các vấn đề kinh tế của đầu tư phát triển- loại đầu tư quyết định trực tiếp sự phát triển
của nền sản xuất xã hội, là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tục phát
triển của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.
2.Các lý thuyết về đầu tư
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.1.Số nhân đầu tư
Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng. Nó cho thấy sản
lượng gia tăng bao nhiêu khi đầu tư gia tăng 1 đơn vị .
Công thức tính:
k = ∆Y/ ∆I (1)
Trong đó: ∆Y: Mức gia tăng sản lượng
∆I : Mức gia tăng đầu tư
k : Số nhân đầu tư
Từ công thức (1) ta được
∆Y = k * ∆I (2)
Như vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tăng lên số
nhân lần. Trong công thức trên, k là số dương lớn hơn 1. Vì, khi I = S, có thể biến
đổi công thức (2) thành:


1
(3)
Trong đó:

MPC =
Y
C


Khuynh hướng tiêu dùng biên

4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MPS =
Y
s


Khuynh hướng tiết kiệm biên
Vì MPS < 1 nên k >1
Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn, do đó, độ khuyếch đại của sản lượng càng
lớn. Sản lượng càng tăng, công ăn việc làm càng tăng.
Thực tế, gia tăng đầu tư, dẫn đến cầu về các tư liệu sản xuất (máy móc, thiết
bị, nguyên nhiên vật liệu…) và quy mô lao động. Sự kết hợp hai yếu tố này làm
cho sản xuất phát triển, kết quả là gia tăng sản lượng nền kinh tế.
Mô hình số nhân đầu tư phản ánh quan hệ giữa gia tăng thu nhập với gia tăng đầu
tư, theo Keynes mỗi sự gia tăng của đầu tư đều kéo theo sự gia tăng nhu cầu bổ sung
công nhân, nâng cao cầu về tư liệu sản xuất, do vậy làm tăng cầu về tiêu dùng, tăng giá
hàng, làm tăng việc làm cho công nhân. Tất cả điều đó làm cho thu nhập tăng lên, đến
lượt mình thu nhâp lại là tiền đề cho sự gia tăng đầu tư mới, tăng đầu tư mới lại làm

trong cùng một thời kì. Điều này không đúng bởi nhiều lí do, chẳng hạn do việc
cung cấp các yếu tố liên quan đến thực hiện vốn đầu tư không đáp ứng, do cầu
vượt quá cung… Do đó, lí thuyết gia tốc đầu tư tiếp tuc được hoàn thiện qua thời
gian.theo lí thuyết gia tốc đầu tư sau này thì vốn đầu tư mong muốn được xác định
như là một hàm của mức sản lượng hiện tạivà quá khứ, nghĩa là, qui mô đầu tư
mong muốn được xác định trong dài hạn.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nếu gọi: Kt và K (t-1) là vốn đầu tư thực hiện ở thời kì t và (t-1)
Kt* là vốn đầu tư mong muốn

λ
là một hằng số ( 0<
λ
<1 )
Thì: Kt – K(t-1) =
λ
*(Kt* - K(t-1))
Có nghĩa là, sự thay đổi đầu tư thực hiện giữa hai kì chỉ bằng một phần của
chênh lệch giữa vốn đầu tư mong muốn thời kì t và vốn đầu tư thực hiện thời kì t
- 1. Nếu
1
=
λ
thì Kt = Kt*.
Và lí thuyết gia tốc đầu tư hoàn thiện sau này cũng đã đề cập đến tổng đầu
tư.
Theo lí thuyết gia tốc đầu tư ban đầu thi đầu tư thuần:
).1(
−−=−=∆

λδ
hoặc
It =
)1(*))1(*(*
−+−−
tKtKKt
δλ
(11)
It chính là tổng đầu tư trong kì và là hàm của vốn mong muốn và vốn thực
hiện.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lí thuyết gia tốc đầu tư và số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ qua lại giữa đầu
tư và sản lượng. Mỗi sự gia tăng của đầu tư đều kéo theo việc gia tăng bổ sung lao
động,nguyên vật liệu sản xuất… dẫn đến gia tăng sản phẩm (giải thích qua số nhân
đầu tư). Sản lượng gia tăng,dẫn đến gia tăng tiêu dung (do thu nhập người tiêu
dùng tăng), tăng cầu hàng hóa và dịch vụ nên lại đòi hỏi gia tăng đầu tư mới (giải
thích qua mô hình gia tốc đầu tư). Gia tăng đầu tư mới dẫn đến gia tăng sản lượng,
gia tăng sản lượng lại là nhân tố thúc đẩy gia tăng đầu tư. Quá trình này diễn ra
liên tuc, dây chuyền
2.3.Quỹ nội bộ của đầu tư
Theo lí thuyết này,đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế:
I = f (lợi nhuận thực tế). Do đó, dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ
được lựa chọn. Vì lợi nhuân cao, thu nhập giữ lại cho đầu tư sẽ lớn và mức đầu tư
sẽ cao hơn. Nguồn vốn cho đầu tư có thể huy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại,
tiền trích khấu hao, đi vay các loại trong đó bao gồm cả việc phát hành trái phiếu
và bán cổ phiếu. Lợi nhuận giữ lại và tiền trích khấu hao tài sản là nguồn vốn nội
bộ của doanh nghệp, còn đi vay và phát hành trái phiếu, bán cổ phiếu là nguồn vốn
huy động từ bên ngoài. Vay mượn thì phải trả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào
tình trạng suy thoái, doanh nghiệp có thể không trả được nợ và lâm vào tình trạng

9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Một dạng của kiểu phân tích này là hàm Cobb-Douglas, hàm này có dạng:
Y=T.K
α.
.L
β
.R
γ
Ở đây α, β, γ là các số luỹ thừa, phản ánh tỷ lệ cận biên của các yếu tố đầu
vào.
(α + β + γ = 1)
Sau khi biến đổi Cobb-Douglas thiết lập được mối quan hệ theo tốc độ tăng
trưởng của các biến số.
g = t + αk + βl + γr
Trong đó: g: Tốc độ tăng trưởng của GDP
K, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào.
T
: Phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học công nghệ.
Ví dụ: Giả sử các biến số của phương trình trên nhận các giá trị sau:
y = 0,07 (vốn tăng 7%)
k = 0,02 (lao động tăng 2%)
r = 0,01 (tài nguyên – ví dụ đất đai – tăng 1%)
α = 0,3 (vốn chiếm 30% trong GDP)
β = 0,6 (lao động chiếm 60% trong GDP)
γ = 0,1 (tài nguyên chiếm 10% trong GDP).
Thay các số liệu vào phương trình trên chúng ta có:
0,06 = t + (0,3 x 0,07) + (0,6 x 0,02) + (0,1 x 0,01)
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Từ công thức: ICOR =
Y
K


Nếu
IK
=∆
, ta có : ICOR =
Y
I

Ta lại có: I = S =s *Y. Thay vào công thức tính ICOR,ta có:
ICOR =
Y
Ys
Y
K

=


*
Từ đây suy ra:
R
*
ICO
Ys
Y

độ cao hơn. Đồng thời do thiếu vốn, thừa lao động, họ thường sử dụng nhiều nhân
tố khác phục vụ tăng trưởng.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II.NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ.
1.Tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian
nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng này được thể hiện ở quy mô và tốc độ tăng
trưởng. Quy mô phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít còn tốc độ tăng trưởng được dùng để
so sánh sự gia tăng giữa các thời kỳ. Người ta thường xác định tăng trưởng kinh tế
thông qua các chỉ tiêu GDP (tổng sản phẩm quốc nội), GNP (tổng sản phẩm quốc dân)
và GNI (thu nhập bình quân đầu người).
Đầu tư là một trong những yếu tố được tính đến trong tăng trưởng kinh tế, dựa vào
công thức tính GDP sau:
GDP = S + I + G + (X – IM)
Trong đó: S: tổng tiết kiệm trong nền kinh tế
I: đầu tư
G: chi tiêu của chính phủ
X: xuất khẩu
IM: nhập khẩu.
Bản chất của tăng trưởng kinh tế là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế
còn đầu tư phát triển không những làm gia tăng tài sản của nhà đầu tư mà còn trực tiếp
làm tăng tài sản của nền kinh tế quốc dân, chẳng hạn khi nhà đầu tư xây dựng một nhà
máy thì nhà máy đó không những là tài sản của nhà đầu tư mà còn là tiềm lực sản xuất
của cả nền kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động. Như vậy đầu tư phát
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
triển chính là một yếu tố không thể thiếu đối với quá trình tăng trưởng của một nền kinh
tế.

sau: mỗi sự gia tăng của vốn đầu làm tăng nhân công và tư liệu sản xuất, từ đó dẫn
đến sự gia tăng của nhu cầu tiêu dùng và kéo theo đó là thu nhập. Thu nhập gia
tăng lại làm tăng sự đầu tư mới. Quá trình này lặp đi lặp lại, kết quả là thu nhập sẽ
gia tăng theo cấp số nhân nhờ sự gia tăng của đầu tư. Đó là nội dung của mô hình
số nhân.
k = dR/dI = dR/dS = 1/(1- dC/dR )
Trong đó k hệ số nhân đầu tư
dR sự gia tăng thu nhập
dI sự gia tăng đầu tư
dS sự gia tăng tiết kiệm
dC sự gia tăng tiêu dùng
1.2.2. Vai trò của đầu tư thông qua các chính sách kinh tế:
Qua phân tích tổng quan về việc làm, Keynes đã đi đến kết luận, muốn thoát
khỏi khủng hoảng, thất nghiệp, Nhà nước phải thực hiện điều tiết bằng các chính
sách kinh tế, những chính sách này nhằm nâng cao cầu tiêu dùng, đồng thời kích
thích đầu tư. Theo ông nhà nước nên sử dụng ngân sách để kích thích đầu tư thông
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
qua các đơn đặt hàng và trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp. Ông đánh giá cao vai
trò của các chính sách tài khóa và tiền tệ. Ông tán thành đầu tư của chính phủ vào
công trình công cộng, đồng thời cũng phải đẩy mạnh và khuyến khích đầu tư của
khu vực tư nhân.
Như vậy các chính sách của nhà nước có vai trò quan trọng trong việc
khuyến khích đầu tư, tăng cầu tiêu dùng và từ đó sản xuất phát triển - là nhân tố
quyết định đến tăng trưởng kinh tế.
2. Đầu tư là cú huých bên ngoài thoát khỏi vòng luẩn quẩn:
Mô hình vòng luẩn quẩn của Samuelson:
Theo ông các nước có trình độ kinh tế phát triển thấp thường rơi vào vòng
luẩn quẩn. Vòng luẩn quẩn này đưa các nước đang phát triển từ mức phát triển
thấp đến thấp hơn, và gần như không thoát ra nổi tình trạng đó.

Chia cả tử cả mẫu của công thức trên cho GDP, ta có:
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP
ICOR=
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Từ công thúc trên cho thấy: Nếu COR không đổi thì mức tăng trưởng kinh tế
hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư.
Hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
như:
* Do thay đổi của cơ cấu đầu tư ngành.Cơ cấu đầu tư ngành thay đổi ảnh
hưởng đến hệ số ICOR từng ngành, từ đó tác động đến ICOR chung.
* Sự phát triển của khoa học công nghệ có ảnh hưởng đến ICOR.Gia tăng
khoa học công nghệ làm cho đầu tư trong kỳ (tử số của công thức) tăng thêm, mặt
khác sẽ làm cho máy móc hoạt động có hiệu quả hơn, năng suất cao hơn kết quả
làm cho đấu tư tăng lên, GDP tăng lên (mẫu số của công thức).
*Do thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức quản lý, nếu cơ chế
chính sách phù hợp thì đầu tư có hiệu quả hơn làm cho ICOR giảm và ngược lại.
4. Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế ,có quan
hệ chặt chẽ với nhau, được thể hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tuỳ thuộc thay
đổi tỷ trọng của bộ phận cấu thành nền kinh tế.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy
ra có sự phát triển không đồng đều về quy mô, tốc độ giữa các nghành ,
vùng.Những cơ cấu kinh tế chủ yếu của nền kinh tế quốc dân bao gồm cơ cấu kinh
tế ngành, lãnh thổ, theo thành phần kinh tế.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.nó góp phần làm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật và chiến lược phát triển kinh tế
kinh tế xã hội của một quốc gia trong từng thời kỳ, tạo cân đối mới trên phạm vi

Chỉ tiêu này cho biết : để góp phần dưa tăng trưởng kinh tế ( GDP ) lên 1% thì tỷ
trọng đầu tư vào một ngành nào đó tăng lên bao nhiêu.
5. Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ
Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát
triển khoa học công nghệcủa một doanh nghiệp và quốc gia.
Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản: phần cứng ( máy móc,thiết bị ),phần
mềm( các văn bản,các tài liệu,các bí quyết …),yếu tố con người ( các kỹ năng quản
lý,kinh nghiệm ),yếu tố tổ chức(các thể chế,phương pháp tổ chức…) .Muốn có
công nghệ ,cần phải đầu tư vào các yếu tố cấu thành.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đối với các nước đang phát triển ,do có nhiều lao động và nguyên liệu
thường đầu tư các loại công nghệ sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu,sau đó,
ảm dần hàm lượng lao động và nguyên liệu trong sản xuất sản phẩm và tăng dần
hàm lượng vốn thiết bị và tri thức thông qua việc đầu tư công nghệ hiện đại hơn và
đầu tư đúng mức để phát triển nguồn nhân lực. Đến giai đoạn phát triển,xu hướng
đầu tư mạnh vốn thiết bị và gia tăng hàm lượng tri thức chiếm ưu thế tuyệt đối.
Công nghệ mà doanh nghiệp có được là do nhập khẩu từ bên ngoài hoặc tự
nghiên cứu và ứng dụng.Dù nhập hay là nghiên cứu thì đề đòi hỏi vốn đầu tư
lớn.Mỗi doanh nghiệp mỗi nước mỗi nước khác nhau cần có bước đi phù hợp để
lựa chọn công nghệ thích hợp. Trên cơ sở đó, đầu tư có hiệu quả để phát huy lợi
thế so sánh của từng đơn vị cũng như toàn nền kinh tế quốc dân.
Để phản ánh sự tác động của đầu tư đến trình độ phát triển khoa học và công
nghệ ,có thể sử dụng các chỉ tiêu sau :
Tỷ trọng vốn đầu tư đổi mới công nghệ /tổng vốn đầu tư .Chỉ tiêu này cho
thấy mức độ đầu tư đổi mới công nghệ nhiều hay ít trong mỗi thời kỳ.
Tỷ trọng chi phí mua sắm máy móc thiết bị /tổng vốn đầu tư thực hiện.Chỉ
tiêu này cho thấy tỷ lệ vốn là do máy máoc thiết bị chiếm bao nhiêu. Đối với doanh
nghiệp sản xuất công nghệ khai khoáng, chế tạo, lắp ráp, tỷ lệ này phải lớn.
Tỷ trọng vốn đầu tư theo chiều sâu /tổng vốn đầu tư thực hiện. Đầu tư chiều

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
là một trong những tỉ lệ cao nhất của thế giới, chỉ đứng sau Trung Quốc.
Ngồn: số liệu Tổng cục thống kê Việt Nam
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Để làm rõ vấn đề này, đề tài sử dụng mô hình tăng trưởng nội sinh để hồi
quy và phân tích những đóng góp của các yếu tố đầu vào cơ bản đến tăng trưởng
và từ đó đánh giá tác động của việc sử dụng vốn đến chất lượng tăng trưởng kinh
tế Việt Nam thời gian qua, như thể hiện trong các bảng sau.
Bảng : Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố đầu vào cơ bản cho tăng trưởng kinh
tế Việt Nam giai đoạn 1994-2003
Đơn vị : %
Năm
Tăng trưởng
kinh tế
Vốn đầu tư Lao động
Năng suất nhân
tố tổng thể (TFP)
1994 100 28.8 23.1 48.1
1995 100 28.4 20.6 51
1996 100 34.4 16.5 49.1
1997 100 42.5 18.6 38.9
1998 100 56.3 26 17.7
1999 100 68.8 47 4.2
2000 100 48.5 21.5 30
2001 100 49.3 26.9 23.8
2002 100 48.7 27.3 24
2003 100 49.6 27.1 23.3
2004 100 47.2 28.3 24.5
Nguồn : Từ Quang Phương và tập thể tác giả Khoa Kinh tế đầu tư. Đề tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status