CNG ễN TP MễN SINH 8 Kè 2
CNG ễN TP MễN SINH 8 Kè 2
Câu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào với cơ thể của chúng ta (Bài tiết
là gì hoặc trình bày khái niệm bài tiết)? Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì?
Việc bài tiết chúng do cơ quan nào đảm nhiệm?
Câu 2: Hệ bài tiết có cấu tạo nh thế nào? (trình bày các thành phần của hệ bài tiết
nớc tiểu?)
Câu 3: Trình bày sự tạo thành nớc tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?
Câu 4: Thành phần nớc tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? Nớc tiểu chính thức khác
với nớc tiểu đầu ở chỗ nào? Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì?
Câu 5: Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào?
Câu 6: Trình bày cấu tạo và chức năng của da? Những đặc điểm cấu tạo nào của da
giúp da thực hiện đợc những chức năng đó?
Câu 7: Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron thần kinh?
Câu 8: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dới
dạng sơ đồ? Phân biệt chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng và hệ thần kinh vận
động?
Câu 9: Khi tiến hành thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tuỷ sống gồm có 3 bớc.
Em hãy cho biết mỗi bớc thí nghiệm đó nhằm mục đích gì?
Câu 10: Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của tuỷ sống?
Câu 11: Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Tại sao nói dây thần
kinh tuỷ là dây pha?
Câu 12 : Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tuỷ, em Quang đã vô ý thúc mũi
kéo là đứt một số rễ. Bằng cách nào em có thể phát hiện ra rễ nào còn và rễ nào
mất ?
Câu 13: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu
não? Giải thích vì sao ngời say rợu thờng có hiện tợng chân nam đá chân chiêu?
Câu 14: Trình bày cấu tạo ngoài và câu tạo trong của đại não? Nêu rõ các đặc điểm
cấu tạo và chức năng của đại não ngời, chứng tỏ sự tiến hoá của ngời so với các
động vật khác trong lớp Thú?
Câu 15: Trình bày sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 phân
Câu 28: Trình bày cơ chế hoạt động của tuyến tuỵ? Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt
động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết?
Câu 29: Hoàn thành bảng 61 SGK tr. 192?
Câu 30: Làm câu hỏi và bài tập SGK tr. 195?
Câu 31: AIDS là gì? Nguyên nhân dẫ tới AIDS là gì? Kể tên những con đờng lây
nhiễm HIV/AIDS? Phòng tránh lây nhiếm HIV bằng cách nào? Có nên cách li ngời
bệnh để khỏi bị lây nhiễm không?
Câu 32: Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu bảng
56.2? Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bớu cổ?
Một số gợi ý trả lời đề cơng ôn tập cuối năm
môn sinh 8
c âu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào với cơ thể của chúng ta (Bài tiết
là gì hoặc trình bày khái niệm bài tiết)? Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là
gì? Việc bài tiết chúng do cơ quan nào đảm nhiệm?
* Nhờ có bài tiết mà các tính chất của môi trờng bên trong cơ thể (pH, nồng độ các
ion, áp suất thẩm thấu, ) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao
đổi chất diễn ra bình thờng.(Bài tiết là một hoạt động của cơ thể thải loại các chất
cặn bã và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trờng trong.)
* Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là mồ hôi, nớc tiểu và CO
2
. Việc thải chúng
do các cơ quan sau đảm nhiệm:
- Da thải loại mồ hôi.
- Hệ hô hấp thải loại CO
2
.
- Hệ bài tiết nớc tiểu thải loại nớc tiểu.
Câu 2: Hệ bài tiết có cấu tạo nh thế nào? (trình bày các thành phần của hệ bài tiết
nớc tiểu?)
- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái và ống đái.
cặn bã, các chất độc hại, các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định môi trờng
trong cơ thể.
Câu 5: Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào?
- Sự tạo thành nớc tiểu diễn ra liên tục nhng sự bài tiết nớc tiểu ra khỏi cơ thể lại
gián đoạn, có sự khác nhau đó là do: Máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nớc tiểu
hình thành liên tục, nhng nớc tiểu chỉ đợc bài tiết ra ngoài cơ thể khi lợng nớc tiểu
trong bóng đái lên đến 200ml
- Nớc tiểu chính thức đợc đổ vào bể thận, qua ống dẫn nớc tiểu xuống tích trữ ở
bóng đái, rồi đợc thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và
cơ bụng.
Câu 6: Trình bày cấu tạo và chức năng của da? Những đặc điểm cấu tạo nào của
da giúp da thực hiện đợc những chức năng đó?
* Cấu tạo của da: Da có cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống.
+ Lớp bì có các bộ phận giúp da thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết điều hòa
thân nhiệt.
+ Trong cùng là lớp mỡ dới da.
* Chức năng của da và những đặc điểm giúp da thực hiện đợc những chức
năng đó là:
3
CNG ễN TP MễN SINH 8 Kè 2
- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trờng do đặc điểm cấu tạo từ các
sợi mô liên kết, lớp mỡ dới da và tuyến nhờn.
- Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dới da, tuyến mồ hôi, cơ co
chân lông. Lớp mỡ dới da góp phần chống mất nhiệt.
- Nhận biết các kích thích của môi trờng nhờ các cơ quan thụ cảm.
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi.
- Da và các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con ngời.
Câu 7 : Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron thần kinh?
* Cấu tạo của nơron thần kinh:
lại khi kích thích mạnh các chi trên làm co cả các chi dới).
- Bớc 2 gồm thí nghiệm 4 và 5 tiến hành sau khi cắt ngang tuỷ, kết quả thí nghiệm
nhằm khẳng định có sự liên hệ giữa các căn cứ thần kinh ở các phần khác nhau của
tuỷ sống (giữa các căn cớ điều khiển chi trớc và các căn cứ điều khiển chi sau.
4
CNG ễN TP MễN SINH 8 Kè 2
- Bớc 3 gồm thí nghiệm 6 và 7 tiến hành sau khi đã huỷ tuỷ ở phần trên vết cắt (tức
là huỷ các căn cứ thần kinh điều khiển các chi trớc) nhằm khẳng định trong tuỷ
sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi (vì khi đã huỷ
phần trên vết cắt, kích thích mạnh chi trớc, chi trớc không co nữa, nhng kích thích
mạnh chi sau, chi sau vẫn co vì con giữ nguyên phần tuỷ dới vết cắt).
Nh vậy chức năng của tuỷ sống là:
- Chất xám là căn cứ của các PXKĐK.
- Chất trắng là các đờng dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với
não bộ.
Câu 10: Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của tuỷ sống?
* Cấu tạo ngoài:
- Tuỷ sống đợc bảo vệ trong cột sống, từ đốt sống cổ I đến đốt sống thắt lng II, dài
50cm, có 2 phần phình cổ và phần phình thắt lng.
- Tuỷ sống đợc bọc trong lớp màng tuỷ gòm màng cứng, màng nhện và màng nuôi.
* Cấu tạo trong:
- Gồm chất xám ở giữa và bao quanh là chất trắng.
- Chất xám là các căn cứ của các phản xạ không điều kiện và chất trắng là các đờng
dẫn truyến dọc nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ.
Câu 11: Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Tại sao nói dây
thần kinh tuỷ là dây pha?
* Cấu tạo dây thần kinh tủy :
Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hớng
tâm( cảm giác) và các bó sợi thần kinh li tâm (vận động) đợc nối với tủy qua các rễ
sau và rễ trớc.
xám.
- Gồm: đồi thị và
vùng dới đồi.
- Đồi thị và các
nhân xám vùng dới
đồi là chất xám
- Vỏ chất xám ở
ngoài .
- Chất trắng là các
đờng dẫn truyền
liên hệ giữa tiểu
não với các phần
khác của hệ thần
kinh.
Chức năng Điều khiển hoạt
động của các cơ
quan sinh dỡng:
tuần hoàn, hô hấp,
tiêu hoá,
Điều khiển quá
trình trao đổi chất
và điều hoà thân
nhiệt.
Điều hoà và phối
hợp các hoạt động
phức tạp và giữ
thăng bằng cho cơ
thể.
* Giải thích :
Ngời say rợu thờng có hiện tợng chân nam đá chân chiêu do rợu đã ngăn cản, ức
6
CNG ễN TP MễN SINH 8 Kè 2
- Giống nhau: về mặt cấu tạo đều gồm có 2 bộ phận là:
+ Bộ phận trụng ơng nằm trong não và trong tuỷ sống.
+ Bộ phận ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh:
. Hạch thần kinh là nơi chuyển tiếp nơron.
. Nơron trớc hạch là sợi trục có bao miêlin.
. Nơron sau hạch là sợi trục không có baomiêlin.
- Khác nhau:
Chỉ tiêu so sánh Phân hệ giao cảm Phân hệ đối giao cảm
Cấu
tạo
Trung ơng
Các nhân xám nằm ở
sừng bên tuỷ sống
Các nhân xám ở trụ não
và đoạn cùng tuỷ sống
Ngoại biên
gồm:
- Hạch thần
kinh
- Nơron trớc
hạch
- Nơron sau
hạch
- Chuỗi hạch nằm gần cột
sống, xa cơ quan phụ
trách.
- Sợi trục ngắn.
- Sợi trục dài.
7
H
CNG ễN TP MễN SINH 8 Kè 2
HCO
3
H
+
sẽ kích thích hoá thụ quan gây ra xung thần kinh hớng tâm truyền về trung khu
hô hấp và tuần hoàn nằm trong hành tuỷ, truyền tới trung khu giao cảm, theo dây
giao cảm đến tim, mạch máu đến cơ làm tăng nhịp, lực co tim và mạch máu đến co
dãn để cung cấp O
2
cần cho nhu cầu năng lợng co cơ, đồng thời chuyển nhanh sản
phẩm phân huỷ đến các cơ quan bài tiết)
Câu 16 : Mô tả cấu tạo của cầu mắt nói chung và màng lới nói riêng?
a. Cấu tạo của cầu mắt bao gồm :
- Màng bọc gồm :
+ Màng cứng : phía trớc là màng giác.
+ Màng mạch : phía trớc là lòng đen.
+ Màng lới gồm:
. Tế bào nón
. Tế bào que
- Môi trờng trong suốt:
+ Thuỷ dịch
+ Thể thuỷ tinh
+ Dịch thuỷ tinh
b. Cấu tạo của màng lới
* Màng lới có chứa các tế bào thụ cảm thính giác bao gồm:
a. Cấu tạo của ốc tai: ốc tai xoắn 2 vòng rỡi gồm:
+ ốc tai xơng (ở ngoài).
8
CNG ễN TP MễN SINH 8 Kè 2
+ ốc tai màng (ở trong) ggồm:
. Màng tiền đình (ở trên).
. Màng cơ sở (ở dới).
b. Cơ chế truyền âm và s thu nhận cảm giác âm thanh:
Sóng âm
màng nhĩ
chuỗi xơng tai
cửa bầu
chuyển động ngoại dịch và
nội dịch
ỉchung màng cơ sở
kích thích cơ quan coócti xuất hiện xung thần kinh
vùng thính giác (phân tích cho biết âm thanh).
c. Ta có thể xác định đợc âm phát ra từ bên phải hay bên trái là vì: ta nghe bằng 2
tai:
Nếu ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trớc tai trái và ngợc lại.
Câu 20 : Phân biệt PXCĐK và PXKĐK? Nêu rõ ý nghĩa của sự hình thành và ức
chế PXCĐK đối với đời sống con ngời và động vật? Lấy VD về sự hình thành 1
PXCĐK và nêu rõ những điều kiện để sự hình thành có kết quả?
Câu 22: Trong vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Vì sao?
* Trong vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề sau:
- đảm bảo giấc ngủ hằng ngày để phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh sau
một ngày làm việc căng thẳng.
- Giữ cho tâm hồn đợc thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu.
- Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ nghơi hợp lý.
- Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế thần kinh nh: rơu, nớc chè, cà phê,
thuốc lá, ma tuý,
9
CNG ễN TP MễN SINH 8 Kè 2
* Vì:
- cơ thể con ngời là một khối thống nhất, mọi hoạt động đều chịu sự điều khiển,
điều hoà, phối hợp của hệ thần kinh. Sức khoẻ con ngời phụ thuộc vào trạng thái hệ
thần kinh. Vì vậy cần giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh tránh gây tác động xấu đến
hoạt động của hệ thần kinh.
- Các chất kích kích thích nh rợu sẽ làm cho hoạt động của vỏ não bị rối loạn trí nhớ
kém, còn nớc chè cà phê gây khó ngủ.
- Các chất gây nghiện nh thuốc lá: làm cho cơ thể suy yếu, dễ mắc các bênh ung th.
Khả năng làm việc trí óc giảm, trí nhớ kém. Còn ma tuý thì làm suy yếu nòi giống,
cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách,
Câu 23 : Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại
tiết. Chúng giống và khác nhau ở những điểm nào?
* Giống nhau: các tế bào tuyến đều tạo ra sản phẩm tiết.
* Khác nhau:
Chỉ tiêu so sánh Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết
Cấu tạo Các tế bào tuyến nằm cạnh
mạch máu.
Các tế bào tuyến nằm cạnh ống
dẫn.
Chức năng Sản phẩm tiết ra là các
+ Lớp ngoài (lớp cầu) tiết hoocmon điều hoà các muối Na, K trong máu.
+ Lớp giữa (lớp sợi) tiết hoocmon điều hoà lợng đờng huyết (tạo glucôzơ từ prôtêin
và lipit).
10
CNG ễN TP MễN SINH 8 Kè 2
+ Lớp trong (lớp lới) tiết các hoocmon điều hoà sinh dục nam, gây những biến đổi
đặc tính sinh dục ở nam.
- Phần tuỷ tiết Ađrênalin và Norađrênalin coa tác dụng điều hoà hoạt động tim
mạch và hô hấp, góp phần cùng glucagôn điều chỉnh lợng đờng trong máu.
Câu 26: Trình bày sơ đồ quá trình điều hoà lợng đờng trong máu, đảm bảo giữ
glucôzơ ở mức ổn định nhờ các hoocmon của tuyến tuỵ?
Khi đờng huyết tăng Khi đờng huyết giảm
(+) (+)
(-) (-)
Insunlin Glucagôn
Glucôzơ Glicôgen Glucôzơ
Đờng huyết giảm xuống Đờng huyết tăng lên
mức bình thờng mức bình thờng
(-): Kích thích (+): Kìm hãm
Câu 27 : Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng? Nguyên nhân dẫn
tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ là gì? Trong những biến đổi đó
biến đổi nào là quan trọng cần lu ý?
a. Chức năng của tinh hoàn và buồng trứng:
* Tinh hoàn:
- Sản sinh ra tinh trùng.
- Tiết hoocmon sinh dục nam Testosteron.
* Buồng trứng:
- Sản sinh trứng .
- Tiết hoocmon sinh dục nữ Ơstrogen.
- Tuyến yên tiết hoocmon điều khiển s hoạt động của các tuyến nội tiết:
VD: Tuyến yên tiết TSH kích thích tuyến giáp tiết Tiroxin.
Tuyến yên tiết ACTH kích thích vỏ tuyến trên thận tiết Cooctizôn.
- Hoạt động của tuyến yên tăng cờng hay kìm hãm chịu sự chi phối của các
hoocmon do các tuyến nội tiết tiết ra
đó là cơ chế tự điều hoà các tuyến nội tiết
nhờ thông tin ngợc.
VD: Khi Tirôxin trong máu quá nhiều lại có tác dụng làm cho vùng dới đồi tiết ra
chất ức chế tuyến yên hoặc Tirôxin theo máu lên thuỳ trớc tuyến yên, ức chế tuyến
yên tiết TSH. Cuối cùng, do không có TSH, tuyến giáp ngừng tiết Tirôxin, lợng chất
này trở về mức bình thờng.
Câu 29: Hoàn thành bảng 61 SGK tr. 192?
Đáp án:
a 7, b8, c3, d6, e4, g2, h: 9 và 5
Câu 30: Làm câu hỏi và bài tập SGK tr. 195?
1- có thai và sinh con; 2- trứng; 3- sự rụng trứng; 4- thụ tinh; 5 và 9: mang thai; 6-
tử cung; 7- làm tổ; 8- nhau.
Câu 31: AIDS là gì? Nguyên nhân dẫn tới AIDS là gì? Kể tên những con đờng lây
nhiễm HIV/AIDS? Phòng tránh lây nhiễm HIV bằng cách nào? Có nên cách li ngời
bệnh để khỏi bị lây nhiễm không?
- ADIS là hôi chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do bị lây nhiếm HIV, làm cơ thể
mất khả năng chống bệnh và chắc chắn dẫn tới tử vong.
- Nguyên nhân: là do một loại virut gây suy giảm miễn dịch ở ngời (HIV) đợc
truyền từ ngời bệnh đến các ngời khác trong cộng đồng.
- Các con đờng lây nhễm:
+ Qua quan hệ tình dục.
+ Qua truyền máu và tiêm chích ma tuý.
+ Qua nhau thai (mẹ mắc truyền cho con qua nhau thai).
- Các biện pháp phòng tránh :
trí nhớ kém.
Do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều
hoocmon làm tăng trao đổi chất, nhịp
tim tăng, ngời bệnh luôn trong trạng thái
hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ sút cân
nhanh.
Do tuyến hoạt động mạnh nên cũng gây
bớu cổ, lồi mắt.
13