Y HC THC HNH (815) - S 4/2012
11
lm xut hin nhiu dng khớ ph thng trờn cựng mt
bnh nhõn.
Bng 6. Gión ph qun
Nhúm I Nhúm II
Hỡnh th v mc
n % n %
p
Hỡnh tr 19 65,5 20 91,0 <0,05
Hỡnh chui ht 9 31,0 1 4,5
Hỡnh
th
Hỡnh tỳi 1 3,5 1 4,5
Nh 17 58,6 20 91,0 <0,05
Va 8 27,6 1 4,5
Mc
Nng 4 13,8 1 4,5
29 100 22 100 <0,05
Trờn phim HRCT, nhúm I tn thng gión ph qun
gp vi l 96,7% (29/30), nhúm II l 73,3% (22/30), s
khỏc bit vi p<0,05. Nhúm II gp gión ph qun hỡnh
tr cao hn nhúm I (p<0,05), nhúm I li gp gión ph
Thoracic sequelae and complication of tuberculosis.
Radio graphics, vol 21, pp 839-860.
6. NHLBI/WHO (2010), Global strategy for the
diagnosis, management, and prevention of chronic
obstructive pulmonary disease update 2010.
MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN ĐếN Sự CảI THIệN CHứC NĂNG VậN ĐộNG KHớP VAI
CủA TRẻ Bị XƠ HOá CƠ DELTA KHÔNG Có CHỉ ĐịNH PHẫU THUậT
Nguyễn Hữu Chút, Nguyễn Thanh Liêm
Nguyễn Thị Minh Thuỷ
TểM TT
Mc tiờu: Xỏc nh mt s yu t liờn quan n s
ci thin chc nng vn ng khp vai ca tr b x húa
c Delta khụng cú ch nh phu thut. i tng: 72 tr
b x húa c Delta tui t 6-18 sau 5 thỏng c chuyn
giao kin thc tp luyn phc hi chc ti huyn Hoi
c-H Ni, nm 2008. Phng phỏp nghiờn cu:
Nghiờn cu can thip khụng cú nhúm chng. Kt qu:
Tr b x hoỏ c Delta 2 cú nguy c chc nng vn
ng khp vai khụng tin b sau can thip cao gp 51,1
ln tr b x hoỏ c Delta 1. Tr khụng tp luyn
thng xuyờn thỡ cú nguy c chc nng vn ng khp
vai khụng tin b cao hn 17,3 ln nhng tr tp luyn
thng xuyờn. Tr cú k nng thc hnh cha t thỡ cú
nguy c chc nng vn ng khp vai khụng tin b cao
gp 7,1 ln nhng tr cú k nng thc hnh t. Tr
khụng tp luyn trc can thip cú nguy c chc nng
vn ng khp vai khụng tin b cao gp 49,4 nhng tr
x húa c Delta b nh hng bi nhiu yu t nh s
tuõn th iu tr ca tr v gia ỡnh tr, mc x húa
ca tr, thi gian tp v s ln tp. vic xỏc nh yu
t nh hng n kt qu phc hi chc nng l rt
quan trng. Nhm nõng cao hiu qu phc hi chc
nng x húa c Delta chỳng tụi tin hnh ti nghiờn
cu Mt s yu t liờn quan n s ci thin chc nng
vn ng khp vai ca tr b x húa c Delta khụng cú
Y HỌC THỰC HÀNH (815) - SỐ 4/2012
12
chỉ định phẫu thuật”
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Trẻ bị xơ hoá cơ Delta không có chỉ định phẫu thuật
tuổi từ 6-18 tại huyện Hoài Đức- Hà Nội. Thời gian từ
tháng 3 - 9 năm 2008
2. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu can thiệp không có nhóm
chứng.
3. Xử lý và phân tích số liệu
Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata phiên bản 3.1.
Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 12.0
KẾT QUẢ
1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Nhóm tuổi từ 6-11 chiếm tỷ lệ cao nhất 47,2%, thấp
nhất là nhóm tuổi 15-18 tuổi chỉ có 11,1%. Tỷ lệ trẻ nam
Thời gian tập/lần
tập
Tổng 72 100
Không 45 62,5
Có 27 37,5
Tập luyện trước
can thiệp
Tổng 72 100
Trẻ tập luyện thường xuyên chiếm 55,6%. Trẻ tập
luyện đạt chiếm 70,8%. Đa số trẻ tập không có dụng cụ
(58,3%). Thời gian tập dưới hoặc bằng 20 phút chiếm đa
số (52,8%). Chỉ có 37,5% trẻ đã tập luyện trước can thiệp.
Bảng 2. Mô hình hồi quy logistic dự đoán những yếu tố liên quan đến kết quả phục hồi chức năng vận động khớp
vai
Biến độc lập
Hệ số hồi quy
(B)
Sai số
chuẩn (SE)
Mức ý nghĩa
(P)
OR Khoảng tin cậy 95%
12-18* - - - 1 - - Tuổi của trẻ
6-11 1,849 1,184 0,118 6,4 0,6 64,7
Nữ * - - - 1 - - Giới của trẻ
Nam 0,187 1,073 0,862 1,2 0,1 9,9
Độ 1 * - - - 1 - - Mức độ xơ hoá
với P<0,05. Những trẻ không tập luyện trước can thiệp
có nguy cơ chức năng vận động không tiến bộ sau can
thiệp cao gấp 49,4 lần những trẻ có tập luyện trước can
thiệp (P<0,02). Không tìm thấy mối liên quan giữa tuổi,
giới, số vai bị xơ hoá của trẻ, hình thức tập, thời gian tập
tại nhà của trẻ với chức năng vận động khớp vai của trẻ
sau can thiệp (P>0,05).
BÀN LUẬN
1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.
Trong số bệnh nhân xơ hóa cơ Delta thì nhóm tuổi
gặp nhiều nhất là từ 6-11 tuổi chiếm 47,2%. Trong
nghiên cứu của Chatterjee trên 17 bệnh nhân cho thấy
bệnh nhân gặp từ 6-14 tuổi [6]. Nhưng trong nghiên cứu
của Chung, D.C cho thấy tuổi gặp nhiều nhất từ 13-14
tuổi [7]. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự
cũng cho thấy lứa tuổi gặp nhiều nhất cũng từ 11 đến 15
tuổi [3], [4]. Nghiên cứu của Trịnh Quang Dũng cũng cho
kết quả nhóm tuổi gặp nhiều nhất là 11-15 [1]. Sự khác
biệt có thể do các nghiên cứu trên được tiến hành tại
bệnh viện và nghiên cứu của Nguyễn Thanh Liêm tuy
Y HỌC THỰC HÀNH (815) - SỐ 4/2012
13
được tiến hành ở cộng đồng nhưng bao gồm cả những
trẻ không có chỉ định phẫu thuật và những trẻ có chỉ
định phẫu thuật nên tuổi gặp cao hơn nhóm tuổi trong
nghiên cứu của chúng tôi.
hiện sớm và can thiệp sớm ngay khi trẻ bị xơ hoá cơ
Delta ở mức độ nhẹ là rất quan trọng. Kết quả này cũng
tương tự như kết quả trong nghiên cứu của Trần Trọng
Hải và cs [2].
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa việc tập
luyện của trẻ trước khi được can thiệp với chức năng
vận động của trẻ sau can thiệp. Những trẻ mà không tập
luyện trước khi có chương trình can thiệp phục hồi chức
năng xơ hoá cơ Delta tại cộng đồng thì có nguy cơ chức
năng vận động không tiến bộ sau can thiệp cao hơn
49,4 lần những trẻ có tập luyện trước can thiệp với
P<0,02. Tuy nhiên qua điều tra được biết những trẻ có
tập luyện phục hồi chức năng tại nhà trước can thiệp là
những trẻ đã được đưa đi khám hoặc phục hồi chức
năng ở một số bệnh viện, trung tâm y tế và những trẻ
này tiếp tục tập luyện tại nhà sau khi kết thúc điều trị
hoặc sau khi được hướng dẫn tại các cơ sở y tế trên,
nhưng tập luyện không được thường xuyên và kỹ thuật
tập bị sai lạc nhiều nên khi chúng tôi can thiệp trẻ tập
thường xuyên hơn với kỹ thuật đúng vì vậy thời gian tập
luyện của những trẻ này dài hơn là những trẻ bắt đầu
tập luyện khi có chương trình can thiệp do đó khả năng
tiến bộ sẽ cao hơn. Điều đó chứng minh rằng nếu thời
gian đánh giá kéo dài hơn thì số trẻ có tiến bộ về chức
năng vận động khớp vai sẽ cao hơn.
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức độ
tập luyện của trẻ và chức năng vận động khớp vai sau
can thiệp. Những trẻ tập luyện không thường xuyên thì
có nguy cơ chức năng vận động khớp vai không tiến bộ
sau can thiệp cao gấp 417,3 lần những trẻ tập luyện
II, Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Trần Trọng Hải, Trịnh Quang Dũng, Nguyễn Hữu
Chút (2008), “Đánh giá kết quả phục hồi chức năng cho
bệnh nhân xơ hoá cơ Delta không phẫu thuật”, Bệnh
viện Nhi trung ương, Hà Nội.
3. Nguyễn Thanh Liêm (2006), “Đặc điểm lâm, cận
lâm sàng và kết quả điều trị xơ hoá cơ Delta ở trẻ em”,
Nghiên cứu phối hợp giữa bệnh viện nhi trung ương với
đơn vị nghiên cứu lâm sàng đại học Oxford.
4. Nguyễn Thanh Liêm (2006), “Đặc điểm lâm sàng
mô bệnh học và một số yếu tố liên quan của tình trạng
xơ hoá cơ Delta ở huyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh”, Bệnh
viện Nhi trung ương, Hà Nội.
5. Brodersen MD (2005), Mayo Medical School. In:
Detoid fibro, 09/6/6005 [trích dẫn ngày 22/10/2007] Lấy
từ: URL:
6. Chatterjee, P. & Gupta, S. K. (1983), Deltoid
contracture in children of central Calcutta, J Pediatr
Orthop, 3(3), p. 380-3.
7. Chung, D. C., Ko, Y. C. & Pai, H. H. (1989), A
study on the prevalence and risk factors of muscular
fibrotic contracture in Jia-Dong Township, Pingtung
County, Taiwan, Gaoxiong Yi Xue Ke Xue Za Zhi, 5(2),