ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ THỊ THANH NGÀ
Tên đề tài:
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÁ TRẮM CỎ GIAI ĐOẠN 0 - 4 THÁNG
TUỔI NUÔI TẠI TRẠI CÁ GIỐNG HÕA SƠN, HUYỆN PHÖ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Lớp: K43 - NTTS
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khoá học: 2011 - 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Phạm Thị Hiền Lƣơng
Thái Nguyên, năm 2015
Trong thời gian vừa qua, để thực hiện và hoàn thành tốt báo cáo tốt
nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ về mọi mặt. Qua đây tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành của mình tới tất cả những người đã giành cho tôi sự
giúp đỡ nhiệt tình và quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban lãnh đạo cùng các anh chị kỹ sư, công nhân của trại cá
giống Hòa Sơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Thị Hiền Lương, người đã hướng
dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài của mình.
Bên cạnh đó tôi luôn ghi nhớ công lao của các thầy cô giáo, những
người đã giúp tôi trang bị những kiến thức trong suốt khóa học tại trường.
Cuối cùng tôi muốn nói lời cảm ơn đến những người thân đã luôn bên
tôi chia sẻ, động viên để tôi có thêm nghị lực vươn lên trong học tập cũng như
cuộc sống.
Do thời gian thực tập và năng lực, kinh nghiệm còn hạn chế đề tài của
tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến
và bổ sung của các thầy cô giáo cùng bạn bè đồng nghiệp.
Thái nguyên, tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Thanh Ngà
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Bảng 4.3. Tỷ lệ sống của cá Trắm Cỏ tại trại cá giống Hòa Sơn 33
Bảng 4.4. Chiều dài của cá Trắm Cỏ trong 3 tháng nuôi (cm) 33
Bảng 4.5. Chiều rộng của cá Trắm Cỏ trong 3 tháng nuôi (cm) 34
Bảng 4.6. Kích thước chiều dày của cá Trắm Cỏ trong 3 tháng nuôi (cm) 35
Bảng 4.7 Khối lượng cá khảo sát qua các kỳ cân (g) 35
Bảng 4.8. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của cá Trắm Cỏ (g/con/ngày) 36
Bảng 4.9. Tốc độ sinh trưởng tương đối của cá Trắm Cỏ (%) 37
Bảng 4.10. Khả năng sử dụng thức ăn của cá ở ao B1 (n = 10000) 38
Bảng 4.11. Khả năng sử dụng thức ăn của cá ở ao B2 (n = 10000) 39 iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hình dạng cá Trắm Cỏ 4
Hình 2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng oxy hòa tan lên sức khỏe cá. Theo
Swingle (1969) 19
Hình 3.1. Cân điện tử để cân khối lượng cá 23
Hình 3.2. Đĩa Secchi để đo độ đục độ trong 24
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của cá Trắm Cỏ 36
Hình 4.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối 37
Hình 4.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của cá Trắm Cỏ 38 v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 26
4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 26
4.1.1. Tham gia chăm sóc nuôi dưỡng cá bố mẹ và cho cá đẻ 26
4.1.2. Tham gia cải tạo ao, vệ sinh ao nuôi 27
4.1.3. Tham gia phòng và trị bệnh cho cá bố mẹ 29
4.1.4. Tham gia nuôi dưỡng và bán cá giống 30
4.1.5. Kết quả phục vụ sản xuất 30
4.2. Kết quả nghiên cứu chuyên đề 31
4.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến khả năng sinh trưởng của cá
Trắm Cỏ 31
4.2.2. Tỷ lệ nuôi sống của cá Trắm Cỏ 33
4.2.3. Tình hình mắc bệnh của cá Trắm Cỏ và kết quả phòng trị bệnh 33
4.2.4. Khả năng sinh trưởng của cá Trắm Cỏ trong ao nuôi 33
4.2.5. Khả năng tăng khối lượng của cá Trắm Cỏ 35
4.2.6. Lượng thức ăn sử dụng cho cá Trắm Cỏ 38
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1. Kết luận 40
5.2. Đề nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng việt
II. Tài liệu dịch
III. Tài liệu từ Internet
PHỤ LỤC 1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
- Xác định được tỷ lệ sống, tình hình mắc bệnh của cá Trắm Cỏ trong
điều kiện canh tác nuôi thả ao.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài đóng góp thêm những tư liệu khoa học về khả năng sinh trưởng
của cá Trắm Cỏ trong ao nuôi.
- Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên và cán bộ kỹ
thuật ngành Nuôi Trồng Thủy Sản.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nâng cao thu nhập cho trang trại, hộ dân nuôi cá Trắm Cỏ trong ao
nuôi cá.
- Góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi cá Trắm Cỏ trong ao nuôi.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đặc điểm sinh học của cá Trắm Cỏ
2.1.1.1. Hệ thống phân loại
Giới (regnum): Animalia
Vảy lớn vừa. Vây lưng không có tia gai cứng. Khởi điểm vây lưng tương
đương với khởi điểm vây bụng hoặc hơi trước một ít và gần mõm hơn gốc
vây đuôi. Các vây dài bình thường không chạm các vây sau. Vây đuôi chia
thùy sâu, hai thùy ít nhọn hoặc hơi tròn và đều bằng nhau. Vẩy tròn, to, mỏng.
Đường bên hoàn toàn, phần trước hơi cong xuống, đến cuống đuôi đi vào
giữa. Lỗ huyệt gần sát gốc vây hậu môn. Vây hậu môn không có tia gai cứng.
Đốt sống toàn thân 40 - 42. Bóng hơi hai ngăn, ngăn sau bằng 1,8 - 2,0
lần ngăn trước. Ruột tương đối dài bằng 1,9 - 2,5 lần chiều dài thân.
Mặt lưng và hông màu xám khói, bụng trắng hơi vàng; các vây xám
nhạt; thân cá màu vàng chè, bụng màu trắng xám; vây ngực và vây bụng màu
vàng tro.
5
2.1.1.4. Môi trường sống
Cá Trắm Cỏ là loài cá có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môi
trường, sống được trong môi trường nước tĩnh, nước chảy, sinh trưởng và
phát triển bình thường trong môi trường có nồng độ muối từ 0 - 8‰ (Nguyễn
Chính 1977). Thích ứng với nhiệt độ từ 13 - 32°C nhưng nhiệt độ tối ưu là 22
- 28°C, khoảng pH thích hợp từ 5 - 6; ngưỡng oxy thấp từ 0,5 - 1mg/l
(Nguyễn khoa diệu Thu 1979) [8].
Khả năng thích ứng của cá Trắm Cỏ tương đối lớn, nên trong mấy chục
năm gần đây, thích nghi với điều kiện sống mới cá Trắm Cỏ đã sinh sản tự
nhiên được ở một số thủy vực thuộc Nhật Bản, Đông Nam Á và Đông Âu. Do
tính chất đặc biệt về sinh sản, sự phân bố tự nhiên của cá Trắm Cỏ phụ thuộc
vào độ dài vùng nước, đặc điểm thủy văn và thức ăn.
Cá Trắm Cỏ thích sống ở tầng giữa và tầng dưới, nơi gần bờ có nhiều
cỏ nước, bơi lội nhanh nhẹn.
2.1.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng
Cơ quan tiêu hóa
Cá Trắm Cỏ có miệng tương đối ngắn, chiều dài miệng trung bình bằng
Khi cá đạt chiều dài 100mm trở lên, ruột dài 220 - 295% thân, răng hầu
phát triển hoàn chỉnh dạng lưỡi liềm (4,2 - 4,5), thức ăn chính là thực vật bậc
cao trên cạn và dưới nước như cá trưởng thành.
Cá Trắm Cỏ có thể ăn một lượng thức ăn lớn trong ngày. Với thực vật
ở cạn, chúng ăn khoảng 22,1 - 28,7% so với trọng lượng cơ thể trong ngày và
với thực vật thủy sinh 79,0 - 97,2%. Hệ số thức ăn của cá Trắm Cỏ thay đổi
theo loại thực vật. Nếu sử dụng thực vật ở trên cạn hệ số thức ăn là 25,2 - 47,8
và với thực vật ở nước là 49 - 157,3.
Ngoài thức ăn về thực vật, cá Trắm Cỏ còn sử dụng được nhiều loại
thức ăn khác như: Bột ngũ cốc, các loại sản phẩm thải công nghiệp chế biến
nông sản thực phẩm, phân động vật (Trần Thị Thanh Hiền, 2009) [2].
7
2.1.1.6. Đặc điểm sinh trưởng
Cá Trắm Cỏ mới nở có chiều dài 6mm, nuôi khoảng 20 ngày có chiều
dài khoảng 2,5cm, cá biệt có con dài 3cm, (Theo Duy Khoát, Vũ Chiêu 1980)
[12], Trạm nghiên cứu Cá nước ngọt Đình Bảng (1980) đều kết luận rằng:
So với các loài cá khác, cá Trắm Cỏ lớn nhanh. Trung bình 1 tuổi cá được
1kg; cá 2 tuổi đạt 2 - 4kg. Những nơi nhiều thức ăn, cá Trắm Cỏ 3 tuổi đạt
9 - 12kg.
Chung Lân (1965) [5], khi nghiên cứu về sinh trưởng cá Trắm Cỏ đã
phân chia quá trình sinh trưởng của cá Trắm Cỏ làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn cá hương: Tốc độ sinh trưởng về chiều dài nhanh hơn tốc độ
sinh trưởng về khối lượng.
Giai đoạn cá giống: Trong giai đoạn này sự tăng trưởng về khối lượng
nhanh hơn sự tăng trưởng về chiều dài.
Giai đoạn trước và sau khi thành thục sinh dục: Mức tăng trọng của cá
cao nhất khi cá đạt 3 tuổi, cũng là khi tuyến sinh dục thành thục sinh dục lần
đầu tiên, sau đó mức tăng trọng giảm xuống nhanh và gần như ngừng lại.
2.1.1.7. Đặc điểm sinh sản
Bệnh đốm đỏ ở cá Trắm Cỏ thể hiện ở hai dạng đó là Xuất huyết đốm
đỏ do vi khuẩn và vi rút gây ra. Đối với cá bị bệnh cần phân biệt một cách
chính xác những dấu hiệu bệnh lý đặc trưng của từng loại để đưa ra biện pháp
xử lý kịp thời.
Về dấu hiệu bệnh lý bên ngoài chúng đều biểu hiện giống nhau: Cá
kém ăn hoặc bỏ ăn bơi lờ đờ trên tầng mặt. Da cá màu tối, mất nhớt và khô
giáp, trên thân cá xuất hiện các đốm đỏ, mang Xuất huyết và tái xám, dính
bùn, mắt lồi, lỗ huyệt sưng đỏ, đặc biệt cá có mùi tanh đặc trưng. Khi giải
phẫu và quan sát, ruột Xuất huyết và không có thức ăn, cơ quan nội tạng đều
Xuất huyết và có dịch.
9
Cá Trắm Cỏ bị bệnh Xuất huyết do vi khuẩn: Dấu hiệu bệnh lý đó là vẩy
rụng và bong ra, các vây xơ rách, tia vây cụt dần, xuất hiện các đốm đỏ trên thân
và các gốc vây quanh miệng, dần dần các vết loét ăn sâu vào cơ thể. Khi giải
phẫu và quan sát cá bị bệnh ta thấy ruột chứa đầy hơi, thành ruột Xuất huyết,
nhiều chỗ bị hoại tử. Cá bị bệnh từ 1 - 2 tuần có thể chết với tỉ lệ từ 30 - 40%.
Còn với cá Trắm Cỏ bị bệnh Xuất huyết do vi rút: Dấu hiệu bệnh lý là
xoang miệng, xoang mang, nắp mang, mắt và gốc vây đều Xuất huyết đặc biệt
là dưới lớp da Xuất huyết, cá bị nặng toàn thân Xuất huyết, tróc vẩy và lớp da
của cá làm cơ dưới da có màu đỏ. Quan sát bên trong thành ruột Xuất huyết
cục bộ nhưng không hoại tử. Nếu cá bị bệnh 3 - 5 ngày có thể chết và tỉ lệ
chết từ 60 - 80% nhiều ao tỉ lệ chết 100% (Bùi Quang Tề 2002) [12].
* Biện pháp phòng bệnh:
Khi cá bị bệnh thì việc chữa trị gặp rất nhiều khó khăn, do đó chúng ta
cần áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho cá. Qua mỗi vụ nuôi cần có thời
gian tẩy trùng ao, lồng nuôi, giống thả phải đạt kích cỡ và không có mầm
bệnh, mật độ thả nuôi phù hợp (dưới 2con/m
2
). Trong quá trình nuôi thường
Bệnh Viêm ruột (đốm đỏ) thường gặp ở cá Trắm Cỏ hơn một tuổi, là
loại bệnh truyền nhiễm, do vi khuẩn gây hại qua mang, qua thức ăn. Vì vậy,
nếu môi trường nước và thức ăn không sạch sẽ gây bệnh viêm ruột cho cá
Trắm Cỏ. Bệnh này thường xảy ra vào mùa Hè, mùa Thu (miền Bắc), mùa
mưa (miền Nam). Do đó, biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là không để cá
bị sốc do môi trường nước thay đổi; thường xuyên bón vôi bột xuống ao nuôi
để khử trùng và kiềm hóa môi trường nước. Bình quân bón vôi bột hai tuần
một lần, mỗi lần 2 kg/100m
3
nước. Ngoài ra, có thể bổ sung vitamin C vào
thức ăn cho cá; dùng thuốc KN-04 - 12 của Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng
Thủy sản 1 cho cá ăn với liều lượng 2g/kg cá/ngày, liên tục trong ba ngày;
tiêm vắc-xin vi khuẩn A.hydrophila phòng bệnh cho cá. Nếu cá bị mắc bệnh,
có thể dùng một số kháng sinh, thảo mộc có tác dụng diệt khuẩn; dùng
phương pháp cho ăn kháng sinh trộn với thức ăn tinh, thuốc phối chế KN-04 -
12, liều dùng 4g/kg cá/ngày, cho ăn liên tục từ 5 đến 7 ngày.
11
Bệnh Trùng Quả dưa (đốm trắng) biểu hiện ở cá: Da, mang, vây bị có
nhiều trùng bám thành các hạt lấm tấm, mầu hơi trắng đục, có thể thấy bằng
mắt thường; da, mang cá có nhiều nhớt, mầu sắc nhợt nhạt; cá nổi từng đàn
lên mặt nước, bơi lờ đờ. Bệnh này thường xảy ra vào mùa Xuân, mùa Đông
(miền Bắc), mùa Thu (miền Nam). Ðể phòng bệnh cho cá, không thả chung
cá bị nhiễm bệnh với cá khỏe; thời gian cách ly phụ thuộc nhiệt độ; tẩy dọn
kỹ ao, phơi đáy ao ba, bốn ngày để diệt tạp. Ðể trị bệnh Trùng Quả dưa cho cá
cần chú ý đến hai giai đoạn trong chu kỳ sống. Diệt trùng ở giai đoạn ấu trùng
dễ hơn giai đoạn ký sinh. Thuốc và hóa chất trị bệnh Trùng Quả dưa rất đa
dạng: Dùng xanh-ma-la-chít phun trực tiếp xuống ao với nồng độ 0,1 -
0,3ml/m
3
…) tẩy ao với lượng 10 - 15 kg/100m
2
để
tẩy độc cho ao và khử chua; mức độ sử dụng vôi cho từng ao phụ thuộc vào độ
pH của ao, sau đó phơi đáy ao khoảng 3 - 5 ngày. Cấp nước vào ao ương trước
khi thả cá hương, tuy nhiên đối với ao ương cá hương cấp nước vào ao trước 5-
10 ngày vẫn có thể thả cá được, không phải tát gạn làm lại ao như giai đoạn ao
ương từ bột lên hương; nhưng rất khoát phải quản lý tốt môi trường ao nuôi
không để ếch, nhái sinh sản trong ao ương. Nước cấp vào ao phải qua lọc để
tránh sinh vật có hại và các loại cá khác vào ao sẽ cạnh tranh thức. Ao ương cá
giống Trắm Cỏ không phải bón các loại phân để gây màu nước, vì vậy có thể
cấp đủ mức nước ao ngay từ đầu sau đó thả cá vào ao ương.
2.1.2.2. Thả cá hương
Tiêu chuẩn của cá hương khi thả: Cá có kích thước chiều dài cơ thể 2,5
- 3cm. Mật độ ương là: 2.500 - 3.000con/100m
2
ao; các giai đoạn ương sau đó
thì giảm dần mật độ nuôi. Cá Trắm Cỏ ương sau 25 - 30 ngày thì đạt kích
thước cá thể từ 5-6cm và khối lượng đạt 4 - 5g/con; tiếp tục ương lên cỡ cá
giống lớn hơn; thời gian ương nuôi từ 78 - 80 ngày kích thước cá thể đạt 10 -
12cm/con và khối lượng 35 - 40g/con; trong thời gian ương nuôi ở giai đoạn
này có thể thả ghép với một số loài cá giống khác với tỷ lệ: 60 - 70% cá Trắm
Cỏ, 25 - 30% cá mè trắng, mè hoa và 5 - 10% là cá chép và cá trôi; tỷ lệ sống
của cá đạt 70 - 80%.
Sau khi ao ương có độ sâu mực nước đạt 0,8 - 1,0m thì thả cá hương,
trong suốt quá trình ương nuôi duy trì mức nước 1,2 - 1,5m. Thời gian thả cá
hương tốt nhất vào lúc trời mát trong ngày, buổi sáng từ 7 - 9
h
và buổi chiều
tối từ 18 - 20
này cá Trắm Cỏ có hiện tượng sinh trưởng không đều, đặc biệt là trong môi
trường ao nuôi thiếu thức ăn. Vì vậy, khi cá đã sử dụng tốt thức ăn xanh thì
cho cá ăn thỏa mãn trong ngày; theo dõi thức ăn xanh trong ao nuôi từ khi cho
thức ăn xanh cho đến sáng hôm sau lượng thức ăn xanh trong ao hết hoặc còn
một ít là đạt; tốt nhất cho thức ăn xanh vào khung chứa thức ăn.
14
Chủ động thức ăn xanh bằng cách ương nuôi bèo Tấm: Chủ động thức
ăn xanh cho cá rất quan trọng; ngoài việc tìm kiếm nguồn thức ăn xanh có sẵn
ngoài tự nhiên người nuôi cá phải tạo nguồn thức ăn bằng cách nuôi bèo Tấm
như: Chọn diện tích ao vừa phải 100 - 200m
2
, mặt ao có độ che phủ tốt của
bóng cây, ao không cần nguồn nước lưu thông (ao tù); thả một lượng bèo
Tấm làm giống khoảng 1/3 - 1/4 diện tích ao; bổ sung thức ăn cho bèo bằng
đạm vô cơ hoặc Kali (thay bằng tro bếp). Khi bèo sinh sản phủ kín mặt ao thì
thu hoạch dần cho cá ăn.
Thức ăn tinh: Giai đoạn này điều chỉnh theo tuần nuôi tương ứng với
kích thước cá thể; thức ăn tinh của cá gồm: Thức ăn công nghiệp dạng viên
nhỏ vừa cỡ miệng cá sử dụng được và có hàm lượng đạm 25 - 30% hoặc sử
dụng thức ăn tự phối chế dạng bột như: Cám gạo, bột đậu tương, bột mì, bột
ngô, khô dầu lạc và bột cá nhạt nhưng phải đảm bảo chất lượng thức ăn sau
phối chế có hàm lượng đạm đạt 25 - 30%.
Hàng ngày phải kiểm tra tình hình sử dụng thức ăn xanh và thức ăn tinh
của cá để điều chỉnh cho hợp lý. Khi cá sử dụng hết thức ăn thì ngày hôm sau
phải tăng thêm. Cá sử dụng thức ăn này nhiều hơn thức ăn khác, ngày hôm
sau phải thêm bớt cho phù hợp. Nếu các loại thức ăn đều không sử dụng hết
thì số lượng quá nhiều hoặc cá có hiện tượng không bình thường phải kịp thời
tìm hiểu nguyên nhân để giải quyết. Giai đoạn này sinh vật phù du vẫn có vai
trò trong khẩu phần ăn của cá nhưng đóng vai trò thứ yếu.
thời gian luyện ép cá của những ngày sau. Khi thu hoạch cá giống dùng lưới
sợi mềm để kéo cá, các thao tác làm phải nhanh nhưng nhẹ nhàng, khéo léo
tránh làm xây xước cá.
16
2.1.3. Một số vấn đề môi trường trong nuôi cá Trắm Cỏ
2.1.3.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến các hoạt động sống
như: sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản và di cư của thủy sinh vật, đặc biệt là
đối với cá vì cá là sinh vật biến nhiệt (Trương Quốc Phú, 2006) [7]. Theo
Niconski (1951) nhiệt độ của cá chỉ chênh lệch với nhiệt độ môi trường
khoảng 1,5 - 1
0
C (dẫn theo Trương Quốc Phú, 2006) [7].
Đối với cá khi nhiệt độ môi trường tăng, cá sẽ tăng cường trao đổi chất,
cường độ hô hấp, tuyến sinh dục chín nhanh, phôi phát triển nhanh và gây ra
nhiều dị hình. Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột quá cao hoặc quá thấp có thể gây
chết cá. Nhiệt độ thấp làm chết cá được gọi là ngưỡng nhiệt độ dưới, nhiệt độ
cao làm chết cá được gọi là ngưỡng nhiệt độ trên. Mỗi loài có các ngưỡng
nhiệt độ khác nhau và trong cùng một loài ở các giai đoạn khác nhau thì
ngưỡng nhiệt độ cũng hoàn toàn khác nhau. Phạm vi nhiệt độ thích ứng thay
đổi tùy theo loài động vật, tuổi và thời gian sinh trưởng. Cá con có phạm vi
nhiệt độ thích ứng cao hơn cá trưởng thành. Thông thường nhiệt độ thích ứng
của đa số các loài cá nuôi từ 20 - 30
0
C. Giới hạn cho phép là từ 10 - 40
0
C nếu
nhiệt độ cao hơn 40
0
phát triển của thủy sinh vật. tác động chủ yếu của pH khi quá cao hay quá
thấp là làm thay đổi độ thẩm thấu của màng tế bào dẫn đến rối loạn quá trình
trao đổi muối - nước giữa cơ thể và môi trường ngoài. Do đó pH là nhân tố
quyết định giới hạn phân bố của các loài thủy sinh vật.
pH có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của phôi, quá trình dinh dưỡng,
sinh trưởng và sinh sản của cá. Cá sống trong môi trường pH thấp sẽ chậm phát
dục, nếu pH quá thấp sẽ không đẻ hay đẻ rất ít (Trương Quốc Phú, 2006) [7].
Độ pH thích hợp cho cá Trắm Cỏ sinh trưởng và phát triển trong khoảng
từ 6 - 7.5, nhưng cá cũng có thể sống được trong điều kiện pH từ 5 - 8,5.
4
5
6
7
8
9
10
11
Chết
Sinh trưởng
chậm
Sinh trưởng tốt
Sinh trưởng
chậm
Chết