Theo dõi khả năng sản xuất của gà Ai Cập giai đoạn hậu bị nuôi tại trại gà khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHƯƠNG QUỐC HUY

Tên đề tài:
THEO DÕI KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ AI CẬP GIAI
ĐOẠN HẬU BỊ NUÔI TẠI TRẠI GÀ KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá : 2010 – 2014
Thái Nguyên, 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Chăn nuôi gia cầm của khoa Chăn nuôi thú y. Qua quá trình học tập ở nhà
trường và sau 6 tháng thực tập tại cơ sở, tôi được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận
tình của thầy cô giáo hướng dẫn, bạn bè và công nhân viên của trại chăn nuôi
gia cầm. Nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Thành công này không
chỉ là nỗ lực của cá nhân tôi mà bao gồm cả công sức của rất nhiều người. Tôi
muốn dành một vài lời để bày tỏ tấm lòng của tôi với những sự giúp đỡ đó.
Đầu tiên, tôi muốn cảm ơn thầy giáo TS. Từ Trung Kiên, cô giáo TS.
Trần Thị Hoan người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.
Thầy, cô không những hướng dẫn tôi hoàn thành về nội dung và hình thức của
khóa luận mà còn động viên tôi rất nhiều trong quá trình thực tập, phân tích số
liệu và biên soạn khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, những người đã dìu dắt tôi từ những năm đầu đại học cho
đến lúc tôi có kiến thức đủ để hoàn thành khóa luận cũng như chuẩn bị cho
những năm công tác sau này.
Tôi xin cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, thầy cô phụ
trách trại chăn nuôi gia cầm, nơi tôi đã học tập và nghiên cứu trong suốt quá
trình tiến hành thực tập và thí nghiệm.
Cuối cùng, tôi xin nói lời biết ơn tới bố, mẹ, anh chị em trong gia đình
và các bạn bè của tôi. Thiếu họ, tôi không thể yên tâm học tập và hoàn thành
khóa luận này.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Phương Quốc Huy

LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện

TB Trung bình
KL Khối lượng
Nxb Nhà xuất bản
KHKT Khoa học kĩ thuật
E.coli Escherichia coli
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Một số thông số về thời tiết khí hậu trong năm của xã Quyết Thắng
- thành phố Thái nguyên 1

Bảng 1.2. Lịch dùng vaccine cho đàn gà thịt 13

Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15

Bảng 2.1. Sơ đồ theo dõi thí nghiệm 36

Bảng 2.2. Nhiệt độ và mật độ nuôi 37

Bảng 2.3. Chế độ chiếu sáng của đàn gà hậu bị 37

Bảng 2.4. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 40

Bảng 2.5. Sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 42

Bảng 2.6. Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 44

Bảng 2.7. Khả năng thích nghi của gà thí nghiệm 45

trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 8

1.1.5. Nhận định chung 9

1.1.5.1. Thuận lợi 9

1.1.5.2. Khó khăn 10

1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 10

1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 10

1.2.2. Phương hướng 11

1.2.3. Kết quả thực hiện 11

1.2.3.1. Công tác chăn nuôi 12

1.2.3.2. Chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm 13

1.2.3.3. Các công tác khác 15

1.2.4. Kết luận 16
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17

2.1. Đặt vấn đề 17



2.3.3.1. Nội dung nghiên cứu 35

2.3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi 36

2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 36

2.3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 36

2.3.4.2. Các yêu cầu về kĩ thuật 37

2.3.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 37

2.3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 38

2.4. Kết quả và thảo luận 39

2.4.1. Tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 392.4.2. Khối lượng gà khảo nghiệm qua các tuần tuổi 41

2.4.3. Tiêu thụ thức ăn của gà qua các tuần tuổi 43

2.4.4. Theo dõi một số bệnh trên gà thí nghiệm 45

2.4.5. Khả năng thích nghi của gà thí nghiệm 45

2.4.6. Chi phí trực tiếp cho một gà hậu bị Ai Cập 46


xã Quyết Thắng có những diễn biến về nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa trung
bình qua các tháng trong năm như sau:
Bảng 1.1. Một số thông số về thời tiết khí hậu trong năm
của xã Quyết Thắng - thành phố Thái nguyên
Yếu tố khí hậu

Tháng
Nhiệt độ TB

(
o
C)
Lượng mưa TB

(mm)
Độ ẩm TB
(%)
1 18,1 68,6 79,0
2 17,7 54,3 82,0
3 19,7 58,7 84,2
4 24,8 53,3 84,0
5 26,9 204,3 82,0
6 27,9 252,2 82,0
7 28,8 282,9 85,0
8 28,0 271,8 85,0
9 29,9 102,6 81,0
10 24,9 158,0 84,0
11 21,4 60,3 83,0
12 17,7 76,7 76,0


Cơ cấu kinh tế hiện nay đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang
các ngành công nghiệp và dịch vụ. Trong địa bàn xã có một số nhà máy như:
3
nhà máy Z115, nhà máy chế biến xuất khẩu chè Hoàng Bình… đã tạo công ăn
việc làm và thu nhập cho nhiều lao động của xã.
Trạm y tế mới của xã được khánh thành và bắt đầu hoạt động vào tháng
6 năm 2009, sạch đẹp với nhiều trang thiết bị hiện đại, thường xuyên khám
chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là người già, bà mẹ và
trẻ em.
Tuy nhiên việc dân cư phân bố không đều đã gây ra không ít khó khăn
cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội của xã. Khu vực nhà máy,
trường học, trung tâm dân cư tập trung đông, dân từ nhiều nơi đến học, làm
việc nên quản lý xã hội ở đây khá phức tạp. Chính vì vậy đòi hỏi hoạt động
của các ban ngành phải thường xuyên, liên tục, tích cực và đồng bộ thống nhất
từ trên xuống, đồng thời liên kết phối hợp với các địa phương trong và ngoài
tỉnh, đưa nếp sống văn hóa mới phổ biến trong toàn xã tiến tới xây dựng con
người văn hoá, gia đình văn hoá, thôn xóm văn hoá và xã văn hoá. Từ đó nâng
cao ý thức, trách nhiệm của người dân đồng thời đẩy mạnh lao động sản xuất,
tạo công ăn việc làm cho những lao động dư thừa, từng bước đẩy lùi các tệ
nạn xã hội.
1.1.2.2. Tình hình kinh tế
Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, cơ cấu kinh
tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động: Công nghiệp -
Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau
cùng phát triển.
Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu (chiếm
khoảng 80% số hộ là sản xuất nông nghiệp) với sự kết hợp hài hòa giữa chăn

lý, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất
cây trồng vật nuôi.
5
1.1.3.1. Về chăn nuôi
Ngành chăn nuôi cung cấp nhu cầu thực phẩm cho xã cũng như các
vùng lân cận, ngành chăn nuôi sử dụng lực lượng lao động dư thừa, tăng thu
nhập cho nhân dân, đồng thời sử dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào
chăn nuôi, làm tăng giá trị sản phẩm, biến các phế phụ phẩm của ngành trồng
trọt có giá trị thấp thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cho người lao động.
* Chăn nuôi trâu bò
Tổng đàn trâu bò trong xã có trên 1725 con trong đó chủ yếu là trâu,
đàn trâu, bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn tự nhiên
ít, việc sản xuất và dự trữ thức ăn còn hạn chế, nên một số nơi trâu còn bị đói
rét. Công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn trong vài năm trở
lại đây nên không có dịch bệnh xảy ra trong địa bàn xã. Nhờ sự tư vấn của cán
bộ thú y xã chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoa học, đồng thời công
tác vệ sinh cũng đã được tăng cường, giúp đàn trâu, bò của xã ít mắc bệnh
ngay cả trong vụ đông xuân.
Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bò theo hướng công nghiệp của xã chưa
được người dân chú ý. Xã có khả năng nuôi được bò hướng sữa, hướng thịt
song do nhiều yếu tố khách quan nên vấn đề này chưa được quan tâm phát
triển. Công tác chọn giống, lai tạo và mua các giống bò hướng sữa, hướng thịt
chưa được chú ý, tầm vóc cũng như tính năng sản xuất của trâu bò còn nhiều
hạn chế.
* Chăn nuôi lợn
Tổng đàn lợn hiện có của xã là 1465 con. Trong đó công tác giống lợn
đã được quan tâm, chất lượng con giống tốt, nhiều hộ gia đình nuôi lợn giống

Công tác thú y và vệ sinh thú y là vấn đề rất quan trọng và không thể
thiếu được trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm, nó quyết định sự thành
bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong điều kiện chăn nuôi tập trung với quy
7
mô lớn. Ngoài ra nó còn ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng. Nhận thức
được điều đó nên những năm gần đây lãnh đạo xã rất quan tâm đến công tác
thú y.
Căn cứ vào lịch tiêm phòng, hàng năm xã đã tổ chức tiêm phòng cho
đàn gia súc, gia cầm và tiêm phòng dại cho 100 % chó nuôi trong xã.
Ngoài việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng, cán bộ thú y xã còn chú
trọng công tác kiểm dịch do vậy không để xảy ra các dịch bệnh lớn trong xã.
Tuy nhiên cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ
sinh thú y giúp người dân hiểu và chấp hành tốt pháp lệnh thú y.
1.1.3.2. Về trồng trọt
Xã có diện tích trồng lúa và hoa màu lớn, đó là điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp với phương châm thâm canh tăng vụ, áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, mạnh dạn đưa các giống lúa mới cho năng suất cao vào
sản xuất. Bên cạnh đó còn trồng xen canh với các cây lương thực khác như
ngô, khoai, sắn
Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn song còn thiếu tập trung,
còn lẫn nhiều cây tạp, lại chưa được thâm canh nên năng suất thấp. Sản xuất
còn mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu. Vấn đề trước mắt là xã phải quy
hoạch lại vườn cây ăn quả và có hướng phát triển hợp lý.
Trong mấy năm gần đây trong xã còn phát triển nghề trồng cây cảnh.
Đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân của xã.
Với cây lâm nghiệp, việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia đình đã
thực sự khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng và


2 kho rộng 40 m
2
, phần diện
tích còn lại dùng để chăn thả và trồng cây bóng mát. Toàn bộ khu vực được
rào bằng thép B40 với tổng chiều dài 220 m, đảm bảo ngăn cách với các khu
vực khác.
+ Khu nhà điều hành và nhà ở cho sinh viên có diện tích là 48 m
2
được
chia làm 4 phòng, gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng ở cho sinh viên.
+ Hố sát trùng và phòng thay đồ có tổng diện tích là 30m
2
. Trong đó hố
sát trùng 20 m
2
; khu nhà thay quần áo bảo hộ lao động 10 m
2
.
+ Khu nhà xưởng và công trình phụ trợ có diện tích 120 m
2
. Trong đó
có các công trình như:
01 kho thuốc, dụng cụ thú y: 20 m
2

01 phòng ấp trứng gia cầm (máy ấp điện): 30 m
2
01 kho chứa và chế biến thức ăn chăn nuôi: 50 m
2

Địa bàn xã Quyết Thắng gần trung tâm thành phố Thái Nguyên, thuận
lợi cho việc giao lưu, buôn bán cũng như phổ biến những tiến bộ KHKT.
Quyết Thắng là một xã nông nghiệp với diện tích lớn, mật độ dân số không
cao, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt, tạo đà cho ngành chăn nuôi
phát triển. Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, năng động; thuận lợi cho việc
áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật
nuôi; nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống dân nhân. Trên địa bàn xã
có nhiều trường học, nhà máy nên trình độ dân trí ngày càng được nâng cao.
10
Đặc biệt, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã giúp
cho việc chuyển giao và áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất thuận lợi.
Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y là đơn vị trực thuộc trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng nên có những điều
kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi. Trại luôn được Nhà trường
cũng như cán bộ quản lý trại quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất kỹ thuật giúp
cho sản xuất chăn nuôi của trại ngày càng phát triển.
1.1.5.2. Khó khăn
Chăn nuôi gia cầm vẫn chủ yếu là theo phương thức chăn thả tự do nên
hiệu quả kinh tế chưa cao, mặt khác còn gây khó khăn cho việc ngăn ngừa và
kiểm soát dịch bệnh. Việc cư dân phân bố không đều gây khó khăn cho phát
triển sản xuất cũng như quản lý xã hội. Thói quen bảo thủ trong nếp sống sinh
hoạt của một số bộ phận dân cư cũng ảnh hưởng lớn tới việc phát triển sản xuất.
Hàng năm, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, gây khó khăn lớn cho
sản xuất nông nghiệp. Khí hậu khắc nghiệt ở một số tháng gây ra nhiều bệnh tật,
làm giảm sức đề kháng, khả năng sinh trưởng phát triển của cây trồng, vật nuôi.
Nằm trên địa bàn của xã, trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng gặp phải những khó khăn do ảnh

+ Thực hiện nghiêm túc quy trình tiêm vacxin phòng bệnh cho vật nuôi;
+ Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho vật nuôi;
+ Tích cực tham gia các phong trào vệ sinh, phòng bệnh.
Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học: Theo dõi khả năng sản
xuất của gà Ai Cập giai đoạn hậu bị nuôi tại trại gà khoa Chăn nuôi Thú y,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2.3. Kết quả thực hiện
Trong suốt quá trình thực tập tại trại gà khoa Chăn nuôi Thú y, được sự
giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo, cùng sự nỗ lực của bản thân tôi đã đạt được kết
quả cụ thể như sau:
12
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Cùng với việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, chúng tôi đã tiến
hành nuôi gà theo quy trình cụ thể như sau:
 Ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi gà thịt
 Công tác chuẩn bị trước khi nuôi gà
Trước khi cho gà vào chuồng nuôi 5 ngày chúng tôi tiến hành công tác
vệ sinh, sát trùng chuồng nuôi. Chuồng nuôi được quét dọn sạch sẽ, cọ rửa
bằng vòi cao áp và phun thuốc sát trùng formol 2 %, 1 lít dung dịch phun cho
4m
2
. Sau khi vệ sinh sát trùng chuồng nuôi được khoá kín lại, kéo bạt và hệ
thống rèm che.
Tất cả các dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi như: Máng ăn, máng uống,
chụp sưởi, quay úm, bình pha thuốc … đều được cọ rửa sạch sẽ và phun thuốc
sát trùng, phơi nắng trước khi đưa vào chuồng nuôi.
Đệm lót sử dụng là trấu khô, trấu phải sạch được phun sát trùng trước

theo dõi đàn gà, nắm rõ tình hình sức khoẻ của đàn gà để phát hiện kịp thời,
có biện pháp chữa trị những con ốm, áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh
phòng dịch.
Trong quá trình chăn nuôi, nuôi dưỡng đàn gà để phòng bệnh cho đàn
gà chúng tôi sử dụng các loại vaccine sau:
Bảng 1.2: Lịch dùng vaccine cho đàn gà thịt
Ngày tuổi Loại vắc xin Phương pháp dung
7 ngày tuổi
Lasota lần 1 Nhỏ mắt 1 giọt/con
Gumboro B lần 1 Nhỏ mồm 4 giọt/con
10 ngày tuổi Đậu gà Chủng màng cánh
21 ngày tuổi
Lasota lần 2 Nhỏ mắt 1 giọt/con
Gumboro B lần 2 Nhỏ mồm 4 giọt/con
35 ngày tuổi Newcastle H1 Tiêm dưới da 0,4ml/con

1.2.3.2. Chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm
* Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD - hen gà)
Cũng trong quá trình nuôi gà con, gà thịt và gà đẻ tại trang trại tôi đã
gặp phải trường hợp gà có các biểu hiện: thở khò khè, tiếng ran sâu, há mồm
ra để thở, gà hay cạo mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có con chảy nước mắt, nước
14
mũi. Mổ khám gà chết thấy khí quản đầy dịch keo nhầy, màng túi khí đục.
Với những biểu hiện trên tôi chẩn đoán là gà bị mắc bệnh CRD. Khi gặp
những trường hợp như vậy tôi đã tiến hành điều trị bằng một trong những
phác đồ như sau:
+ Anti - CRD 2 g/1 lít nước uống, B.complex 1gam/3 lít nước uống.

g/lít nước uống liên tục 3 - 5 ngày kết hợp B.complex liều 1 g/3 lít nước.
+ Ampi - coli 1g/1 lít nứơc uống, B. complex 1g / 3lít nước cho gà
uống liên tục trong 5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh 97,6 %.
1.2.3.3. Các công tác khác
Trong thời gian thực tập, ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thí
nghiệm, chúng tôi còn tham gia một số công việc khác như:
- Tiêu độc, khử trùng chuồng trại và khu vực xung quanh.
- Chọn lọc và loại thải gà dị tật, sinh sản kém, không sinh sản.
- Chăm sóc đàn gà HA sinh sản, gà thương phẩm Mía x Lương Phượng.
- Chọn lọc và phân loại trứng thương phẩm.
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Diễn giải
Nội dung
Số lượng

(con)
Kết quả
(khỏi/ an toàn)
Số lượng
(con)
Tỷ lệ (%)
1. Công tác chăn nuôi
Nuôi gà thịt 300 298 99,33
Chăm sóc nuôi dưỡng gà đẻ Ai Cập 700 700 100,00
2. Phòng bệnh ở gà An toàn
Newcastle + IB 298 298 100,00
Gumboro 298 298 100,00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status