Khảo sát khả năng sản xuất của gà lai (Trống Mía x Mái Lương Phượng) và KING 303 nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

TRẦN QUỐC ANH

Tên đề tài:
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ LAI
(TRỐNG MÍA X MÁI LƯƠNG PHƯỢNG) VÀ KING 303 NUÔI
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Chăn nuôi thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------



Tên đề tài:
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ LAI
(TRỐNG MÍA X MÁI LƯƠNG PHƯỢNG) VÀ KING 303 NUÔI
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Chăn nuôi thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2011 - 2015
: PGS.TS. Từ Trung Kiên

Thái Nguyên - 2015


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm .................................................................... 16
Bảng 3.2: Lịch dùng vaccine cho gà thí nghiệm .............................................. 17
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất .................................................. 25


E.coli

: Escherichia coli

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

NST

: Nhiễm sắc thể

Nxb

: Nhà xuất bản

TT

: Tuần tuổi

TTTA

: Tiêu tốn thức ăn

VNĐ

: Việt Nam đồng





vi

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 16
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 16
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 16
3.5. Các chỉ tiêu theo dõi.................................................................................. 17
3.5.1. Tỷ lệ nuôi sống ....................................................................................... 17
3.5.2. Sinh trưởng ............................................................................................. 17
3.5.3. Khả năng chuyển hoá thức ăn ................................................................ 18
3.5.4. Chỉ số sản xuất ....................................................................................... 19
3.5.6. Chi phí trực tiếp...................................................................................... 19
3.6. Phương pháp xử lý số liệu......................................................................... 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 20
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ........................................................................ 20
4.1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất......................................................... 21
4.1.2. Kết luận về công tác phục vụ sản xuất ................................................... 25
4.2. Kết quả nghiên cứu ..................................................................................... 26
4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống và tình hình bệnh tật ..................................................... 26
4.2.2. Khả năng sinh trưởng ............................................................................ 28
4.2.3. Khả năng chuyển hoá thức ăn ................................................................ 34
4.2.4. Chỉ số sản xuất ....................................................................................... 38
4.2.5. Chi phí trực tiếp cho kg gà thịt .............................................................. 39
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 40
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 40
5.2. Đề nghị ...................................................................................................... 41


Để phát huy ưu điểm của từng giống, tạo ra tổ hợp lai có năng suất cao
hơn, chất lượng thịt thơm ngon, màu sắc, hình dáng phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Khảo sát khả năng
sản xuất của gà lai (Trống Mía x Mái Lương Phượng) và KING 303 nuôi
tại trại chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được khả năng sản xuất của 2 đối tượng gà là KING 303 và
(♂ Mía x ♀ Lương Phượng).
Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế.
Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Đóng góp cho ngành chăn nuôi thú y những thông tin về khả năng sản
xuất của 2 đối tượng con lai.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Xác định được con lai nào có khả năng sản xuất cao hơn từ đó khuyến
cáo cho người chăn nuôi lựa chọn giống nuôi có hiệu quả kinh tế cao.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
và cho thịt của gia cầm
2.1.1. Ưu thế lai - Bản chất di truyền của ưu thế lai
2.1.1.1. Ưu thế lai
Thuật ngữ "ưu thế lai" được Shul G.H nhà di truyền học người Mỹ đề cập

Ví dụ: Thế hệ bố, mẹ: AAbb CCdd

x

aaBB ccDD

Số locut mang gen trội là 2
Thế hệ con lai:

AaBbCcDd

Số locut mang gen trội là 4
- Thuyết siêu trội: Theo thuyết này thì hiệu quả của 1 alen ở trạng thái dị
hợp tử sẽ khác với hiệu quả của từng alen này ở trạng thái đồng hợp. Cho nên
có thể có tính trạng ở trạng thái dị hợp tử (trạng thái trội) sẽ vượt lên bất kỳ
dạng nào vì bên cạnh những gen lặn có hại cũng có những gen lặn có lợi.
Theo thuyết này thì các gen ở dạng dị hợp thể Aa có lợi cho sự phát triển của
cơ thể hơn dạng aa và AA.
AA < Aa > aa.
2.1.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
Theo Nguyễn Văn Thiện, 1996 [9] Mức độ ưu thế lai phụ thuộc vào 4 yếu
tố sau:
- Nguồn gốc di truyền của bố, mẹ: Bố, mẹ có nguồn gốc càng xa thì ưu
thế lai càng cao và ngược lại.
- Tính trạng xem xét: Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thì ưu thế lai
càng cao và ngược lại.
- Công thức giao phối: Ưu thế lai còn phụ thuộc vào việc sử dụng con
vật nào làm bố và con vật nào làm mẹ.
- Điều kiện nuôi dưỡng: Nếu nuôi dưỡng kém thì ưu thế lai có được sẽ
thấp và ngược lại.



6

là 6 - 7 lần trong 52 tuần…). Như vậy tiềm năng về sức sản xuất ở gà là rất
lớn.
Điểm yếu: một là không có tuyến mồ hôi, lớp mỡ dày, thân nhiệt cao nên
gà chỉ thích ứng với những nơi, những lúc nhiệt độ thấp, gà chịu rét tốt nhưng
chịu nóng rất kém.
Hai là gà có cường độ trao đổi vật chất rất cao nên gà rất mẫn cảm với các
bệnh về dinh dưỡng và thời tiết, khí hậu.
Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và sinh trưởng của gà nói riêng chịu
ảnh hưởng của nhiều yếu tố, quan trọng nhất là yếu tố giống, dinh dưỡng và
các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và cho thịt của gia cầm
2.1.3.1. Ảnh hưởng của giống
Mỗi giống có một tốc độ sinh trưởng nhất định. Sự khác nhau về tốc độ
sinh trưởng đó là do bản chất di truyền quy định. Đặc điểm di truyền của
giống và ngoại cảnh có tác động qua lại với nhau, nghĩa là cùng một kiểu gen
nhưng ở các môi trường khác nhau thì có tốc độ sinh trưởng khác nhau. Cho
nên việc cần thiết là phải tạo ra môi trường phù hợp với kiểu gen đó để phát
huy tối đa tiềm năng di truyền của giống. Jaap và Moris (1937) [19] đã phát
hiện ra những sai khác trong cùng một giống về cường độ sinh trưởng.
Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [5] cho rằng: Sự sai khác nhau giữa
giống gia cầm là rất lớn. Thông thường các giống gia cầm kiêm dụng thường
nặng hơn gà hướng trứng 13 – 18%. Một số nhà nghiên cứu trước đây cho
biết một số gen ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, có khoảng 15 cặp gen
quy định tốc độ sinh trưởng. Như vậy, các nhà nghiên cứu đã chứng tỏ sự
khác biệt về tốc độ sinh trưởng do di truyền, mà cơ sở di truyền là do gen, có
ít nhất một gen về sinh trưởng liên kết giới tính cho nên con trống thường lớn

8

2.1.3.4. Ảnh hưởng của chăm sóc
Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố môi trường như chăm sóc nuôi dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ, độ
thông thoáng, mật độ nuôi.
* Ảnh hưởng của nhiệt độ
Theo Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng (1993) [6] thì nhiệt độ chuồng nuôi gà
sau 28 ngày thích hợp là 18 - 200C. Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu
năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gà broiler, do vậy tiêu thụ
thức ăn của gà chịu sự chi phối nhiều của nhiệt độ môi trường. Trong điều
kiện nhiệt độ khác nhau thì mức tiệu tốn thức ăn của gà cũng khác nhau.
Theo Cerniglia và cộng sự (1983) [16] thì nhiệt độ chuồng nuôi thay đổi
10C tiêu thụ năng lượng của gà biến đổi tương đương 2 Kcal, mà nhu cầu về
năng lượng và các vật chất dinh dưỡng khác cũng bị thay đổi theo nhiệt độ
môi trường.
Wash Burn, K.wetal (1992) [22] cho biết nhiệt độ cao làm gà sinh trưởng
chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn ở các khu vực chăn nuôi gà
broiler công nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới. Nir.I (1992) [20] qua nghiên cứu
đã chỉ ra rằng với nhiệt độ môi trường 350C ẩm độ tương đối 66% đã làm
giảm quá trình tăng khối lượng cơ thể 30 - 35% ở gà trống 20 - 30% ở gà mái
so với điều kiện về khí hậu thích hợp. Thông thường khi nhiệt độ cao khả
năng ăn của gia cầm giảm. Để khắc phục điều này đảm bảo khả năng sinh
trưởng của gà người ta đã sử dụng thức ăn cao năng lượng tất nhiên trên cơ sở
cân bằng tỷ lệ ME/CP cũng như axit amin/ME và tỷ lệ khoáng, vitamin trong
thức ăn cũng cần phải cao hơn để đảm bảo dinh dưỡng mà gà tiếp nhận được
không thấp hơn nhu cầu của chúng.
Do đó, trong điều kiện khí hậu ở nước ta, tuỳ theo mùa vụ, căn cứ vào
nhiệt độ của từng giai đoạn mà điều chỉnh mức ME và tỷ lệ ME/CP cho phù
hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong chăn nuôi gia cầm nói chung và gà

Đa số thí nghiệm đã chứng minh mối quan hệ chặt chẽ giữa dinh dưỡng
với duy trì sự sống và năng suất vật nuôi. Quá trình chuyển hoá các chất dinh
dưỡng nhằm duy trì cơ thể và không ngừng đổi mới các chất tạo nên cơ thể.
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn, hiệu
suất giữa thức ăn /1 kg tăng khối lượng. Tỷ số này càng thấp thì hiệu quả càng
cao, đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà chăn nuôi.
Đối với gia cầm thức ăn ăn vào một phần để duy trì cơ thể một phần để cho
tăng khối lượng, cho sự mọc lông, đẻ trứng. Hệ số tương quan di truyền giữa khối
lượng cơ thể và tăng khối lượng với tiêu tốn thức ăn là rất cao (0,5 - 0,9) còn tương
quan giữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là âm và thấp (từ 0,2 - 0,8).
Khả năng chuyển hoá protein trong thức ăn gia cầm cho các hoạt động
duy trì cơ thể, sản xuất nói chung và tạo trứng nói riêng là 55%, còn về khả
năng chuyển hoá năng lượng thì chỉ đạt 80%.
2.1.4.2. Nhu cầu thức ăn của gà thả vườn
Gà thả vườn lợi dụng thức ăn từ thiên nhiên là chính nhưng ngoài ra vẫn
còn phải cho ăn thêm thức ăn hỗn hợp. Lượng thức ăn hỗn hợp bổ sung nhiều
hay ít tuỳ thuộc vào khả năng tìm kiếm thức ăn trong tự nhiên của gà. Nguyên
liệu dùng trong thức ăn thường có các loại:
* Thức ăn cung cấp năng lượng gồm:
- Tấm gạo tẻ có 8,4% protein, ME = 2780 Kcal/kg.
- Ngô có 8 - 13% protein, ME = 3200 - 3300 Kcal/kg.


11

- Ngoài ra còn có thóc, khoai lang, khoai tây.
* Thức ăn cung cấp protein gồm:
- Thức ăn protein động vật: Bột cá, bột xương, bột thịt, bột máu, các loại
tôm cua....
- Thức ăn protein thực vật: Đậu tương, đậu mèo, đậu trắng, đậu đỏ, các

- Tỷ lệ canxi (%).

1,45

1,38

- Tỷ lệ photpho (%).

0,65

0,71

3002,67

2904,60

- NLTĐ (Kcal/kg)
2.2. Nguồn gốc và đặc điểm của gà lai
2.2.1.Gà Mía

Gà Mía có nguồn gốc ở xã Phùng Hưng, huyện Tùng Thiện, tỉnh Hà Tây
(nay thuộc xã Sơn Tây – Hà Nội) Đặc điểm ngoại hình: Gà Mía là giống gà
duy nhất ít bị pha tạp so với các giống nội khác. Ngoại hình gà Mía hơi thô:
Mình ngắn, đùi to và thô, mắt sâu, mào đơn, chân có ba hang vảy, da đỏ sắc
lông gà màu tía, gà mái màu lông xám hoặc vàng. Nói chung màu lông gà


12

Mía tương đối đồng nhất. Tốc độ mọc lông chậm, đến 15 tuần tuổi mới phủ

- Khối lượng lúc trưởng thành đạt: con trống 1,8 – 2,5kg, con mái 1,3 – 1,8kg.
- Nhờ ưu thế lai đó giống gà này có sức đề kháng cao, ít nhiễm bệnh, có
khả năng thích nghi với điều kiện thời tiết khí hậu nước ta.
2.2.4. Gà KING 303
Gà King 303 của công ty Japfa Comfeed là một giống gà ta lai, có độ
đồng đều cao, tốc độ tăng trọng nhanh, chất lượng thịt thơm ngon. Gà King
303 có thể nuôi theo phương pháp bán chăn thả hoặc chăn thả hoàn toàn.
Khẩu phần ăn có thể sử dụng 100% cám công nghiệp dành cho gà lông màu.
- Thời gian nuôi : 85 – 90 ngày.
- Tỷ lệ nuôi sống: 97 – 97,5%.
- Khối lượng trung bình: 1,6 – 1,8 kg.
- Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng: 2,6 – 2,8 kg.
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng muốn có giống gà có chất lượng
thịt thơm ngon, săn chắc và ngoại hình gần giống với gà địa phương, các nhà
khoa học đã dày công lai tạo ra con lai có tốc độ sinh trưởng nhanh, nhưng lại
phải đáp ứng nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng. Gần đây có rất nhiều những
công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này, một trong những công trình đó
là công trình nghiên cứu về "Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng,
cho thịt của gà lai F1 (♂Mía x ♀Kabir). Nuôi nhốt và nuôi bán chăn thả tại
Thái Nguyên" của các tác giả: Nguyễn Văn Đại và cs (2001) [1]. Sau khi
nghiên cứu, các tác giả đã đưa ra kết luận:
- Ở gà lai F1 - MK có màu lông phong phú, chân, da, mỏ vàng, gà rắn
chắc, ham chạy nhảy, đến 12 tuần tuổi khối lượng trung bình là 1851,24 g ở
phương thức nuôi nhốt. Gà lai có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở giai
đoạn 8 - 9 tuần tuổi, đạt 33,92 g/con/ngày ở phương thức nuôi bán chăn thả và


iii

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
* Địa điểm: Trại chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên.
* Thời gian: Từ tháng 7/2014 đến 12/2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Khảo sát khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà lai F1 (♂ Mía x ♀
Lương Phượng), (King 303) nuôi bán chăn thả.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp phân lô so sánh, đảm bảo đồng
đều về các yếu tố: tuổi gà thí nghiệm, tính biệt, số lượng, quy trình nuôi dưỡng.
Thí nghiệm đảm bảo đồng đều các yếu tố về thời gian tiến hành, qui
trình nuôi dưỡng và chăm sóc, chỉ khác yếu tố giống.
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh theo sơ đồ sau:
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm
STT
1
2
3
4

5

Diễn giải
Gà lai
Số lần lặp lại
Thời gian TN
Phương thức nuôi:

Thức ăn (1-3; 4- 13;
tuần tuổi)


Ngày tuổi

Cách dùng

3

Medivac ND – IB lần 1

Nhỏ mắt mũi 1 giọt

7

Medivac POX, Medivac Gumboro B

21

Medivac Gumboro A

Nhỏ mắt mũi 1 giọt

35

Medivac ND – IB lần 2

Nhỏ mắt mũi 1 giọt

50

Medivac Clone 45

P2: Khối lượng trung bình cơ thể cân lần sau (g).
t: Thời gian giữa 2 lần cân.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status