đánh giá khả năng sản xuất của gà lai ¾ máu lương phượng, nuôi theo phương thức bán chăn thả tại huyện việt yên, tỉnh bắc giang - Pdf 25

Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
1. MỞ ĐẦU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1.1 Cơ sở khoa học của lai kinh tế 3
2.1.2 Cơ sở khoa học của ưu thế lai 7
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 11
2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gà lông màu trên thế giới 11
2.2.2 Tình hình lai kinh tế và chăn nuôi gà thả vườn ở Việt Nam 12
3.ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG 14
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 14
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.4.2. Bố trí thí nghiệm 15
3.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 16
TLNS (%) = 17
4. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 20
4.2 TỶ LỆ NUÔI SỐNG 21
4.3 KHỐI LƯỢNG CƠ THỂ 22
4.4. SINH TRƯỞNG TUYỆT ĐỐI 25
4.5 SINH TRƯỞNG TƯƠNG ĐỐI 27
Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Ch¨n nu«i & NTTS
i

Reference source not found
Bng 4.5. Lng thc n tiờu th ca g t 0 12 tun tui Error: Reference
source not found
Bng 4.6 Hiu qu s dng thc n ca g t 1 12 tun tuiError: Reference
source not found
Bng 4.7 Ch s sn xut (PN) ca g t 1 12 tun tui Error: Reference
source not found
Bng 4.8 Kt qu m kho sỏt g thớ nghim 12 tun tui Error: Reference
source not found
Bng 4.9 Hiu qu kinh t khi chn nuụi g broiler Error: Reference source
not found
Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa Chăn nuôi & NTTS
iii
Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n
1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi là ngành có vị trí quan trọng trong đời sống, vừa cung cấp
thực phẩm cho xã hội vừa là một phương tiện xóa đói giảm nghèo cho nông
dân. Cùng với sự phát triển của kinh tế, đời sống của người dân ngày càng
được nâng cao, nhu cầu của người dân về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng
tăng trong đó có các sản phẩm của gia cầm. Các giống gia cầm nội tuy có chất
lượng thịt thơm ngon nhưng năng suất thấp nên giá thành cao không đáp ứng
được nhu cầu lớn của xã hội.
Trong những năm qua, để đáp ứng nhu cầu của xã hội về sản phẩm thịt
gà có năng suất cao hơn, Nhà nước ta đã tiến hành nhập nội nhiều giống gà
thả vườn nổi tiếng trên thế giới như Lương Phượng, Tam Hoàng, Sacso,
Kabrir… Chúng có những ưu điểm rất quan trọng như khả năng sinh sản cao,
tăng trọng nhanh, tiêu tốn ít thức ăn, giá thành sản phẩm hạ… tuy nhiên
chúng còn có nhiều nhược điểm như khả năng thích nghi chưa cao, chất lượng
thịt kém vì vậy không được thị trường ưa chuộng, khó thiêu thụ, giá thành

Phượng trong tổ hợp lai Hồ x Lương Phượng.
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Với phương pháp lai đơn giản, tạo con lai có tỷ lệ nuôi sống cao, khả
năng sinh trưởng tốt, chất lượng thịt cao, đáp ứng được nhu cầu về con giống
gà thả vườn của người chăn nuôi.
-Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn bởi nếu thành công đề tài sẽ
đóng góp cho thực tiễn một công thức lai luân chuyển, mà con lai của chúng
chắc chắn có khả năng thích nghi cao hơn so với giống gà nhập nội mà chất
lượng sản phẩm lại phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nước ta.
- Khi phát triển công thức lai này vào thực tiễn sản xuất, sẽ thúc đẩy
việc tiêu thụ gà Hồ (để làm con giống), nâng cao được giá trị của các con
giống quý hiếm này, từ đó góp phần quan trọng vào công tác bảo tồn các con
giống bản địa một cách bền vững.
Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Ch¨n nu«i & NTTS
2
Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Cơ sở khoa học của lai kinh tế
Lai kinh tế là phương pháp cho giao phối giữa những con trống và con
mái khác giống hay khác dòng với mục đích dùng con lai lấy sản phẩm.
Phương pháp lai này còn được gọi là lai công nghiệp vì có thể sản xuất ra
hàng loạt sản phẩm nhanh, có chất lượng trong một thời gian ngắn.
Mục đích lai kinh tế là để sử dụng ưu thế lai, con lai có thể mang những
đặc tính vượt trội của giống gốc bố hoặc mẹ, con lai có thể phối hợp được
những đặc tính của hai giống gốc, con lai có thể vẫn còn giữ nguyên bảo thủ
của một trong hai giống gốc, như tính đòi ấp của gà Rhoderi được biểu hiện
rõ rệt theo mùa vụ.
Bên cạnh việc nhân giống thuần chủng, để cải tiến nhanh bản chất di
truyền của vật nuôi, người ta thường tiến hành lai tạo. Cách làm này cho hiệu

kết hợp tốt, người ta cần phải tiến hành nhiều cuộc thử nghiệm và quan
trọng nhất là đánh giá chất lượng của các thế hệ sau.
Khi lai kinh tế người ta có thể lai đơn hoặc lai kép
Lai đơn: Được dùng khi lai giữa một giống địa phương và một giống
nhập ngoại cao sản. Phương pháp này được sử dụng nhiều trong sản xuất gà
kiêm dụng thịt trứng nhằm tận dụng khả năng dễ nuôi sức chống chịu cao của gà
địa phương và khả năng lớn nhanh, sức đẻ cao, ấp nở tốt, khối lượng trứng cao
của gà nhập nội. Ở nước ta có nhiều công trình sử dụng phương pháp lai đơn để
lai tạo giữa các giống: gà Rode Island Red, gà Sussex, gà Plymouth Rock…(Tạ
An Bình (1973), Đỗ Xuân Tăng và cộng sự (1980), Trần Đình Miên (1981).
Lai kép: Là phương pháp lai phổ biến để tạo gà thương phẩm từ nhiều
dòng hoặc giống. Thông thường, người ta hay lai 4 dòng để tạo con thương
phẩm như gà hướng trứng: Golline 54, Hisex, ISA Brown, Hyline Brown…,
gà hướng thịt: BE88, A A… Ngoài việc tạo ra ưu thế lai đối với con thương
phẩm phương pháp lai này còn tận dụng được hiện tượng di truyền liên kết
với giới tính nhằm phân biệt trống mái một ngày tuổi thông qua màu lông và
tốc độ mọc lông cánh ở gà con.
Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Ch¨n nu«i & NTTS
4
Khóa Luận Tốt Nghiệp Đàm thị Hồng Nhung- CNTY K5- Thanh Xuân
Lai luân chuyn
Một trong các kiểu lai kinh tế quan trọng là lai luân chuyển (lai luân hồi).
Nếu trong công thức lai kinh tế đơn giản, toàn bộ con lai F1 đợc dùng để lấy sản
phẩm và do đó, không tận dụng đợc u thế lai của các con lai, thì trong công thức
lai luân chuyển ngời ta giữ lại một số con lai mái để tiếp tục tham gia vào quá trình
lai, những con lai còn lại cũng đợc dùng để lấy sản phẩm.
Lai luân chuyển hai giống hoặc hai dòng
A ì B

AB ì A

34,375
66,7
33,3
50
25
62,5
31,25
65,265
33,3
66,7
H
1/2H
2/3H
2/3H
2/3H
2/3H
2/3H
Lai luân chuyển ba giống hoặc ba dòng
Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa Chăn nuôi & NTTS
5
Khóa Luận Tốt Nghiệp Đàm thị Hồng Nhung- CNTY K5- Thanh Xuân
A ì B

AB ì C

ABC ì A

ABCA ì B
2 giống 2/3 2/3 0
3 giống 6/7 6/7 0
4 giống 14/15 14/15 0
Một điểm nữa của phơng pháp lai luân chuyển là tiết kiệm đợc các con
mái thuần dùng cho lai tạo. Trong suốt quá trình lai chỉ dùng một số ít trống,
mái thuần ban đầu, sau đó hoàn toàn dùng các mái lai, do có u thế lai nên
việc nuôi dỡng con lai bao giờ cũng dễ dàng và đơn giản hơn con thuần.
Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa Chăn nuôi & NTTS
6
Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n
2.1.2 Cơ sở khoa học của ưu thế lai
* Khái niệm về ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học chỉ sự tăng sức sống của đời con so
với bố mẹ khi có sự giao phối giữa những cá thể không thân thuộc. Ưu thế lai
không chỉ bao gồm sức chịu đựng, nó còn bao gồm cả sự giảm tỷ lệ chết, tăng
tốc độ sinh trưởng, tăng sức sản xuất và tỷ lệ đẻ…(Lasley J.F (1974).
Ưu thế lai có thể biểu hiện ở sự phát triển toàn diện của cơ thể trong
quá trình trao đổi chất, tăng rõ rệt giá trị của các tính trạng sản xuất, song
chúng cũng có thể chỉ biểu hiện trên một vài tính trạng còn các tính trạng
khác giữ nguyên, thậm chí giảm đi (Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện
(1995).
Ưu thế lai thể hiện đa dạng khó xếp loại thật rành mạch, nhưng một
điều thể hiện rõ nhất là con lai F1 có giá trị kiểu hình cao hơn so với các thế
hệ tiếp theo F2, F3,…,Fn. Người ta thấy ưu thế lai của động vật có thể phân
thành các loại như sau (Nguyễn Ân và cộng sự (1983):
 Con lai F1 vượt bố mẹ về khối lượng và sức sống.
 Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức độ trung gian giữa hai giống
song khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ.
 Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất, sức làm việc, song nó mất một
phần hoặc hoàn toàn khả năng sinh sản.

B: Giá trị kiểu hình trung bình của giống (hoặc dòng) B.
Nếu chỉ sử dụng một loại con lai, chẳng hạn bố giống A lai với mẹ
giống B, chúng ta đã bỏ qua ảnh hưởng của ngoại cảnh của mẹ (sản lượng
sữa, tính nuôi con khéo, năng suất thịt…) thì ưu thế lai của một tính trạng
năng suất được tính bằng công thức:
H(%) =
)(2/1
)(2/1
BA
BAAB
+
+−
Theo Lasley J.F (1974) ưu thế lai thường được thể hiện bằng giá trị %
và tính theo công thức sau:
F1(Bố + Mẹ)/2
H(%) = x 100
(Bố + Mẹ)/2
*Bản chất di truyền của ưu thế lai
Đã có rất nhiều lý thuyết giải thích bản chất của ưu thế lai, nhưng có 2
thuyết chính, đó là thuyết gen trội và thuyết siêu trội (Trần Đình Miên,
Nguyễn Văn Thiện (1995)
Thuyết gen trội: Những tính trạng như sức sống, khả năng sinh sản… là
những tính trạng số lượng do nhiều gen điều khiển, có tỷ lệ đồng hợp rất thấp.
Thế hệ con được tạo ra do lai giữa hai cá thể xa nhau về bản chất di truyền,
các tính trạng kiểu hình thể hiện ra chỉ do các gen trội quy định, trong đó một
nửa thuộc gen trội đồng hợp của cha mẹ, một nửa thuộc gen trội dị hợp. Khi
cha mẹ xa nhau trong quan hệ huyết thống (khác dòng, khác giống, khác loài)
Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Ch¨n nu«i & NTTS
8
Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n

Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n
Biểu hiện của một tính trạng bao giờ cũng chịu ảnh hưởng không
những của kiểu di truyền mà còn cả của ngoại hình. Mức độ ưu thế lai cao
hay thấp còn phụ thuộc vào sự tương quan âm hay dương giữa môi trường và
kiểu di truyền. Quan niệm đó được thể hiện bằng công thức:
P
ijk
= A + G
i
+ E
j
+ (GE)
ij
+ M
ijk
Trong đó:
P
ijk
: Kiểu hình của cá thể đến thứ k thuộc kiểu di truyền i đến môi
trường thứ j.
A: Hiệu quả cố định.
G
i
: Hiệu quả chung cho tất cả các cá thể có kiểu di truyền i.
E
j
: Hiệu quả chung cho tất cả các cá thể có kiểu di truyền j.
(GE)
ij
: Tương quan giữa kiểu di truyền và môi trường với cá thể

khỏng sinh.
Ngoi ra, g cht lng cao cũn cú mt s c im ni bt khỏc: Mu
lụng a dng, kh nng thớch nghi cao, khỏng bnh tt, ớt b nh hng bi
stress, kh nng cho tht v cht lng tht tt. Cỏc nc trờn th gii cú
chng trỡnh nghiờn cu v phỏt trin mnh m chn nuụi g lụng mu l
Phỏp, Israel v Trung Quc vi cỏc ging g ni ting.
Phỏp, cụng ty Sacso ó to ra ging g Sacso, cú kh nng thớch
nghi cao, d nuụi cỏc iu kin núng m, sc khỏng bnh tt, cht lng
tht thm ngon. Hin nay, hóng ó a ra 18 dũng g trng vi mc ớch s
dng khỏc nhau.
Israel, cụng ty Kabir ó to ra ging g Kabir t con lai ca cỏc
ging g a phng Sinai (cú sc chu núng cao) vi g White Leghorn,
Plymourh Rock. Hin nay cụng ty Kabir to ra 28 dũng g chuyờn tht lụng
trng v lụng mu. Trong ú cú 13 dũng ni ting bỏn ra khp th gii l
Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khoa Chăn nuôi & NTTS
11
Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n
dòng trống K100, K100N, K400, K400N, K666, K666N, K368 và K66; dòng
mái gồm K14, K25, K123 (lông trắng) và K156 (lông nâu).
Ở Trung Quốc, công ty gia cầm Bạch Vân đã sử dụng gà trống Thạch
Kỳ gốc Quảng Đông cho phối với gà mái Kabir lông trắng tạo ra giống Thạch
Kỳ tạp, từ gà Thạch Kỳ tạp tiếp tục lai với gà Giang Thôn thành gà Tam
Hoàng có sức sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn cao, chịu đựng stress
tốt, thích hợp với nuôi nhốt và chăn thả ở nhiều quy mô khác nhau. Gà Tam
Hoàng có bộ lông màu vàng sáng; da, chân, mỏ đều vàng; thịt thơm ngon. Gà
Tam Hoàng có hai dòng nổi tiếng là 882 và dòng Jiangcun. Gà Lương
Phương hay còn gọi là Lương Phượng Hoa có xuất xứ từ ven sông Lương
Phượng, do xí nghiệp nuôi gà thành phố Nam Ninh (tỉnh Quảng Tây) lai tạo
ra sau 20 năm nghiên cứu. Ngoài ra còn có các giống gà như: gà Long
Phượng, gà Ma Hoàng… các giống này hiện được nuôi rất phổ biến ở các

không gây ô nhiễm môi trường. Mô hình đã đạt được kết quả đáng khả quan:
Đàn gà phát triển tốt không có biểu hiện bệnh tật, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
đều đạt so với yêu cầu, vệ sinh môi trường được bảo đảm, hiệu quả kinh tế
cao, được nông dân chăn nuôi nhiệt tình ủng hộ. Mô hình đã và đang được
triển khai mở rộng trên phạm vi toàn quốc.
Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Ch¨n nu«i & NTTS
13
Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n
3.ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đàn gà thương phẩm là gà Lương Phượng và con lai ¾ máu LP của tổ
hợp lai giữa gà trống LP và gà mái F1 (H-LP).
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Địa điểm: tại trại gà nông hộ anh Dương Văn Sao, xóm Ga, xã Hồng
Thái, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian: từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2010.
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trên đàn gà thịt thương phẩm:
- Tỷ lệ nuôi sống
- Tốc độ tăng trọng
- Khối lượng gà từ 0 – 12 tuần tuổi
- Lượng thức ăn thu nhận từ 1 – 12 tuần tuổi, chi phí thức ăn/kg tăng
trọng.
- Khảo sát năng suất và chất lượng thịt
- Hiệu quả nuôi gà thịt thương phẩm
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Công thức lai:
♂ LP x ♀ F1 (H-LP)


Sơ đồ 1 : Bố trí thí nghiệm trên đàn gà thịt thương phẩm
Loại gà
Lô I Lô II
LP Gà lai ¾ máu LP
Lần nhắc lại 1 2 3 1 2 3
n 50 50 50 50 50 50
Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Ch¨n nu«i & NTTS
15
Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n
Bảng 3.2. Chế độ chăm sóc gà broiler
TT
Mật độ
(con/m
2
)
Chế độ cho
ăn
Chế độ chiếu
sáng (giờ)
Phương thức
nuôi
0 – 3 15 - 20 Tự do 24/24 Nuôi nền
4 – 7 7 - 10 Tự do 16 Bán chăn thả
8 - 12 5 - 6 Tự do Ánh sáng tự nhiên Bán chăn thả
Bảng 3.3. Tiêu chuẩn ăn đối với gà broiler
Tuần tuổi
Chỉ tiêu
0 – 4
(J211)
5 – 8

* Khối lượng cơ thể
Cân khối lượng cơ thể gà tại các thời điểm 01 ngày tuổi và 1 – 12 tuần
tuổi. Hàng tuần cân vào một ngày giờ nhất định trước khi cho gà ăn.
Gà 01 ngày tuổi được cân bằng cân kỹ thuật có độ chính xác
±
0,05g;
Từ 1- 9 tuần tuổi cân bằng cân đồng hồ loại 2kg có độ chính xác
±
2g; Từ 10
- 12 tuần tuổi cân bằng cân đồng hồ loại 5kg có độ chính xác
±
10g.
* Khối lượng cơ thể tích luỹ
Xác định bằng khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi của từng cá thể (g)
Tổng khối lượng gà cân (g)
X
tb
(g) =
Tổng số gà cân (con)
* Sinh trưởng tuyệt đối (A)
Sinh trưởng tuyệt đối tính bằng g/con/ngày theo công thức (2)
P
2
– P
1
A = (2)
T
2
– T
1

+ P
2
)/2
Trong đó: P
1
: Khối lượng khảo sát ở giai đoạn trước (g)
P
2
: Khối lượng khảo sát ở giai đoạn sau (g)
* Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTĂ)
hqsdtĂ chính là tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng cơ thể.
Hiệu quả sử dụng thức ăn tính theo công thức (4)
Lượng thức ăn thu nhận (Kg)
HQSDTĂ =
(4)
(kg TĂ/kg tăng khối lượng) Khối lượng gà tăng (kg)
* Chỉ số sản xuất PN (Production Number)
Theo Ros Breedrs (2/1990). Chỉ số sản xuất tính theo công thức (5)
PN = Khối lượng cơ thể (g) x % nuôi sống
(Số ngày nuôi x HQSDTĂ) x 10
* Mổ khảo sát
Kết thúc thí nghiệm chọn 5 gà trống và 5 gà mái ở mỗi lô có khối lượng
cơ thể trung bình, khảo sát theo phương pháp giết mổ khảo sát của Auaas R
và Wilke R, 1978.
+ Khối lượng sống (g)
Khối lượng sau khi gà ăn 12 giờ.
+ Khối lượng thân thịt (g)
Khối lượng gà sau khi cắt tiết, vặt lông bỏ nội tạng, cắt đầu ở đoạn giữa
xương chẩm và xương atlat, cắt chân ở đoạn khớp khuỷu.
Tỷ lệ thân thịt (%) =

đen trắng.
Gà trống lai trưởng thành có thân hình chắc khỏe, cân đối, đẹp mắt, đùi
và bàn chân tương đối dài, các ngón chân tách rời nhau, da chân và mỏ có
màu vàng, cổ dài vừa phải, lông có màu sẫm là chủ yếu 61,70%, màu nâu đen
(cánh gián) chiếm 4,26%, màu nâu vàng chiếm 34,04%. Ở gà trống có ba loại
mào trong đó mào đơn (mào cờ) chiếm 66,17%, mào trung gian (mào kép)
chiếm 42,55%; còn lại là mào khác
Gà mái trưởng thành có chiều cao vừa phải, thân hình cân đối, da chân
và mỏ có màu vàng, các ngón chân tách rời nhau. Lông của gà lai gồm có
màu nâu nhạt chiếm 25,45%, màu nâu sọc chiếm 69% còn lại là màu đen hoa
chiếm 5,55%. Ở gà mái tỷ lệ gà có mào xuýt chiếm 36,36%, gà có mào đơn
chiếm 30,9%, còn lại là mào trung gian chiếm 38,18%.
Nhìn chung, gà thương phẩm có thân đồ thị cân đối, nhanh nhẹn, chân
chắc khỏe, lườn tương đối phẳng, màu lông nâu vàng có nhiều đốm đen, da
vàng, chân vàng… rất thích hợp thị hiếu người tiêu dùng.
Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Ch¨n nu«i & NTTS
20
Khãa LuËn Tèt NghiÖp §µm thÞ Hång Nhung- CNTY K5- Thanh Xu©n
4.2 TỶ LỆ NUÔI SỐNG
Trong chăn nuôi gà thịt thì tỷ lệ nuôi sống là một trong những chỉ tiêu
được các nhà chăn nuôi quan tâm hàng đầu, nó là một trong những yếu tố
quyết định hiệu quả chăn nuôi.
Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ nuôi sống của gà thịt thương phẩm được
trình bày ở bảng 4.1.
Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà từ 0 – 12 tuần tuổi
(Đvt: %)
TT
Gà lai ¾ máu LP
n = 30
Gà LP

gà Hồ, gà LP và gà lai F1 (Hồ x LP) ở 12 tuần tuổi lần lượt đạt 94,04 %, 91,01%
và 89,57%. So sánh với kết quả của chúng tôi thì là có sự sai khác (P ≤ 0,05).
Tỷ lệ nuôi sống trung bình của gà lai F1 là 93,33% nằm trong khoảng
giữa bố và mẹ chúng. Chứng tỏ gà F1 thể hiện ưu thế lai về khả năng thích
nghi với điều kiện tự nhiên.
4.3 KHỐI LƯỢNG CƠ THỂ
Khối lượng cơ thể là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng nhất, không những có
ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn phản ánh sức sản xuất thịt của gia cầm. Khối
lượng gà càng cao thì sức sản xuất thịt càng lớn và ngược lại. Khối lượng cơ
thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng nhất là nguồn gốc (giống) gia cầm
vì khối lượng cơ thể là một tính trạng có hệ số di truyền khá cao (40 – 60%),
nó ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả chăn nuôi gia cầm thịt thương phẩm.
Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm được trình bày ở bảng 4.2 và đồ
thị 4.1
Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi Khoa Ch¨n nu«i & NTTS
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status