Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sản xuất của dê lai hướng sữa 3 4 Saanen 1 4 Bách thảo - Pdf 27

1
Kết quả bớc đầu đánh giá khả năng sản xuất
của dê lai hớng sữa 3/4 saanen 1/4 Bách Thảo.
Vũ thị thu Hằng, Đinh Văn Bình, Ngô Hồng Chín,

Nguyễn Thị Hợp và Trịnh XuânThanh
Trung Tâm Nghiên Cứu Dê và Thỏ Sơn tây NIAH.

Summary:
A study evaluating the performance of F2 crossbred goat (3/4 Saanen 1/4 Bachthao) VietNam. This
Study, using 4 male pure Saanen goats crossed 30- 40 pure Bach Thao to birth F1 crossbred goats ,
continually taking male Saanen copulate crosswise with female F1 crossbred goats to birth F2
crossbed goats (3/4 Saanen 1/4Bach thao). Location of Study was GRRC, Ba Vi- Ha Tay, Phanrang-
Ninh Thuan, and Dong Nai provinces, from 2005 to 2008 was undertaken. The result showed that
comception rate of Saanen was similar with Bach Thao. Age at first oestrus of F1 crossbred goats was
earlier than F2 crossbred goats but First kidding age and kidding interval of F2 was similar with F1.
Milk production of F2 was better than F1. Feed comsumption per kg Milk of F1 crossbred goats
was higher than F2. Growth rate of F2 was higher than F1. F1 and F2 crossbred goat had against
deases very well.

1- Đặt Vấn Đề:
Nghành chăn nuôi dê ở nớc ta mấy năm gần đây rất phất triển trên toàn bộ các tỉnh, đặc
biệt, các vùng trung du miền núi góp phần giúp ngời nông dân xoá đói giảm nghèo và cung cấp
nguồn thực phẩm cho xã hội. Nhng phần lớn các hộ nuôi các giống dê địa phơng ( dê Cỏ), năng
xuất sữa, thịt thấp, hiệu quả kinh tế cha cao, Năm 1991, giống dê Bách Thảo là giống dê kiêm dụng
sữa thịt đã đợc nghiên cứu đánh giá đa ra sản xuất, Năm 2002 , trong chơng trình giống dê, chúng
ta đã nhập về giống dê Saanen từ Mỹ, Đặc điểm của giống dê này là có năng xuất sữa cao, chất
lợng sữa tốt. Để khai thác u thế lai , tiềm năng u việt của giống dê Saanen và tăng hiệu quả kinh
tế cho ngời chăn nuôi. Năm 2002- 2005 chúng tôi đã tiến hành cho lai tao giữa dê đực Saanen với
ba giống ấn Độ ( Babari, Beetal, Jumnapary) và dê Bách Thảo tạo ra con lai F1 có năng suất sữa cao
hơn dê mẹ của chúng 39,5-58,9 %, trong đó cặp lai Saanen Bách Thảo cho sản lợng sữa cao chất
Saanen (3/4Sa1/4Bt) Saanen (3/4Sa1/4 Bt)
* Ghi chú: Dê đực Saanen x dê
cái Bach thao tạo ra con lai ký hiệu F1(Saa Bt)
; Đực Saanen X cái F1 tạo ra con lai 3/4 Saanen 1/4 Bach thao ký hi ệu F2(3/4 Saa1/4BT)
Quản lý, nuôi dỡng, chăm sóc
Dê đợc bấm số tai , mối con nhốt một ô chuồng
n dê cái nền đợc chia thành 4 nhóm ghép phố với 4 dê đực Saanen.
n dê con F1 sinh ra, dê đực theo thõi đến 12 tháng tuổi, dê cái chọn lại làm giống lai cấp
tiến ghép chéo dòng
Dê đực đợc kiểm tra tinh dịch trớc khi ghép đôi giao phối.
Khẩu phần cho dê ăn :
*Tai Trại giống trung tâm: Dê đợc ăn cùng khẩu phần ăn căn cứ vào thể trọng và khả năng sản xuất
của từng cá thể để có tiêu chuẩn khẩu phần ăn khác nhau
Dê đc sinh sản: 3,0-3,5 %VCK / kg thể trọng; dê cái sinh sản 3,2 4,5 % VCK/ kg thể trọng; dê
3
bị 2,7 3,2 % VCK/ kg thể trọng; dê con theo mẹ tháng Thứ 1, 2 và 3 cho bú 1,0 ; 0,8 và 0,6 kg
sữa / con / ngày, cho tâp thức ăn xanh ở 15 ngày tuổi và thức ăn tinh 30 ngày tuổi, cai sữa 90 ngày
tuổi. Dê đợc thả tự do vận động 2 lần / ngày, nuôi theo phơng thức bán chăn thả.
*Tại các hộ gia đình dê đợc ăn tự do thức ăn xanh + 300- 600 g cám/ con / ngày. Dê nuôi theo
phơng thức chăn thả tự do
Phơng pháp thu thập số liệu
Sử dụng các phơng pháp cổ truyền nh cân đo đếm định kỳ hàng tuần, hàng tháng quan sát
liên tục, lập biểu, số theo dõi thành tích cá thể
Cân khối lợng, đo kích thớc các chiều đo vào buổi sáng( trong khoảng thời gian 7h30-
8h30) hàng ngày.
Khả năng sản xuất sữa của dê đợc xác định bằng cách xác định NSS trong 24 giờ lặp lại 3
ngày/tuần: tách dê con vào 5 h buổi chiều hôm trứơc, vắt sữa 2 lấn/ngày, cân dê con trớc và
sau khi cho bú vét 2 lần/ngày, sản lợng sữa các tháng = sản lợng sữa trung bình 3 ngày/tuần

1,680,08 1.570,09

Qua bảng 1 cho thấy: khi cho đực Sanenn phối với dê cái Bách Thảo thấy rằng Tỷ lệ thụ
thai, số con sơ sinh/lứa, số con sơ sinh sống đều đạt tơng đơng với dê Bách Thảo khi cho phối
thuần.

3.1.2-Một Số đặc điểm phát dục của con lai ng 2 Một số đặc điểm phát dục của dê lai
Ch tiêu
F1 F2
n 20 21
Bách tho *
Saanen**
Tu i ng dc l n u(ngy)
225,2
b
10,1 242,2a 11,5 211,5b10.5

243,7a10,5

P. ng dc l n u(kg)
22,930.5 24,90.8 19,760,3 26,50,52
Tu i phi ging ln ủu(ngy)

274,0 12.5 302,513,78 202,35,2 325,59,2
P. phi ging ln ủu(kg)
24,150,72 25,50,55 21,680,3 33,50,5
Tui ủ ln ủu(ngy)

305,6a 6,31 15

313,5a12.1 217,5b4,5
349,2c5,6
Con SS/la (con)
76

1,59 0,06 20

1,5 0,013 2,00,08 1,530,05
T l NS ủn
CS(%)
76

96,71 1,43 20

94,51,25 93,41,12 92,51,02

Qua bảng 3 Cho thấy khoảng cách lứa đẻ của con lai F1 và F2 không có sự sai khác với P>0, 05, con
lai F1, F2 mắn đẻ hơn so với dê Saanen.

3.1. 4- Năng suất sữa theo các tháng của chu kỳ tiết sữa
Bảng 4: Năng suất sữa theo các tháng của ba chu kỳ tiết sữa
Ch tiêu
F1 F2 Bách Thảo Saanen
n 50 21 15 15
Năng xuất sữa Tháng1 1,880,06 2,090,1
1,270,03 2,450,07
Năng xuất sữa T2 1,890,07 2,030,08
1,43 0,01 2,540,05

thì thấy rằng con lai F1 cao hơn hẳn dê Bách Thảo là 42% thấp hơn dê Saanen 15%, Nhng đến con
lai F2 thì năng suất sữa /ngày của các tháng cao hơn so với con lai F1 và cao hơn dê Bách Thảo 58 %,
thấp hơn dê Saanen 5 %. Sản lợng sữa của cả chu kỳ sữa của con lai F1 cao gấp 2 lần dê Bách Thảo
và thấp hơn dê Saanen 25%, trong khi đó dê lai F2 có SLS/ chu kỳ cao gấp 2 làn dê Bách Thảo và
thấp hơn dê Saanen 10%, sản lợng sữa dê F2 cao hon dê F1. Dê F1 và dê F2 có Ưu thế lai Sản lợng
sữa/ chu kỳ dơng lần lợt là 10,87 ; 22,8.
3.1.5- Sản lợng sữa của dê lai qua các lứa đẻ.
Bảng 5: Sản lợng sữa qua các lứa đẻ của đàn dê lai F2
Ch tiêu
F1 F2 Bách Thảo Saanen *
La đẻ 1/ n
50 35
15 15
Năng Xuất sữa/ngy(kg) 1,260,05 1,550,07 1,100,05 1,60,06
Chu k cho sữa(ngy)
190,45,34 194,28,22 149,85,2 2272,3
Sản lợng sữa/chuky(kg) 241,0a10,9 300,8b12,.5 164,8c 6,02 359d13,9
La đẻ 2/ n
50 30

Năng Xuất sữa /ngy(kg) 1,540,06 1,80,04 1,170,06 2,00,045
Chu k cho sữa(ngy)
205,415.4 216.17,3 1517,5 2514,2
Sản lợng sữa /chuky(kg)

316,4a11,34

385,8b11,2 176,7c 10,2 504d16,8
La đẻ 3/ n
45 21

theo dõi sản lợng sữa / chu kỳ qua các lứa đẻ của các con lai F1 và F2 chúng tôi thấy
dê lai F2 có sản lợng sữa/ chu kỳ cao hơn dê lai F1, cụ thể nh lứa đẻ thứ 1: F2 đạt SLS 300,8 kg/
194 ngày; F1 đạt 241 kg / 190 ngày, lứa đẻ 2: F2 đạt 385,8 kg/ 216 ngày; F1 đạt 316 kg/205,4 ngày.
Dê lai F1 và F2 có SLS/cKỳ cao hơn dê Bách Thảo, Thấp hơn dê Sanen.
3.1.6- Thành phần dinh dỡng của sữa dê
Bảng 6: Thành phần dinh dỡng của sữa dê
Dê n VCK Protein
M
sa
F1(Sa-Bt) 10 14,10,11 3,850,11 3,670,18
F2(Sa-SaBt) 10 13,70,15 4,050,09 3,750,08
P

> 0,05 > 0,05 > 0,05
Ging dê khác
Sa-Ju 1

14,4 4,81 4,30
Sa (th h 2)
12,75 3,27 3,31
Bách Thảo

15.04 4.34 5.44
Barbari

15,04 4,14 5,51
Khi phân tích thành phần dinh dỡng sữa của dê lai Sanen ở con lai F1 và F2 thành phần dinh
dỡng nh mỡ sữa, protein không có sự khác nhau. Dê lai Sanen có xu hớng thành phần dinh
dỡng đạt cao hơn ( đặc hơn ) dê Sanen.
3.1. 7- Tiêu tốn thức ăn / kg tăng trọng

c
18,0 21,3 16,7 22,9
6 tháng
Cái 17,4 18,5 15,2 18,7
c
23,2 26,1 21,4 31,7
9 tháng
Cái 22,3 25,1 20,2 26,8
c
26,9 30,9 25,8 41,4
12 tháng
Cái 25,6 29,4 24,2 35,7

P < 0,05

3 T(ủc-cái)
115,9 -114,8 130,1-128,5

Năng suất vợt
(%) so với dê Bt

12T (ủc-cái)
107,9-108,8 121,9-124,3

cụ thể tại thời điểm 3 tháng Con lai F1 Cao hơn dê Bách Thảo 15%; Con lai F2 cao hơn dê
Bách Thảo 30%. Tại thời điểm 12 tháng tuổi con lai F1 cao vợt so vơi dê Bách Thảo 7%, F2 cao
vợt so với 21%.
3.2.2- Kích thớc các chiều đo của đàn dê lai
Bảng 9: Kích thớc các chiều đo cơ thể của dê
F1 F2


loét miệng 8,5 0 8,9 0
Iả chảy 11.5 3 11.5 3.5
Đau mắt 6.5 0 4 0
Ký sinh trùng 8 2 9.5 1.9
Dê lai chủ yếu mắc các bệnh viêm phổi, Viêm loét miệng, ỉa chảy, Đau mắt, Ký sinh trùng . Bệnh
tiêu chảy mắc nhiều nhất 11.5% và có tỷ lệ chết cao 3%.
B-Kết quả nghiên cứu tai các địa phơng
3.3 Một Số đặc điểm sinh sản và cho sữa
3.3.1. Hiệu quả lai tạo tại một số địa phơng
Bảng 11: Kết Quả phối giống và sinh sản khi cho đàn cái nền ghép lai
Chỉ tiêu Khu vực Sa x Bt Bt x Bt
Đồng Nai 45 20
Ninh thuận 60 30
Số con theo dõi
Ba vì 35 15
Đồng Nai 84.5 87.5
Ninh thuận 85.2 88
Tỷ lệ thu thai (%)
Ba vì 84 86.5
Đồng Nai 1,480.03 1,550.023
Ninh thuận 1,520.08 1,60.04
Số con sơ sinh/ lứa
Ba vì 1,50.06 1,520.013
Đồng Nai 93,5 96
Ninh thuận 94 95 Số con sơ sinh
sống(%)
Ba vì 94,6 95,2
Qua bảng 11 thấy rằng Khi cho dê đực Sanen phối lai với cái Bách Thảo thì Tỷ lệ thụ thai, Số con
Sơ sinh/lứa, số con sơ sinh sống tơng đơng khi phối thuần dê Bách Thảo.

KL sau l n u(kg)
Ba vì 37,21.6 38,081,62
Qua bảng 12 chúng ta thấy rằng Khi nuôi dê lai ở hộ gia đình tuổi động dục lần đầu của con dê lai
F1 là 225,8 228,2 ngày, trong khi đó tuổi động dục lần đầu dê F2 239,1-243,1 ngày, vậy con F1
động dục lần đầu sớm hơn con F2. Nhng tuổi đẻ lứa đầu của con F2 402- 407 ngày đạt tơng đơng
với con F1 391-402 ngày.
3.3.3- Một số đặc điểm sinh sản của dê lai.
Bảng 13 Một số đặc điểm sinh sản của con lai
Các chỉ tiêu Địa Điểm F1 F2
Đồng Nai 149,29.45 148,511,2
Ninh thuận 147,514.2 149,47,9
Thời gian mang thai(ngày)
Ba Vi 148,510.3 148,210,5
Đồng Nai 18,92,31 19,51.52
Ninh thuận 19,21,2 19,012.5
Chu kỳ động dục(ngày)
Ba Vi 18,82,02 18.90.95
Đồng Nai 1,50,51 1,470.5
Ninh thuận 1,550,45 1,520.55
Số con Sơ Sinh/lứa
Ba Vi 1,520,6 1,470.6
Đồng Nai 304,410,5 311,512,3
Ninh thuận 306,511,7 310,812,5
Khoảng cách 2 lứa đẻ
Ba Vi 313,99,8 317,911,2
Bách Thảo
217
Saanen
349
Đồng Nai 95,20,5 94,51,25 Đồng Nai 187,54,5 192,38,5
Ninh thuận 190,16,5 190,56,22
Chu k o sữa (ngy) Ba vì 189,25,7 192,76,7
149,8 237-248 Đồng Nai 231,510,2 298,812,5
Ninh Thuận 235,49,5 300,511,8
Sản lợng sữa/chu ky
(kg)

Ba Vì 238,510,6 300,29,2
164,8 359-361 Lứa 2



368,79,25

176,7 400-528 Lứa 3

Đồng Nai 1,590,05 1,750,04
Ninh Thuận 1,570,034 1,780,06
Năng xuất sữa/ngy(kg) Ba vì 1,60,06 1,750,03
1,29
Đồng Nai 205,58,7 2187,2
Chu k cho sữa(ngy)

Ninh Thuận 208,210,2 2206,25
149,2

240-251

11

Sơ Sinh
Ba vì Đực - Cái 2.9-2.5 2.95-2,8
Đồng Nai Đực - Cái 12.5-11.0 12,9-11,5
Ninh Thuận Đực - Cái 12.9-11.4 13,5-11,7
3Tháng
Ba vì Đực - Cái 12.5-10.9 13,0-12,0
Đồng Nai Đực - Cái 18.2-16.4 19,5-17,9
Ninh Thuận Đực - Cái 19.5-17.2 21.2-19.5
6 Tháng
Ba vì Đực - Cái 19.2-17.5 20,0-19.5
Đồng Nai Đực - Cái 21.5-19.8 24.3-22.2
Ninh Thuận Đực - Cái 23.8-21.9 25.2-23.4
9 Tháng
Ba vì Đực - Cái 22.5-20.9 24.1-22.4
Bách thảo Đực -Cái 20,4-19,9
Saannen Đực -Cái 31,7-26,8
Đồng Nai Đực - Cái 28.7-24.5 29,2-25.8
Ninh Thuận Đực - Cái 29.0-25.6 30.1-26.5
12 Tháng
Ba vì Đực - Cái 27.5-25.2 29,5-26
Tại các hộ gia đình chúng tôi cũng tiến hành theo dõi tăng trọng của dê lai qua các tháng tuổi
, từ kết quả trên cho thấy con lai F1 và F2 có khối lợng lớn hơn dê Bách Thảo , con lai F2 có khối
lợng lớn hơn dê F1, cụ thể ở giai đoạn 9 tháng tuổi con đực F1 21,5- 23,8 kg; cái F1 19,8 21,9 kg
trong khi đó đực F2 24,1-25,2 kg; cái F2 22,2- 23,4 kg.
3.4.5- Tình hình bệnh tật của đần dê lai 12
Bảng 16: Tình hình bệnh tật của đàn dê lai
F1 F2 Tên bệnh

4. Kết luận:
- Khi cho dê đực Saanen phối với cái Bách Thảo thì tỷ lệ thụ thai, số con Sơ sinh/ lứa, số con Sơ sinh
sống tơng đơng khi phối thuần dê Bách Thảo
- Con lai F2(3/4Saanen 1/4 Bach Thao) có tuổi động dục lần đầu (243,1-239,6 ngày) muộn hơn con
lai F1( 225,8-229,1 ngày), nhng tuổi đẻ lứa đầu F2 (402- 452 ngày) tơng đơng F1( 391-420,5
ngày) và khoảng cách 2 lứa đẻ của con lai F2(310,8-317,9ngày) không có sự sai khác F1 (304,4-
313,9 ngày) .
- Khả năng sản xuất sữa của con lai F2 (3/4Saanen 1/4 Bach Thao) cao hơn con lai F1, F1 có Năng
xuất sữa/ Chu Kỳ cao hơn 2 lần Bách Thảo nhng thấp hơn Saanen 15%, con F2 có Năng xuất
sữa/chukỳ cao gấp 2 lần so vói Bách Thảo và thấp hơn Saanen 5%, tiêu tốn thức ăn kg/ sữa của con
lai F1 cao hơn con là F2.
- Khả năng sinh trởng của con lai F2(3/4Saanen 1/4 Bach Thao) cao hơn con lai F1.
- Dê lai F1 và F2 có khả năng chống chịu bệnh tật tốt, thích ứng đợc môi trờng sống.
5 Đề nghị: Tiếp tục nghiên cứu tăng số lợng dê F2(3/4Saanen 1/4 Bach Thao) , cố định chon lọc đạt
mục tiêu đề tài đề ra
Tài liệu tham khảo
1-Đinh Văn Bình, nguyễn Quang Sức,1995. Nghiên cứu nuôi dê Bách Thảo tại miền Bắc Việt Nam
2-Đinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin,.2007. Đánh giá khả năng sản xuất của 2 giống dê Saanen,
Alpine sau 4 năm (3 thế hệ) nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status