Đánh giá khả năng sản xuất của con lai F1giữa dê đực Boer với dê cái Beetal, jumnapari, dê Bách thảo, và cái lai Bách Thảo - Cỏ - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Đánh giá khả năng sản xuất của con lai F
1
giữa dê đực Boer
với dê cái Beetal, jumnapari, dê Bách thảo, và cái lai
Bách Thảo - Cỏ
Đinh Văn Bình, Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Kim Lin, Phạm Trọng Bảo
Ngô Hồng Chín, Phạm Trọng Đại
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
AbStract
To evaluate performance of F1 crossbred goats (Crossbred between Boer bucks and Beetal, Jumnapary, Bach
Thao, crossbred Bach thao-Co does)
This study evaluate the performance of F1 crossbred (Crossbred between Boer bucks and Beetal, jumnapary,
Bach Thao, crossbred Bach thao-Co does). Using 3-4 male Boer goats crossed 15-20 female goats pure in
Ninh Binh, Ninh Thuan, Hoa Binh, Ha Tay province and GRRC. Time research: 2002-2005.
The result showed that conception rate of Boer Bucks (89, 74-96, 55%) were similar with Beetal, Jumnapary,
Bach Thao, Crossbred Bach Thao-Co bucks (82.28-90%).
In GRRC there were three combination crossbreds (Bo-Bt), (Bo-BtC), (Bo-Ju). Heterisis of F1 (Bo-Be) :(-34)
%, F1 (Bo-Ju):4%, F1 (Bo-Bt):4.05%. Litter size (1.6-1.87), kidding intervan (281-311). All of them adapt
themselves to inveroment; But F1 crossbred Bo-Bt growth and reproducetion the most
Heterosis of combination crossbreds (Bo-Bt) in Ninh thuan was 11,3; Ha tay was 5,1 Heterosis of
combination crossbreds (Bo-BtC)in Hoa Binhwas 3, Ha Taywas 3,4, In Ninh Binh was 2,7, Heterosis of
combination crossbreds( Bo-Ju) was (-2.4). In famer of province F1 crossbeds (Bo-Bt), (Bo-BtC) growth
very well, they adapt themselves to inveroment.
Đặt vấn đề

- Tại các huyện thuộc các tỉnh Hà Tây, Ninh Bình, Ninh Thuận, Hoà Bình: dùng 2-3 dê
đực Boer lấy tại trại giống Trung Tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây để phối với 20-30
các cái Bách Thảo và cái lai Bách Thảo -Cỏ, Jumnapari.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: 2002-31/12/2005
- Địa điểm nghiên cứu: Tại trại giống của Trung Tâm Nghiên Cứu Dê và Thỏ Sơn Tây,
đồi gò Ba Vì Hà Tây,Tân Đáo- Ninh Bình, Phan giang- Ninh thuận, Lạc Thuỷ - Hoà Bình
Nội dung nghiên cứu
Khả năng sinh trởng và cho thịt của con lai F1
- Tăng trọng của các con lai F1 qua các tháng tuổi
- Kích thớc các chiều đo
- Mổ khảo sát chất lợng thịt
- Tiêu tốn thức ăn /kg tăng trọng
Khả năng sinh sản của các tổ hợp lai
- Kết quả phối giống của đực Boer với cái nền
- Khả năng phát dục và sinh sản của con lai F1
Tình hình bệnh tật của con lai F1
Phơng pháp nghiên cứu
Sơ đồ bố trí các cặp lai
Bảng 1: Sơ đồ bố trí cặp lai
Cái sinh sản đợc lai tạo
Đực đem lai tạo
Địa điểm

Bt Be Ju BtC
Boer(4 con)
Trại giống Trung tâm 10 12 15 -
Boer(3Con)
Đồi gò Ba Vì- Hà Tây 15
-

- Dê đợc thả vận động 2 lần/ngày, nuôi theo phơng thức bán chăn thả
- Cân khối lợng, đo kích thớc các chiều đo vào buổi sáng trớc khi cho ăn
Phơng pháp sử lý số liệu
- Số liệu theo dõi hàng ngày đợc nghi chép vào sổ
- Số liệu đợc sử lý trên trơng trình EXEl, Minitab ( Anova, One-way)
Mô hình toán học y
ij
=M +a
i
+e
ij

y
ij
các chỉ tiêu theo dõi
M: Giá trị trung bình
a
i:
các tổ hợp lai
e
ij
Sai số
Ưu thế lai đợc tính theo công thức TB con (TB bố + mẹ)
TB bố + mẹ
Kết quả và thảo luận
Tại trại giống trung tâm chúng tôi tiến hành Cho đực Boer lai với Beetal, Jumnappary,
Bách Thảo kết quả nh sau.
Một đặc điểm sinh sản
Kết quả phối giống
Bảng 2: Kết quả phối giống giữa dê đực Bo với cái nền

Bảng 3: một số đặc điểm phát dục của con lai F1
Bo x Bt Bo x Be Bo x Ju Chỉ tiêu
N=15 N=12 N=20
Tuổi Đ D lần đầu(ngày)
211,6 1,5 2242,6 307,13 1,8
TB đàn mẹ 258,2 362,7 406,6
P Đ d lần đầu(kg)
24,42 2,26 23,353,6 24,374,8
TB đàn mẹ 20,5 21,4 20,5
Tuổi đẻ lứa đầu(ngày)
387,5
a
1,9 570
b
1,05 505
b
1,64
Tb đàn mẹ 427 556,5 566,7
P đẻ lần đầu(kg)
39,24 2,69 34,631,18 41,2 2,66
Tb đàn mẹ 32,77 27,3 39,3

- Tuổi động dục lần đầu: các con lai F1 có tuổi động dục lần đầu sớm hơn Tb đàn mẹ
- Tuổi đẻ lứa đầu: các con lai F1 có tuổi đẻ lứa đầu tơng đơng TB đàn mẹ, tổ hợp lai
Bo-Bt có tuổi đẻ lứa đầu sớm nhất trong 3 tổ hợp lai.
Một số đặc điểm sinh sản của con lai F1
Bảng 4 : Một số chỉ tiêu sinh sản của con lai F1
Chỉ tiêu BoxBt BoxBe BoxJu
Chu kỳ động dục
20,70,479 20,40,4 20,050,632

chúng tôi tiến hành cân khối lợng lúc SS, 3T, 6T, 9T, 12T,24T, 36T và kết quả đợc trình
bày 5
Bảng 5: Khối lợng của dê lai F1 nuôi tại trại giốngTrung Tâm (kg)
F1( Bo xBt) F1(Bo xBe) F1 (Bo xJu) Tháng tuổi Giới tính
N=30 N=28 N=35
Đực
2,830,12 3,130,58 3.80.3
SS
Cái
2,40,12 2,750,25 3.40.42
Đực
15,4
a
0,48 15,7
a
0,53 15.8
a
0.87
3T
Cái
14,4
a
0,5 14,75
a
0,54 14.43
a
0.8

Đực
45 0,45 41,51,55 45,91,01
18T
Cái
40,81,14 38,40,32 411,4
Đực
45,91,06 40,20,57 461,54

24T

Cái
41,20,63 39,70,66 43,50,36
Đực
46,050,74 41,21,02 470,22
36T
Cái
41,51,2 40,21,3 430,45
Năng suất vợt (%) so với dê mẹ
3 tháng Đực - Cái 145,28-151,05

132,43-150,27

122,48-134,85

9 tháng Đực - Cái 144,44-152,0 126,42-124,52

141,15-146,43

Ưu thế lai (H%) tại 9 tháng tuổi
4 -32 4,05

Đực 59,2 64,5 63,7 68 67 59,9 68 69,9 69,2
6
Cái 50 60,8 54,8 60 64 59,8 63 65,5 66,4
Đực 68 70,3 72 73 78 66 79 79,4 80,5
9
Cái 64 63,5 62 64 77 63,5 64 70,9 71,5
Đực 72 71,5 75,5 75 88 77 83 85,5 86,8
12
Cái 70,2 70 71 71 79 66,8 73 74,1 73,7
Đực 68,9 65,2 70,2 64 63 62,1 71 70,8 74
TB đàn
Mẹ Cái 68,5 70,4 70,2 61 66 58,7 70 70,1 71,5
Đực 75 74 786 80 90 81 88 90 91
24
Cái 71,5 72,8 81 72 73 79 78 75,2 80,2
Đực 76,25

74 86,2 81 92 83 89 93 91,3
36
Cái 72 74,5 81 73 73 80 80 75,8 80,5

Qua bảng 6 cho thấy sự phát triển về thể vóc của con lai F1 tại các thời điểm đều lớn trung
bình quần thể dê mẹ.
Kết quả mổ khảo sát dê lai
Bảng 6: Kết quả mổ khảo sát tại thời điểm 9 tháng tuổi
Chỉ tiêu F1 (Bo-Bt) F1 (Bo-Be) F1 (Bo-Ju)
P Mổ (kg) 31,3 29,7 32,4
Tỷ lệ thịt xẻ(%) 49,8 41,4 43,5
Tỷ lệ thịt lọc(%) 36,8 31,6 30,8
Xơng(%) 11,5 13,1 15,2

0-3
1,680,06

0,250,02

1,540,35

0,210,04

1,500,07

0,160,03

4-6
6,250,22

0,680,06

6,120,31

0,60,05 5,751,14

0,50,11

Qua bảng trên cho thấy Tổ hợp lai Bo-Bt có tiêu tốn thức ăn tháp nhất trong 3 tổ hợp lai
Tình hình bệnh tật của đàn dê lai
Trong chăn nuôi ngoài yếu tố dinh dỡng , thì tình hình bệnh tật cũng làm ảnh hởng tới
chất lợng đàn giống. Theo dõi tình hình bệnh tật nhằm mục đích đánh giá khả năng thích
ứng của chúng trong môi trờng sống ,từ đó rút ra đợc những bênh hay xảy ra trên đàn dê
để hoàn thiện quy trình chăn nuôi dê lai

mấc cao nhất. Chứng tỏ con lai F1 thích ứng tốt vố môi trờng sống
Trong quá trình tiến hành thực hiên lai tạo tại Trung tâm chúng tôi còn tiến hành đa con
đực Boer đem lai tạo với con cái Bách Thảo, cái lai Bách Thảo - Cỏ một số địa phơng và
cho kết quả nh sau.
Kết quả lai tạo tại địa phơng
Hiệu quả phối giống
Bảng 8: Kết quả phối giống giữa dê đực Boer với cái Bách Thảo, Bách Thảo - Cỏ
Chỉ tiêu Khu vực Bo x (BtxC) Bo xBt Bo xJu
Hà Tây 45 37 29
Ninh Bình 58 - -
Ninh Thuận

- 60 -
Số lần phối giống
Hoà Bình 62 - -
Hà Tây 80,6 85 90,3
Ninh Bình 82,6 - -
Ninh Thuận

- 90,1 -
Tỉ lệ thụ thai
Hoà Bình 84 - -
TB đần dê thuần 9,62 86,66 82,28
Hà Tây 1,45 1,5 1,9
Ninh Bình 1,4 - -
Ninh Thuận

- 1,6 -
Số con sơ sinh/lứa


Hoà Bình Đực- Cái 2,9 - 2,4 - -
SS

Trung bình Đực -Cái 2,6 -2,2 2,77 2,42 3,2 - 2,84
Hà Tây Đực- Cái 13,5 - 11,9 13,9 - 12,7 14,6 - 13,8
Ninh Bình Đực- Cái 13,6 - 12,3 - -
Ninh thuận Đực- Cái - 16,6 - 14,0 -
Hoà Bình Đực- Cái 11,9 - 10,8 - -
3T

Trung bình Đực -Cái 13 -12,1 15,25 13,35 14,6 - 13,8
Hà Tây Đực- Cái 19,5 - 18,93 20,4 - 19,2 22,3 - 19,57
Ninh Bình Đực- Cái 23,5 - 19,2 - -
Ninh thuận Đực- Cái - 26,4 - 22,2 -
Hoà Bình Đực- Cái 18,8 - 16,5 - -
6T

Trung bình Đực -Cái 20,6 18,2 23,4 20,7 22,3 - 19,57
Hà Tây Đực- Cái 32,15 - 29,4 33,2 - 29,5 30,2 - 28,7
Ninh Bình Đực- Cái 32,2 - 28,9 - -
Ninh thuận Đực- Cái - 36,2 - 30,2 -
Hoà Bình Đực- Cái 32,6 - 28,7 - -
9T

Trung bình Đực -Cái 32,3 - 29 34,7 -29,9 30,2 - 28,7
TB đàn mẹ Đực- Cái 21,79 -19,42 22,1 -19,34 22,6 -20,35
Dê Boer Đực- Cái 40 - 37,8
9 tháng
Hà Tây Đực- Cái 3,4 5.1 (-2,4)
Ninh Bình Đực- Cái 2,7 - -

Tình hình bệnh tật của con lai F1
Bảng10: Tình hình bệnh tật của đàn dê lai F1 .
Qua bảng trên cho thấy con lai F1 mắc chủ yếu bệnh viêm phổi, ỉa chảy, loét miệng, đau
mắt . tỷ lệ chết rất thấp . các con lai F1 thích ng đực với môi trờng sống
Kết luận
Kết luận
Đực Boer có hiệu quả phối tơng đơng vơi Dê đực ấn độ và đực Bách thảo, đực lai Bách
thảo -cỏ
Tại trại giống trung tâm chung tôi có 3 tổ hợp lai Bo-Bt, Bo-Ju, Bo-Be rát thích ứng vói
môi trờng sống nhng tổ hợp lai Bo-Bt có sinh trởng cho thịt cao và sinh sản tốt nhất
trong 3 tổ hợp lai
Tại các hộ gia đình tổ hợp lai Bo- Bt, Bo-BtC cũng sinh trởng rất tốt phù hợp sống tại các
địa phơng nói trên.
Đề nghị
Cho cặp lai Bo x Bt , Bo x BtC thử nghiệm nuôi sản xuất đại trà.
Tài liệu tham khảo
Đinh Văn Bình. 1994 nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách Thảo
nuôi tại miền bắc Việt Nam
Chu Đình Khu.1996 Nghiên cứu sử dụng dê đực Bách thảo cải tạo tầm vóc, nâng cao năng suất đàn dê cỏ
Việt Nam.

Bo x(BtxC) Bo x Bt Bo xJu Bệnh Khu Vực
Tỉ lệ
mắc(%)
Tỉ lệ
chết(%)
Tỉ lệ
mắc(%)
Tỉ lệ
chết(%)

ỉa chảy
Hoà Bình

13,5

3,5

-

-

-

-

Hà Tây 16,93 0 15,3 0 14,5 0
Ninh Bình 13,6 0 - - - -
Ninh Thuận

- - 12,4 0 - -
Loét
miệng Hoà Bình

15,7

0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status