Xác định tỷ lệ, cường độ nhiễm cầu trùng và biện pháp phòng trị bệnh trên đàn gà Ai Cập hậu bị nuôi tại trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ KHÁNH HÒA Tên đề tài:
:
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ, CƯỜNG ĐỘ NHIỄM CẦU TRÙNG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ AI CẬP
HẬU BỊ NUÔI TẠI TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khoá học : 2010 - 2014


Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khoá học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Thị Hoan
Khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014 LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như thời gian thực tập tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi thú y. Tôi
đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng
toàn thể các thầy, các cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và dìu dắt tôi trong
suốt thời gian qua.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy, các cô trong
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo mọi
điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành đề tài đạt kết quả khả quan và đúng thời
gian quy định.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Từ Trung Kiên, TS.
Trần Thị Hoan đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận này.
Nhân dịp này tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và

độ nhiễm cầu trùng và biện pháp phòng trị bệnh trên đàn gà Ai Cập hậu
bị nuôi tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên".
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do bước đầu làm quen với công tác
nghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa
nhiều và thời gian thực tập ngắn nên bản khoá luận của tôi không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu từ các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khoá luận của tôi được
hoàn thiện hơn. DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản 12
Bảng 1.2. Lịch dùng vacxin cho gà sinh sản 13
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15
Bảng 2.1. Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng gà 22
Bảng 2.2. Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà 24
Bảng 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 40
Bảng 2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của gà qua kiểm tra mẫu phân 43
Bảng 2.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi 44
Bảng 2.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên gà thí nghiệm theo lứa tuổi 45
Bảng 2.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo loài 47
Bảng 2.8. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo loài 48
Bảng 2.9. Kết quả mổ khám bệnh tích gà mắc bệnh cầu trùng 49
Bảng 2.10. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 50

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Từ Trung Kiên, TS.
Trần Thị Hoan đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận này.
Nhân dịp này tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và
người thân đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trường.
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn
nuôi Thú y luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công
trong giảng dạy và trong nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Sinh viên Lê Thị Khánh Hòa

1.4.1. Bài học kinh nghiệm 16
1.4.2. Tồn tại 16
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17
2.1. Đặt vấn đề 17
2.2. Tổng quan tài liệu 18
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 18
2.2.1.1. Đại cương về cơ thể gia cầm 18
2.2.1.2. Đặc điểm của cầu trùng gây bệnh trên gà 21

2.5. Kết luận và đề nghị 52
2.5.1. Kết luận 52
2.5.2. Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
I. Tài liệu trong nước 54
II. Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài 55
III. Tài liệu nước ngoài 55

1

Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, cách
trung tâm thành phố khoảng 6km về phía Tây. Ranh giới của xã được xác
định như sau:
- Phía nam giáp với xã Phúc Trìu.
- Phía tây giáp với xã Phúc Xuân.
- Phía bắc giáp với xã Phúc Hà.
- Phía đông giáp với phường Thịnh Đán.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu
Trại gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, vì vậy khí

trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn
nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tình hình xã hội
- Dân cư: Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10500 người với 2700 hộ.
Quyết Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân tộc
cùng tham gia sinh sống. Đại đa số là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu,…
- Y tế: Trạm y tế mới của xã được khánh thành và hoạt động từ tháng
6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em.
- Giáo dục: Địa bàn xã là nơi tập trung nhiều trường học lớn của tỉnh như:
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, trường Trung học phổ thông vùng cao
Việt Bắc,… cùng các trường trung học cơ sở và trường tiểu học khác. Đây là điều
kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nâng lên rõ rệt, chất
lượng dạy và học ngày càng được nâng cao. Trong những năm vừa qua, xã đã
hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở.
- An ninh chính trị: Xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra
không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội. Khu vực
các nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ
nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá
phức tạp.
1.1.2.2. Tình hình kinh tế
Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, có cơ cấu
kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế hoạt động đồng thời. Các ngành
kinh tế Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ
trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đang có
sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ. 3

người dân nơi đây đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đồng thời đưa
các giống lúa mới có phẩm chất cao vào sản xuất. Ngoài ra, xã còn trồng ngô, 4

khoai, đỗ, lạc…và một số cây hoa màu khác được trồng xen canh tăng vụ
nhằm cải thiện đời sống sinh hoạt hàng ngày.
Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn nhưng còn thiếu tập
trung, chưa được thâm canh nên năng suất thấp. Sản xuất còn mang tính tự
cung tự cấp. Trong những năm gần đây, xã còn phát triển nghề trồng cây
cảnh. Đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân.
Về phát triển lâm nghiệp: Việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia
đình đã khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng
và bảo vệ rừng. Chính vì vậy, đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản;
diện tích rừng mới trồng được chăm sóc, quản lý tốt.
1.1.3.2. Ngành chăn nuôi
Trong những năm gần đây, việc phát triển ngành chăn nuôi trên địa bàn
xã luôn được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp các ngành, người dân tích cực
tham gia vào phát triển chăn nuôi, tận dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt
vào chăn nuôi làm giảm chi phí chăn nuôi, tăng giá trị của sản phẩm, tăng thu
nhập cho người dân.
- Chăn nuôi trâu bò: Hiện nay, trên địa bàn xã có tổng số trâu bò trên
2000 con. Trong đó, tổng đàn trâu chiếm chủ yếu. Đàn trâu bò được người
chăn nuôi chăm sóc khá tốt, công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng
hơn. Chính vì vậy, trong những năm gần đây không có dịch bệnh xảy ra trên
địa bàn xã. Bên cạnh đó, sự làm việc tận tụy, chu đáo của cán bộ thú y xã đã
tư vấn cho người chăn nuôi nên chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoa
học, công tác vệ sinh thú y cũng đã được tăng cường giúp cho đàn trâu bò của
xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân. Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bò

công tác tuyên truyền lợi ích của công tác vệ sinh thú y, giúp người dân hiểu
và chấp hành tốt Pháp lệnh thú y, hạn chế tối đa rủi ro dịch bệnh, tăng năng
suất chăn nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế.
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển của trại Gia cầm khoa Chăn nuôi
thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Quá trình thành lập và quy mô của trại: Trại gia cầm khoa Chăn
nuôi thú y được xây dựng trên nền của khu trại gà cũ của trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên theo mô hình chăn nuôi gà đẻ an toàn sinh học từ năm
2013. Vị trí:
+ Phía đông giáp khu Hoa viên cây cảnh
+ Phía tây giáp vườn ươm khoa Lâm Nghiệp
+ Phía nam giáp đường dân sinh vào khu Giáo dục quốc phòng
+ Phía bắc giáp khu cây trồng cạn. LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian giúp sinh viên hệ thống lại kiến
thức đã học ở trường lớp để áp dụng vào thực tiễn. Đồng thời, rèn luyện bản
thân tác phong khoa học đúng đắn, tạo lập tư duy sáng tạo để trở thành những
kỹ sư thật sự, có trình độ và năng lực làm việc góp phần vào xây dựng và phát
triển nông thôn nói riêng và đất nước nói chung.
Xuất phát từ những thực tế trên, được sự nhất trí của Nhà trường,
Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, cô giáo hướng dẫn TS. Trần Thị Hoan và sự tiếp nhận của trại Gia
cầm khoa Chăn nuôi thú y, tôi đã thực hiện đề tài: "Xác định tỷ lệ, cường
độ nhiễm cầu trùng và biện pháp phòng trị bệnh trên đàn gà Ai Cập hậu
bị nuôi tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên".

cũng như cán bộ quản lý trại.
- Trại có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và trục đường giao
thông là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận và chuyển giao
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
1.2.2. Khó khăn
- Do trại mới được thành lập và nâng cấp nên trại gia cầm không tránh
khỏi những khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, kinh nghiệm
sản xuất, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều.
- Mặc dù trại được xây dựng gần khu dân cư, đường giao thông thuận lợi
cho lưu thông vận chuyển hàng hóa nhưng cũng chính vì vậy mà trại gia cầm
không có vành đai, vùng đệm nên công tác phòng bệnh còn gặp nhiều khó khăn,
dịch bệnh luôn đe dọa ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sản xuất của trại.
- Do đất đai bạc mầu, nghèo dinh dưỡng và khí hậu có một số tháng
trong năm không được thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn,
khả năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, cây trồng bị hạn chế. 8

1.3. Nội dung và công tác phục vụ sản xuất
1.3.1. Công tác phục vụ sản xuất
1.3.1.1. Công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi
- Công tác giống: Tham gia chọn lọc các con giống gà Ai Cập khỏe
mạnh đưa vào sản xuất.
- Công tác thức ăn: Tính toán lượng thức ăn gà ăn hàng ngày
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà tại trại.
1.3.1.2. Công tác thú y
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại và
xung quanh chuồng trại.
- Thực hiện đúng nội quy quy định của trại khi ra vào trại.

* Công tác chuẩn bị chuồng trại:
Trước khi nhập gà về nuôi, chuồng đã được để trống từ 10 - 15 ngày và
được quét dọn sạch bên trong và bên ngoài, lối đi, hệ thống cống rãnh thoát
nước, nền chuồng, tường nhà và vách ngăn được quét vôi, sau đó tiến hành
phun thuốc sát trùng bằng dung dịch Han - Iodine 10%.
Tất cả các dụng cụ như: khay ăn, máng uống, bóng điện đều được cọ
rửa sạch sẽ và phun thuốc sát trùng, phơi nắng trước khi đưa vào chuồng nuôi.
Ngoài ra, phải quây bạt kín quanh chuồng nuôi, trải đều trấu trên mặt sàn và
chuẩn bị đèn úm.
* Công tác chọn giống: Trong chăn nuôi, khâu chọn giống có ý nghĩa
rất lớn và hết sức quan trọng quyết định đến hiệu quả chăn nuôi. Gà con được
chọn phải đảm bảo các tiêu chí sau:
+ Hoạt động khỏe mạnh, biểu hiện bình thường.
+ Chân thẳng đứng, ngón thẳng. Hai mắt sáng, mỏ thẳng và khép kín.
+ Lông khô và bóng mượt. Màu sắc đặc trưng bình thường của giống.
+ Khối lượng kích thước bình thường theo yêu cầu của từng giống, dòng.
+ Bụng thon, gọn, mềm, rốn khô, khép kín hoàn toàn, lỗ huyệt bình
thường.
+ Đối với gà Ai Cập sinh sản số lượng gà trống không được vượt quá 20%.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Tùy theo từng giai đoạn phát triển
của gà và khả năng sản xuất cho sản phẩm của từng giống mà áp dụng quy
trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho phù hợp.
- Giai đoạn úm gà con (1 - 21 ngày tuổi):
Khi chuyển gà con về chúng tôi tiến hành cho gà con vào quây và cho gà
uống nước ngay. Nước uống cho gà phải sạch và pha B.complex + vitamin C +
đường glucose 5% cho gà uống hết lượt sau 2 - 3 giờ mới cho gà ăn bằng khay. 10
Trong giai đoạn này phải đảm bảo nhiệt độ luôn ổn định cho gà con, nhiệt

2600 - 2700 kcal/kg thức ăn. Chế độ chăm sóc gà trong giai đoạn này cũng
hết sức quan trọng, phải thường xuyên theo dõi khối lượng của gà để điều
chỉnh tăng giảm thức ăn cho phù hợp. Chú ý khống chế thức ăn phù hợp để
đến khi gà vào đẻ đạt khối lượng chuẩn quy định cho từng giống. DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản 12
Bảng 1.2. Lịch dùng vacxin cho gà sinh sản 13
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15
Bảng 2.1. Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng gà 22
Bảng 2.2. Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà 24
Bảng 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 40
Bảng 2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của gà qua kiểm tra mẫu phân 43
Bảng 2.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi 44
Bảng 2.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên gà thí nghiệm theo lứa tuổi 45
Bảng 2.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo loài 47
Bảng 2.8. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo loài 48
Bảng 2.9. Kết quả mổ khám bệnh tích gà mắc bệnh cầu trùng 49
Bảng 2.10. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 50
Bảng 2.11. Khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (gam) 51
Bảng 2.12. Kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà 52
Bảng 2.13. Chi phí thuốc dành cho phòng trị bệnh cầu trùng ở gà thí nghiệm 52
Trong công tác chăn nuôi, công tác phòng bệnh rất quan trọng, là yếu tố
quyết định đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi và an ninh kinh tế nông nghiệp. Vì
vậy, trong quá trình chăn nuôi, chúng tôi thường xuyên quét dọn vệ sinh
chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, phun thuốc sát trùng, 13
tẩy uế máng ăn, máng uống. Trước khi vào khu vực chuồng nuôi phải thay
quần áo bảo hộ lao động, đi ủng, đeo khẩu trang, đội mũ chuyên dụng,…
Chúng tôi sử dụng vacxin phòng bệnh cho đàn gà theo lịch sau:
Bảng 1.2. Lịch dùng vacxin cho gà sinh sản
Ngày
tuổi
Loại vaccin Phòng bệnh Liều lượng, cách dùng
1 Marek Marek Tiêm dưới da
3
ND-IB lần 1 Newcastle + IB Nhỏ mắt 1 giọt
Gumboro B lần 1 Gumboro Nhỏ miệng 1 giọt
7 Fowl Pox Đậu gà Chủng màng cánh
21
Gumboro A lần 2 Gumboro Nhỏ miệng 1 giọt
ND-IB lần 2 Newcastle + IB Nhỏ mắt hoặc mũi 1 giọt
35 Cúm gia cầm Cúm gia cầm Tiêm dưới da 0,5ml/con
45 Medivac ND Newcastle Tiêm dưới da 0,5ml/con
70 Coryza Sổ mũi truyền nhiễm

Tiêm bắp 0,5 ml/con
105 BNE -VAC
Newcastle, viêm phế
quản truyền nhiễm và

- Bệnh bạch lỵ gà con
+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và
Salmonella pullorum gây ra.
+ Triệu chứng: Gà con yếu, tụ tập thành từng đám, kêu nháo nhác, ủ rũ,
lông xù, ỉa chảy phân trắng, lông xung quanh lỗ huyết bết đầy phân, chết 2 - 3
ngày sau khi phát bệnh.
+ Điều trị: Getacostrim liều 1 g/lít nước uống liên tục 3 - 4 ngày.
Ampicoli liều 1 g/lít nước uống liên tục 3 - 5 ngày kết hợp B.complex liều 1
g/3 lít nước.
- Bệnh viêm đường hô hấp cấp mãn tính ở gà (CRD, hen gà)
+ Nguyên nhân: Bệnh do Mycoplasma gallisepticum gây ra. Các yếu tố
tác động gây nên bệnh cho gà như: điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt,
dinh dưỡng kém, chuồng trại không đảm bảo vệ sinh thú y (chật trội, ẩm thấp)
làm cho gà giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh.
+ Triệu chứng: Gà có biểu hiện chảy nước mắt, nước mũi; thở khò khè,
há mồm ra thở; xõa cánh, hay quét mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có tiếng rít rất
điển hình (nghe rõ về đêm), gà kém ăn, gầy đi nhanh chóng.
+ Bệnh tích: Xác gà gầy, nhợt nhạt, khí quản có dịch, niêm mạc có
chấm đỏ, phổi nhợt nhạt. Bệnh ghép với E.coli thấy xuất huyết dưới da, lách
sưng, ruột xuất huyết. 15
+ Điều trị:
Bắt riêng những con gà có biểu hiện bệnh nặng sang chuồng khác để
cách ly và tiến hành điều trị.
Dùng Anti - CRD liều 2 g/lít nước uống liên tục 3 - 5 ngày. Kết hợp
với: B.complex (1 g/3 lít nước uống), đường gluco K, C (25g/lít nước uống).
Bệnh CRD thường ghép với E.coli nên khi điều trị, chúng tôi sử dụng
Bio - Enrafloxacin 10% liều 1 ml/2 lít nước uống dùng 3 - 5 ngày.
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự
KHKT : Khoa học kỹ thuật
Nxb : Nhà xuất bản
TĂ : Thức ăn
TT : Tuần tuổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status