phân lập, xác định đặc tính sinh học của e.coli, salmonella gây tiêu chảy cho lợn con trước và sau cai sữa nuôi tại xí nghiệp lợn giống cầu diễn và biện pháp phòng trị - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-----------------*----------------NGUYỄN THỊ THUÝ

PHÂN LẬP, XÁC ðỊNH ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA
E.COLI, SALMONELLA GÂY TIÊU CHẢY CHO
LỢN CON TRƯỚC VÀ SAU CAI SỮA NUÔI TẠI
XÍ NGHIỆP LỢN GIỐNG CẦU DIỄN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Thú y
Mã số

: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. CÙ HỮU PHÚ

HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

i


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung
thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

Tôi xin ñược cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè, gia ñình cùng tất cả những
người ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian qua!
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009
NGUYỄN THỊ THÚY

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

iii


MỤC LỤC
Danh mục

Trang

Trang phụ lục bìa
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục sơ ñồ, hình ảnh
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số hiểu biết chung về hội chứng tiêu chảy
1.1.1 Khái niệm chung về hội chứng tiêu chảy

1.2.7.2. Kháng nguyên K (KN vỏ)
1.2.7.3. Kháng nguyên lông H
1.2.7.4. Kháng nguyên F
1.2.7.5. Khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn E.coli
1.2.8. Vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy
1.3. Những nghiên cứu về vi khuẩn Salmonella gây bệnh ñường tiêu
hóa
1.3.1. ðặc ñiểm hình thái cấu trúc của vi khuẩn Salmonella
1.3.2. Tính chất nuôi cấy
1.3.3. ðặc tính sinh hóa
1.3.4. Cấu tạo kháng nguyên
1.3.5. Các yếu tố gây bệnh của Salmonella

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

v


1.3.5.1. Yếu tố bám dính
1.3.5.2. ðộc tố ñường ruột
1.3.5.3. Nội ñộc tố
1.3.5.4. Khả năng xâm nhập
1.3.5.5. Khả năng tổng hợp sắt của Salmonella
1.3.5.6. Khả năng kháng kháng sinh
1.3.6. Cơ chế gây bệnh
1.3.7. Vai trò của vi khuẩn Salmonella trong hội chứng tiêu chảy
CHƯƠNG II
NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu
2.1.1. Mẫu bệnh phẩm

2.3.6.1. Xác ñịnh tính mẫn cảm với một số kháng sinh hóa dược của
các chủng E.coli và Salmonella phân lập ñược bằng phản ứng khử
kháng sinh ñồ trên ñĩa thạch của Kirby = Bauer (1996)
2.3.6.2. Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị tiêu chảy cho lợn
2.3.7. Phương pháp xử lý số liệu
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tình hình mắc bệnh của lơn con từ sơ sinh ñến 60 ngày tuổi nuôi
tại Xí nghiệp lợn ngoại Cầu Diễn, Công ty TNHH nhà nước một thành
viên giống gia súc Hà Nội
3.2. Kết quả phân lập vi khuẩn từ các mẫu phân lợn mắc bệnh tiêu
chảy
3.3. Kết quả giám ñịnh ñặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn phân
lập ñược
3.4. Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn phân lập ñược
3.4.1. Kết quả xác ñịnh sertoyp O của các chủng E.coli phân lập ñược
3.4.2. Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng Salmonella sp phân lập
ñược

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

vii


3.5 Kết quả kiểm tra ñộc lực của mốt số chủng vi khuẩn E.coli và
Salmonella sp phân lập ñược trên chuột
3.6. Kết quả xác ñịnh các yếu tố gây bệnh
3.6.1. Kết quả xác ñịnh khả năng sản sinh ñộc tố của vi khuẩn E.coli
và Salmonella phân lập ñược
3.6.2. Kết quả xác ñịnh kháng nguyên bám dính của các chủng E.coli

Escherichia coli

ColV

Colicin V

ST

Heat Stable Toxin

LT

Heat Labile Toxin

ETEC

Enterotoxigenic

RPF

Rapid Permeability Factor

DFP

Delayed Permeability Factor

S.enteritidis

Salmonella enteritidis


Tên các bảng

Trang

Kết qủa theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn con từ sơ
sinh ñến 60 ngày tuổi

54

3.2

Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và Salmonella

58

3.3

Kết quả giám ñịnh ñặc tính sinh hoá của các chủng vi

61

khuẩn E.coli và Salmonella sp. phân lập ñược.
3.4.1

Kết quả xác ñịnh các serotyp của vi khuẩn E.coli.

63

3.4.2


3.7

Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm với một số kháng sinh

74

của các chủng E.coli và Salmonella phân lập ñược.
3.8

Kết quả ñiều trị thực nghiệm một số phác ñồ ñiều trị

79

bệnh tiêu chảy ở lợn trước và sau cai sữa

DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH, ðỒ THỊ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

x


Sơ ñồ, hình
và ñồ thị

Tên sơ ñồ, hình và ñồ thị

Trang

Sơ ñồ 2.3.1


Hình thái vi khuẩn E.coli dưới kính hiển vi ( x 1000 lần)

62

Ảnh 3.6

Kết quả thử phản ứng sinh Indol

63

Ảnh 3.7

Kết quả thử kháng sinh ñồ với vi khuẩn phân lập

77

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

xi


MỞ ðẦU
1.Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế
quốc dân, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng có những
phát triển mạnh mẽ, ñã trở thành một ngành sản xuất quan trọng chiếm tỷ
trọng ñáng kể trong xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi.
Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là
quốc gia có số lượng lợn ñứng hàng thứ 7 thế giới, ñứng hàng thứ 2 châu Á

thực thể ñường tiêu hoá và cuối cùng là một quá trình nhiễm trùng. Các loại
vi khuẩn gây tiêu chảy ở lợn con ñã ñược xác ñịnh bao gồm: E.coli,
Salmonella, Clostridium perfringerns, trong ñó E.coli và Salmonella thuộc
họ vi khuẩn ñường ruột ñóng vai trò quan trọng.
Sau nhiều năm công tác tại Công ty TNHHNN MTV giống gia súc Hà
Nội và qua thực tế theo dõi tình hình dịch bệnh trên ñàn lợn ở xí nghiệp lợn
giống Cầu Diễn, chúng tôi nhận thấy bệnh tiêu chảy ở lợn trước và sau cai
sữa xảy ra khá phổ biến, gây tổn thất kinh tế và khó khăn cho cán bội thú y
của xí nghiệp. Bởi vậy, tiếp tục nghiên cứu vai trò của vi khuẩn E.coli và
Salmonella, ñưa ra phác ñồ ñiều trị hữu hiệu là việc làm cần thiết.
Xuất phát tử những yêu cầu thực tiễn của sản xuất và tạo tiền ñề cho
việc phòng trị tiêu chảy lợn con trước và sau cai sữa chúng tôi tiến hành ñề
tài: “Phân lập, xác ñịnh ñặc tính sinh học của E.coli, Salmonella gây tiêu
chảy cho lợn con trước và sau cai sữa nuôi tại xí nghiệp lợn giống Cầu
Diễn và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân lập, xác ñịnh hình thái, ñặc tính sinh học, Serotype của các chủng
E.coli và Salmonella gây tiêu chảy cho lợn con trước và sau cai sữa nuôi tại
xí nghiệp lợn giống Cầu Diễn
- ðề xuất phác ñồ ñiều trị bệnh tiêu chảy cho lợn con trước và sau cai sữa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

2


3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Công trình ñã chứng minh vai trò của vi khuẩn E.coli và Salmonella
trong bệnh tiêu chảy ở lợn trước và sau cai sữa tại Xí nghiệp lợn giống,
Công ty TNHHNN MTV Giống gia súc Hà Nội.
- Kết quả nghiên cứu ñưa ra ñược phác ñồ ñiều trị có hiệu quả, giúp

gây viêm nhiễm, tổn thương thực thể ñường tiêu hoá và cuối cùng là quá
trình nhiễm khuẩn (Trịnh Văn Thịnh, 1985b, Hồ Văn Nam và cộng sự,
1997) [56] [28].
Tiêu chảy luôn ñược ñánh giá là hội chứng phổ biến trong các dạng
bệnh của ñường tiêu hoá, xảy ra ở mọi nơi, mọi lúc với các triệu chứng
chung là: ỉa chảy, mất nước và chất ñiện giải, suy kiệt, dẫn ñến có thể chết.
Bằng nhiều nghiên cứu và thực nghiệm, người ta ñã ñưa ra những
nguyên nhân chính gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

4


1.1.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan ñến nhiều yếu tố, có
yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát. Vì
vậy việc phân biệt giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn
(Phạm Ngọc Thạch, 1996) [53]. Bằng rất nhiều công trình nghiên cứu các
nhà khoa học ñã ñưa ra các nguyên nhân chính gây hội chứng tiêu chảy ở
lợn như sau:
1.1.2.1. Ảnh hưởng của môi trường ngoại cảnh
Môi trường ngoại cảnh là một trong 3 yếu tố cơ bản gây ra bệnh dịch,
mối quan hệ giữa Cơ thể - Mầm bệnh - Môi trường là nguyên nhân của sự
không ổn ñịnh sức khoẻ, ñưa ñến phát sinh bệnh (Nguyễn Như Thanh, 2001)
[52].
Môi trường ngoại cảnh bao gồm các yếu tố: nhiệt ñộ, ẩm ñộ, các ñiều
kiện về chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, di chuyển, thức ăn, nước
uống.
Khi gia súc bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch,
giảm tác dụng thực bào, làm cho gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh (Hồ

lợi và vi khuẩn có hại khi gặp ñiều kiện thuận lợi thì gây bệnh.
Nguyễn Lương và cộng sự (1963)[26] ñã phân lập từ lợn con tiêu chảy
ñược 5 Serotyp E. coli và cho rằng nó là một trong những nguyên nhân gây
tiêu chảy cho lợn.
Lê Văn Tạo và cộng sự (1993) [46] cho biết, trong dịch chứa ở ñường
tiêu hoá của lợn khoẻ cũng như lợn mắc bệnh tiêu chảy ñều tìm thấy 100%
vi khuẩn E. Coli, tuy nhiên không phải tất cả các chủng vi khuẩn E. Coli này
ñều có ñộc lực và có khả năng gây bệnh. ðây cũng là tác nhân chủ yếu gây
tiêu chảy ở lợn con.
ðào Trọng ðạt và cộng sự (1996) [10] khi nghiên cứu bệnh lợn con
phân trắng ñã cho biết: khi sức ñề kháng của vật chủ giảm sút, E. Coli

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

6


thường xuyên cư trú trong ruột lợn thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự
mất cân bằng hệ vi khuẩn ñường ruột, từ ñó gây tiêu chảy.
ðào Trọng ðạt và cộng sự (1996) [10] cho biết: Chiếm tỷ lệ cao nhất
trong số các vi khuẩn ñường ruột gây tiêu chảy là E. Coli (45,6%). Khi sức
ñề kháng của vật chủ giảm sút, E. coli thường xuyên cư trú trong ruột lợn
thừa cơ sinh sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vi khuẩn ñường
ruột, từ ñó gây tiêu chảy.
Họ vi khuẩn ñường ruột là họ vi khuẩn cộng sinh thường trực trong
ñường ruột. Họ vi khuẩn này, muốn từ vi khuẩn cộng sinh trở thành vi khuẩn
gây bệnh phải có 3 ñiều kiện (Jones, 1980, dẫn theo Lê Văn Tạo, 1997a)
[48].
- Trên cơ thể vật chủ có cấu trúc giúp cho vi khuẩn thực hiện ñược
chức năng bám dính

loại vi khuẩn ñối với lứa tuổi lợn khác nhau. ðối với lợn con theo mẹ, lợn
sau cai sữa hoặc giai ñoạn ñầu nuôi thịt thì tỷ lệ mắc tiêu chảy do
Salmonella cao hơn; giai ñoạn từ lúc sơ sinh ñến sau khi cai sữa thường do
E. coli; lứa tuổi 6-12 tuần thì thường do xoắn khuẩn Treponema
hyodysenterriae, còn vi khuẩn yếm khí C.perfringens thường gây bệnh nặng
cho lợn con theo mẹ trong khoảng 1 tuẩn tuổi ñến cai sữa.
* Tiêu chảy do virus
Virus cũng là một nguyên nhân chính gây tiêu chảy. ðã có nhiều công
trình nghiên cứu khẳng ñịnh vai trò của một số virus như: Rotavirus,
Enterovirus, Transmissible Gastroenteritis Virus (TGE) là những nguyên
nhân chủ yếu gây viêm dạ dày, ruột và gây triệu chứng tiêu chảy ñặc trưng ở
lợn. Các virus này tác ñộng gây viêm ruột và gây rối loạn quá trình tiêu hoá,
hấp thu của lợn và cuối cùng dẫn ñến triệu chứng tiêu chảy.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

8


Sự xuất hiện của virút ñã làm tổn thương niêm mạc ruột, làm suy
giảm sức ñề kháng của cơ thể và thường gây ỉa chảy ở dạng cấp tính với tỷ
lệ chết cao (Phạm Ngọc Thạch, 1996) [53].
Rotavirus và Coronavirus là những virút gây tiêu chảy quan trọng ở
gia súc non mới sinh như nghé, dê cừu con, lợn con, ngựa con và ñặc biệt là
bê do những virút này có khả năng phá huỷ màng ruột và gây tiêu chảy nặng
(Archie.H, 2001) [1]. Các nghiên cứu khác của Lê Minh Chí (1995) [3] và
Nguyễn Như Pho (2003) [36] cũng ñã cho rằng: Rotavirus và Corronavirus
gây bệnh tiêu chảy chủ yếu ở lợn con trong giai ñoạn theo mẹ, với các triệu
chứng tiêu chảy cấp tính, nôn mửa, mất nước với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ
chết cao.

chất dinh dưỡng của vật chủ mà còn tác ñộng ñến vật chủ thông qua nội và
ngoại ñộc tố do chúng tiết ra làm giảm sức ñề kháng, gây chúng ñộc, tạo
ñiều kiện cho các bệnh khác phát sinh. Ngoài ra ký sinh trùng còn gây tổn
thương niêm mạc ñường tiêu hoá, gây viêm ruột, ỉa chảy.
Có nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh tiêu chảy ở lợn như: Cầu trùng
Eimeria, Isospora suis, Crytosporidium, Ascaris suum, Trichuris suis... hoặc
một số loài giun tròn lớp Nematoda ...
Cầu trùng và một số loại giun tròn (giun ñũa, giun tóc, giun lươn) là
một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn sau cai sữa nuôi trong các
hộ gia ñình tại Thái Nguyên (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006 [23]). ðặc
ñiểm chủ yếu của tiêu chảy do ký sinh trùng là con vật mắc bệnh bị tiêu
chảy nhưng không liên tục, có sự xen kẽ giữa tiêu chảy và bình thường, cơ
thể thiếu máu, da nhợt nhạt, gia súc kém ăn, thể trạng sa sút.
Giun ñũa ký sinh trong ruột non của lợn là loài Ascaris suium. Giun
ñũa lợn không cần vật chủ trung gian, lợn trực tiếp nuốt phải trứng (ấu trùng
gây nhiễm) rồi phát triển thành giun trưởng thành (Phan ðịch Lân 1995,
[25]).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

10


Các ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng không ñúng kỹ thuật có thể gây
tiêu chảy như: thức ăn kém phẩm chất, bị ôi thiu, nấm mốc, tạp khuẩn và các
chất ñộc khác, khẩu phần ăn mất cân ñối giữa các thành phần protit, gluxit,
lipit, nguyên tố vi lượng và các vitamin, thay ñổi khẩu phần thức ăn ñột ngột
làm cho khả năng tiết men tiêu hoá của lợn không ñáp ứng kịp và không tiêu
hoá ñược thức ăn, chế ñộ nghỉ ngơi ăn uống không hợp lý hoặc lợn con sinh
ra không ñược bú sữa mẹ kịp thời hay sữa mẹ kém phẩm chất do lợn mẹ
không ñược nuôi dưỡng, chăm sóc khai thác hợp lý cũng gây cho lợn con

- Giai ñoan lợn sau cai sữa (>21 ngày tuổi)
Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy trong một số cơ sở chăn nuôi lợn phụ thuộc
vào ñiều kiện chăm sóc, vệ sinh thú y, còn tỷ lệ chết, mức ñộ trầm trọng của
bệnh ở một ñàn phụ thuộc vào giai ñoạn mắc bệnh (ðoàn Kim Dung, 2003
[8], Hoàng Văn Tuấn, 1998 [60]).
ðiều kiện chuồng trại vệ sinh cũng có ảnh hưởng khá rõ rệt ñến tỷ lệ
mắc tiêu chảy ở lợn. Lợn nuôi trong nền lát gạch có tỷ lệ tiêu chảy là 9,49%,
tăng lên ở chuồng có nền láng si măng (12,64%) và cao nhất ở chuồng nền
ñất (20,37%). Lợn ñược nuôi ở ñiều kiện vệ sinh thú y tốt tỷ lệ tiêu chảy là
8%, thấp hơn rõ rệt so với nuôi trong ñiều kiện vệ sinh thú y kém (20,35%)
(Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006 [23]).
Về mùa vụ, bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ xảy ra quanh năm,
nhưng cao nhất là tháng 5-8 (Hoàng Văn Tuấn và cs, 1998 [49] ). Trong
năm, lợn nuôi ở mùa xuân và mùa hè mắc tiêu chảy cao hơn (13,67-14,75%)
so với 2 mùa còn lại (9,18-9,68%) (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006 [23].
Ngoài các vấn ñề nêu trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi
các tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn... Các tác giả ñều cho rằng, khi lợn
mắc tiêu chảy do các tác nhân vi sinh vật, thường làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và
tỷ lệ chết.
1.1.4. Biện pháp phòng trị tiêu chảy cho lợn
1.1.4.1. Phòng bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

12


Công tác phòng bệnh là khâu vô cùng quan trọng, ñôi khi nó còn quan
trọng hơn cả chữa bệnh, ñây là hình thức chủ ñộng ñể bệnh không xảy ra.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp ñược ñưa lên hàng ñầu, xoay quanh các
yếu tố môi trường, vật chủ và mầm bệnh.

năng ñề kháng, vừa khống chế sự phát triển quá mức của một số loài vi
khuẩn có hại cho cơ thể gia súc. Tạ Thị Vịnh, ðặng Thị Hoè (2002) [64] ñã
sử dụng chế phẩm VITOM1.1 (có chứa Bacillus subtilis chủng VKPMV7092) ñể phòng trị bệnh tiêu chảy cho lợn con từ sơ sinh ñến 3 tuần tuổi.
Trần Thị Hạnh và cs (2004) [14] ñã chế tạo sinh phẩm E. coli-sữa và C.
perfringens-toxoid dùng phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con.
Lê Văn Tạo và cs (2003) [50]) ñã sản xuất kháng thể từ lòng ñỏ trứng
gà ñể phòng và trị bệnh tiêu chảy cho lợn con, lợn dùng chế phẩm ñều an
toàn, ñiều trị khỏi bệnh ñối với lợn con bị tiêu chảy do vi khuẩn E.coli.
Huỳnh Kim Diệu (2001) [7] dùng cơm mẻ cho lợn con ăn có kết quả
tốt giảm tỷ lệ bị bệnh tiêu chảy, tăng tỷ lệ khỏi bệnh sau 3 ngày chữa, rút
ngắn thời gian bị bệnh, giảm tỷ lệ tái phát, giảm tỷ lệ chết ở lợn con theo mẹ
và lợn con sau cai sữa.
Như vậy, vấn ñề phòng bệnh tiêu chảy cho lợn ñã có rất nhiều tác giả
nghiên cứu. Mỗi một công trình nghiên cứu ñều ñi sâu vào một số khía cạnh,
một số nguyên nhân gây bệnh và ñã ñạt ñược một số kết quả khả quan. Tuy
nhiên, do có nhiều nguyên nhân và yếu tố gây bệnh nên vẫn còn nhiều vấn
ñề thực tiễn ñòi hỏi phải giải quyết trong phòng bệnh tiêu chảy cho lợn.
1.1.4.2. ðiều trị bệnh
Lê Minh Chí (1995) [3] cho rằng: Trên thực tế lâm sàng, ñiều trị mất
nước là ñiều trị bắt buộc và là ñiều kiện ñể hạ thấp mức ñộ thiệt hại do bệnh
tiêu chảy gây ra.
Phạm Ngọc Thạch (2005) [54] cho biết: ñể ñiều trị hội chứng tiêu
chảy ở gia súc nên tập trung vào 3 khâu là:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status