Xác định tỷ lệ cầu trùng và hiệu quả phòng, trị bệnh của hai loại thuốc Hancoc và Bio – anticoc ở gà Lương Phượng Hoa tại trại gà thương phẩm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


ĐÀM ĐÌNH TIẾN Tên đề tài :
“XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CẦU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG, TRỊ BỆNH
CỦA HAI LOẠI THUỐC HANCOC VÀ BIO – ANTICOC Ở GÀ
LƯƠNG PHƯỢNG HOA TẠI TRẠI GÀ THƯƠNG PHẨM HUYỆN
ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y

Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn: TS. Ngô Nhật Thắng
Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2014 LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm

Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến
thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất. Từ đó
nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành
công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản
xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở
thành một người cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực
tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi thú y, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự giúp
đỡ của thầy giáo hướng dẫn TS. Ngô Nhật Thắng, tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Xác định tỷ lệ cầu trùng và hiệu quả phòng, trị bệnh của hai loại
thuốc Hancoc và Bio – anticoc ở gà Lương Phượng Hoa tại trại gà
thương phẩm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn
chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn để
bản khóa luận được hoàn thiện hơn. Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên Đàm Đình Tiến
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
trùng trên gà Lương Phượng 51
Bảng 2.9. Chi phí thuốc dành cho phòng, trị bệnh cầu trùng 52

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN Hình 2.1. Biểu đồ so sánh cường độ nhiễm cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân
lô I và lô II 46


1.1.3.4. Công tác thú y 6
1.1.4. Đánh giá chung 7
1.1.4.1. Thuân lợi 7
1.1.4.2. Khó khăn 7
1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN
XUẤT 8
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 8
1.2.2. Biện pháp thực hiện. 8
Theo yêu cầu của nội dung thực tập tốt nghiệp trong thời gian thực tập tại
cơ sở bản thân đề ra một số biện pháp thực hiện như sau: 8
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất 8
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi 8
1.2.3.2. Công tác thú y 11
1.2.3.3. Các công tác khác 14
1.2.4. Kết luận 15
Phần 2. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 16
2.1. ĐẶT VẦN ĐỀ 16
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài 16
2.1.2. Mục tiêu của đề tài 17
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 17
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 17
2.2.1.1. Đại cương về cơ thể gia cầm 17 2.2.1.2. Những hiểu biết về bệnh cầu trùng gia cầm 18
2.2.1.2.1. Đặc tính chung của bệnh cầu trùng ở gia cầm 18
2.2.1.2.2. Bệnh cầu trùng gà 19
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 34
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 34
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 36
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Đồng Hỷ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên nằm cách trung
tâm thành phố 7 km, với tổng diện tích tự nhiên là 457,75 km
2
.
- Phía đông giáp với huyện Phú Bình
- Phía tây giáp với huyện Phú Lương
- Phía nam giáp với thành phố Thái Nguyên
- Phía bắc giáp với huyện Võ Nhai
Đồng Hỷ có 17 xã và 3 thị trấn, trong đó có 2 xã vùng cao. Tuy là một
huyện miền núi nhưng Đồng Hỷ có vị trí giáp với thành phố Thái Nguyên, có
quốc lộ 1B và dòng sông Cầu chảy qua địa bàn, là yếu tố thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế xã hội của huyện.
1.1.1.2. Địa hình đất đai
- Địa hình
Huyện Đồng Hỷ có diện tích tự nhiên là 457,75 km
2
, có địa hình phức
tạp gồm núi đá, núi đất và cánh đồng xen lẫn đồi núi.
Toàn huyện chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng núi phía Bắc, vùng trung tâm
và vùng phía Nam.
Vùng núi phía Bắc: Gồm các xã như Văn Lăng, Hòa Bình, Tân Long,
Quang Sơn, Hóa Trung, Minh Lập, Sông Cầu chủ yếu là đất đồi dốc, đất


1.1.1.3. Khí hậu - thủy văn
Là huyện thuộc vùng Đông Bắc Bộ nên khí hậu cũng chịu ảnh hưởng
chung của tiểu khí hậu trong vùng được chia làm 2 mùa rõ rệt.
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2037mm, nhiệt độ trung bình là
23
o
C, mùa hè có ngày lên đến 37 - 39
o
C, mùa đông có khi nhiệt độ xuống còn
8 – 9
o
C, ẩm độ trung bình 82,5%.
1.1.2. Tình hình kinh tế xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư
Huyện có hơn 100000 dân sinh sống, trong đó có nhiều đồng bào dân
tộc: Kinh, Tày, Nùng, Sán Chỉ rất đa dạng và phong phú về tập quán canh
tác lẫn đời sống sinh hoạt văn hóa tinh thần. Theo số liệu điều tra năm 2008,
dân số cả huyện là 114.608 người (tháng 7 năm 2008), trong đó có 60130
trong độ tuổi lao động (lao động nông nghiệp là 190915 người). Tỷ lệ tăng
dân số cả huyện là: 2,29%, dân số tăng nhanh nên bình quân diện tích đất
nông nghiệp/người ngày càng giảm.
Do tính chất vị trí địa lý nên sự phân bố dân cư trong huyện chưa được
đồng đều, các khu vực gần thị trấn, gần trục đường chính mật độ dân cư đông,
sống tập trung hơn.
Huyện vẫn còn nhiều hộ nghèo, năm 2007 tỷ lệ hộ nghèo trong huyện
vẫn còn 21,16%.
1.1.2.2. Giao thông thủy lợi

quả tốt.
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Ngành trồng trọt
Trồng trọt là nghành sản xuất chính của nhân dân trong huyện do huyện
có diện tích đất đai và khí hậu phong phú. Đây là những yếu tố cơ bản để
huyện phát triển nghành trồng trọt. 4 * Cây lương thực
- Lúa là cây lương thực chính với tổng diện tích là 6835,3 ha, năng suất
đạt 43,61 tạ/ha, sản lượng năm 2007 đạt 29812 tấn.
- Ngô với diện tích 2472,4 ha, năng suất đạt 41,58 tạ/ha, sản lượng đạt
10348 tấn/năm.
- Khoai lang với diện tích là 629,7 ha, sản lượng đạt 2686 tấn, năng
suất đạt 42,66 tạ/ha
- Sắn với diện tích là 315,6 ha, sản lượng đạt 3402 tấn/năm, năng suất
đạt 107,78 tạ/ha.
* Rau đậu các loại
- Rau các loại: Tổng diện tích là 1210,8 ha, sản lượng đạt 18160
tấn/năm, năng suất đạt 150 tạ/ha.
- Đậu các loại: Tổng diện tích là 339,6 ha, sản lượng đạt 208 tấn/năm,
năng suất đạt 6,11 tạ/ha.
* Cây công nghiệp hàng năm
- Đỗ tương: Tổng diện tích là 220,9 ha, sản lượng đạt 275 tấn/năm,
năng suất đạt 12,44 tạ/ha.
- Lạc: Tổng diện tích là 363,7 ha, sản lượng đạt 374 tấn/năm, năng suất
đạt 10,27 tạ/ha.

Trâu bò là loài gia súc quan trọng được nuôi chủ yếu để cung cấp sức kéo,
phân bón cho trồng trọt và cung cấp thực phẩm cho con người. Trong những
năm gần đây, đàn trâu bò không ngừng được gia tăng. Tổng đàn trâu trong
huyện là 15789 con, trong đó có 14796 trâu cày kéo. Tổng đàn bò trong huyện là
5375 con, trong đó bò cày kéo là 1163 con. Sản lượng thịt là 33 tấn/năm.
* Chăn nuôi dê
Đồng Hỷ có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đàn dê. Một
số xã có núi đá vôi như: Hóa Thượng, Hóa Trung, Quang Sơn, Tân Long có
diện tích chăn thả lớn, nguồn thức ăn phù hợp với đặc tính loài dê. Tuy nhiên,
số lượng dê ở đây chưa nhiều (huyện mới có 1236 con dê), do ngành chăn
nuôi dê chưa được chú ý đầu tư, nông dân chưa xác định được lợi ích của
nghành chăn nuôi dê. Mặt khác, phương thức chăn nuôi của người dân nơi
đây chủ yếu là chăn thả tự do, mang tính quảng canh. Vì vậy, tình trạng dê bị
đồng huyết nhiều làm cho dê sinh con ra bị còi cọc, chậm lớn, tỷ lệ chết của
dê con từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi rất cao.
6 * Chăn nuôi ong
Đồng Hỷ có diện tích đồi núi lớn, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển đàn ong. Toàn huyện có 3404 đàn ong, cho 19882 lít mật/năm.
* Chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi gia cầm là ngành chăn nuôi có từ rất lâu đời. Trong những
năm gần đây chăn nuôi gia cầm đã có những bước chuyển biến rõ rệt. Nhiều
gia đình đã đầu tư vốn vào chăn nuôi gia cầm quy mô lớn, theo phương thức
chăn nuôi công nghiệp các giống cao sản như : CP707, Lương Phượng, Ngan
Lai Pháp dòng R51, R71, Do đó, đàn gia cầm trong huyện luôn được duy trì

1.1.4.1. Thuân lợi
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông lâm kết hợp
như: VAC, VR, VACR
- Trạm thú y nằm gần trung tâm huyện, gần đường giao thông thuận lợi
cho việc đi lại và giới thiệu sản phẩm.
- Mặc dù cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn nhưng trạm thú y huyện đã
xây dựng được một đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo, không ngại khó, ngại
khổ, đáp ứng kịp thời cho yêu cầu công việc, tận tụy, có nhiều kinh nghiệm
đem lại niềm tin đối với nhân dân trong huyện.
- Vấn đề vệ sinh, tiêm phòng dịch cho đàn gia súc, gia cầm đã được
người dân quan tâm nhiều so với trước.
1.1.4.2. Khó khăn
- Địa hình phức tạp nhất là các xã vùng cao, dân sống rải rác, rất khó
khăn cho công tác điều tra đàn gia súc, gia cầm.
- Tập quán chăn nuôi của người dân cơ bản là lạc hậu.
- Đời sống vật chất, tinh thần của người dân còn rất khó khăn, còn
nhiều hộ nghèo đói.
- Có nhiều thành phần dân tộc khác nhau, trình độ dân trí không
đồng đều nên việc phổ biến, tuyên truyền khoa học, kỹ thuật vào sản xuất
còn hạn chế.
- Đối với trạm thú y: Do cơ sỏ vật chất còn hạn chế, thiều các dụng cụ
thí nghiệm cần thiết nên công tác chẩn đoán và thí nghiệm không thu được
những kết quả thuận lợi cho việc phòng ngừa dịch bệnh.
8 1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
- Tìm hiểu tình hình sản xuất, chăn nuôi của huyện
- Tham gia vệ sinh, phòng chống dịch bệnh


lót khi cần bổ sung. Chuồng nuôi khi đưa gà vào sử dụng phải đảm bảo về các
thông số kỹ thuật, chuồng phải đảm bảo khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm
áp về mùa đông có chụp sưởi, rèm che và đèn chiếu sáng.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Tùy theo từng giai đoạn phát triển của gà mà ta áp dụng quy trình chăm
sóc cho phù hợp.
- Giai đoạn úm gà con: Khi nhập gà về chuồng nuôi chúng tôi tiến hành
cho gà con vào quây và cho uống nước ngay, nước uống cho gà phải sạch và
pha thêm B.complex, điện giải, vitamin C cho gà uống hết lượt sau 1h mới
cho ăn bằng khay.
Giai đoạn đầu nhiệt độ trong quây là 35 – 37
o
C. Sau 1 tuần tuổi nhiệt
độ cần thiết là trên 30
o
C, sau đó nhiệt độ giảm dần theo ngày tuổi. Thường
xuyên theo dõi đàn gà để điều chỉnh chụp sưởi, đảm bảo nhiệt độ thích hợp
theo quy định. Trường hợp nếu gà tập trung đông, tụ đống dưới chụp sưởi là
hiện tượng gà thiếu nhiệt cần hạ thấp chụp sưởi, hoặc tăng bóng điện. Nếu gà
tản đều dưới chụp sưởi là nhiệt độ thích hợp, gà đứng há mồm ra thở và tản
rộng là nhiệt độ nóng quá, quây gà, máng ăn, máng uống đều điều chỉnh theo
tuổi gà, ánh sáng phải đảm bảo cho gà ăn.
- Nuôi gà thịt (giai đoạn 21 – 70) ngày tuổi: Ở giai đoạn này gà phát
triển nhanh nên ăn nhiều. Thức ăn cho gà ở giai đoạn này có kích thước to
hơn để phù hợp với khẩu vị của gà. Thành phần dinh dưỡng phải đảm bảo
protein thô 21%, năng lượng trao đổi là 2900 kcal/kg thức ăn. Hàng ngày phải
cung cấp đủ thức ăn nước uống cho gà ăn tự do và thay nước 2 lần/ ngày.
- Nuôi gà sinh sản (từ 21 ngày tuổi trở đi): Thời gian nuôi gà sinh sản
được chia ra thành các giai đoạn khác nhau: Giai đoạn gà con, giai đoạn gà dò

Hàng ngày theo dõi và giám sát tình trạng sức khỏe của gà. Khi phát
hiện ra gà có những triệu chứng biểu hiện bệnh tiến hành chẩn đoán và có
biện pháp điều trị kịp thời cho đàn gà. Trong quá trình nuôi dưỡng chúng tôi
tiến hành tiêm chủng Vacxin cho gà theo chủng loại liều lượng và lịch phòng
bệnh cho gà hàng tuần. Thực hiện nghiêm ngặt chế độ chiếu sáng về thời gian
và cường độ.
Mật độ nuôi nhốt gà giai đoạn hậu bị là: Gà trống 4 gà/m
2
, gà mái 7
gà/m
2
, định kỳ thay đệm lót khô và tơi xốp.
- Giai đoạn gà đẻ: Chú ý chuẩn bị đầy đủ máng ăn, máng uống cho gà
theo quy định, không để gà bị khát nước vì nếu gà thiếu nước gà sẽ giảm tỷ lệ
đẻ và khối lượng tương ứng. Nền chuồng luôn khô, độ dày của đệm lót đảm
bảo đạt 10 – 15 cm, ổ đẻ được đưa vào chuồng nuôi trước tuổi đẻ đầu dự kiến
11 để làm gà mái làm quen. Thường xuyên bổ sung đệm lót mới và vệ sinh sạch
sẽ, hạn chế gà đẻ xuống sàn.
Kiểm tra loại thải gà mái đẻ kém, không đẻ. Căn cứ vào tỷ lệ đẻ, khối
lượng gà hàng tuần điều chỉnh khối lượng thức ăn cho phù hợp. Trứng được
thu nhặt 2 lần/ngày để hạn chế đảm bảo trứng không bị dập vỡ.
* Chế độ chiếu sáng
Chế độ chiếu sáng cùng với chế độ ăn có tác dụng kích thích hay kìm
hãm sự phát dục của gà trống và gà mái sớm hay muộn hơn quy định. Chúng
tôi thực hiện chế độ chiếu sáng theo hướng dẫn của viện chăn nuôi như sau:
Bảng 1.1. Chế độ chiếu sáng cho đàn gà sinh sản
Tuần tuổi Thời gian Cường độ W/m

10 Gumboro lần 2 Nhỏ miệng 1 – 2 giọt
15 Cúm gia cầm Tiêm dưới da gáy
25 Gumboro lần 3 Nhỏ miệng 1 – 2 giọt
Lasota lần 2 Nhỏ mắt hoặc mũi 1 giọt
35 Newcastle hệ 1 Tiêm dưới da 0,5 ml/con
43 Cúm gia cầm lần 2 Tiêm dưới da gáy
115 Chủng đậu lần 2 Chủng màng cánh
140 OVO
4
Tiêm dưới da
* Chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà tại trại, chúng tôi luôn
theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán và có những hướng điều
trị kịp thời. Một số bệnh thường gặp tại trại:
* Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD, hen gà)
- Nguyên nhân: Bệnh do Mycoplasma galliseptum gây ra. Các yếu tố
tác động gây nên bệnh cho gà như điều kiện thời tiết, dinh dưỡng kém,
chuồng trại không đảm bảo vệ sinh (chật chội, ẩm thấp) làm cho gà giảm sức
đề kháng và dễ mắc bệnh.
- Triệu chứng: Gà mắc bệnh có biểu hiện chảy nước mắt, nước mũi,
thở khò khè, phải há mồm ra để thở, xõa cánh, gà hay khoét mỏ xuống đất,
đứng ủ rũ, có tiếng rít rất điển hình (nghe rõ về đêm), gà kém ăn, gầy đi
nhanh chóng.
- Bệnh tích: Xác gà gầy, nhợt nhạt, khi quản có dịch, niêm mạc có
chấm đỏ, phổi nhợt nhạt. Khi ghép với E.colli thấy xuất huyết dưới da, lách
sưng, ruột xuất huyết.

13
nước hoặc phân màu gạch cua, phân sáp, phân lẫn máu tươi hoặc hoàn toàn
máu tươi. Gà gầy dần, lông xù, cánh xõa, gầy dần và chết.
14 - Thể mãn tính: Biểu hiện gần giống thể cấp tính nhưng mức độ nhẹ
hơn. Phân lỏng, lầy nhầy lẫn máu, gà gầy, tỷ lệ chết thấp.
* Điều trị: Sử dụng một trong các loại thuốc sau:
1. Esb3 30% 1,5-2g/lít nước (uống 3 ngày liên tục, nghỉ 2 ngày, dùng
tiếp 2 ngày nữa)
2. Hancoc 1,5-2ml/lít nước uống, dùng liên tục 4-5 ngày
3. Baycox 2,5% 1g/lít nước (dùng 2 ngày liên tục)
4. Bio-anticoc 1g/lít nước uống, dùng liên tục 5 ngày
Bên cạnh đó còn sử dụng thêm các thuốc trợ sức, trợ lực như: GlucoK-C; A-
T; All-Zym, điện giải
1.2.3.3. Các công tác khác
Trong thời gian thực tập, ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà thí
nghiệm, bản thân tôi còn tham gia một số công việc khác như: Tiêu độc, khử
trùng chuồng trại và khu vực xung quanh, tiêm Vacxin cho gia súc, gia cầm
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất Diễn giải
Nội dung Đơn
vị
Số lượng
Kết quả (Khỏi/ an toàn)

+ Tẩy giun cho gà
Con

1000 989 98,90
+ Tẩy giun cho chó
Con

5 5 100
+ Tiêm vacxin dịch tả lợn
Con

20 20 100
3. Công việc khác

An toàn
+ Úm gà con
con
500 495 99
+ Sát trùng chuồng trại
m
2

800m
2

15
1.2.4. Kết luận

của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, chăn nuôi gia cầm cũng phù hợp với nhiều
đối tượng chăn nuôi, chi phí đầu tư thấp, quay vòng vốn nhanh, góp phần
không nhỏ nâng cao đời sống người chăn nuôi. Ngành còn cung cấp các sản
phẩm phụ cho nghành công nghiệp chế biến và trồng trọt Chính vì lẽ đó mà
trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm rất được chú trọng đầu tư, nhiều
giống mới được tạo ra, được nhập khẩu về nước, những tiến bộ di truyền mới
được ứng dụng trong chăn nuôi ngày càng nhiều. Vì thế chăn nuôi gia cầm đã
thu được những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng.
Trước nhu cầu thực tiễn sản xuất trên, nước ta đã nhập một số giống gà
lông màu có khả năng sinh trưởng tốt, trong đó có giống gà Lương Phượng,
được nhập khẩu từ Trung Quốc, là gà lông màu, có khả năng thích nghi cao
với khí hậu Việt Nam, dễ nuôi, nhanh lớn, thịt thơm ngon, được người tiêu
dùng ưa chuộng.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nghành chăn nuôi, thì dịch bệnh xảy
ra ngày càng nhiều, gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi và ảnh hướng đến sức
khỏe con người. Một trong những bệnh thường gặp nhất phải kể đến là bệnh cầu
trùng. Nó làm cho khả năng sinh trưởng cũng như chất lượng sản phẩm kém,
nếu không được phòng trị kịp thời sẽ gây thiệt hại rất lớn về kinh tế.

Trích đoạn Tính cấp thiết của đề tài TỔNG QUAN TÀI LIỆU Đặc tính chung của bệnh cầu trùng ở gia cầm Bệnh cầu trùng gà Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi gà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status