Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phơng thức trồng
cây/cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho
chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau
Nguyễn Thị Mùi
1
, Nguyễn Văn Quang
1
, Lê Xuân Đông
2
1
Bộ môn Nghiên cứu đồng cỏ và cây TAGS,
2
Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì
Summary
The study was carried out at 3 different dairy raising areas, Pho Yen, Thai Nguyen; Ba Vi, Ha Tay
and Duc Trong, Lam Dong in the area ranged from 4,5 to 5 ha per each, Experimental varieties of Leucaena
leucocephala K636 (L,L, K636) and Stylosanthes Plus (Stylo Plus) were introduced into the plantation of the
Pennisetum purpureum Kingrass (P,P, Kingrass), Panicum maximum TD 58 (P,M, TD58) and Brachiaria
Hybrid (B, Hybrid) at different cultivating mode (Separated pure areas and Inter-beds) and area unit ratios:
(1:1), (0,3:0,7) in the Split-split-plot design, The treatments of cultivating mode in different area unit
ratios were main plots, With and without water supplied in dry season used as the sub-plots and,
Manure applied at three levels of 10, 20 and 30 tonnes/ha/year used as the sub-sub-plots, After 2 year
recording data the results showed that: introduction of L,L, K636 and Stylo Plus into grass plantation in the
mode of Separated pure areas at area unit ratios: (1:1) was met the rate of legume forage in the green
ctv,, 1998), Cây, cỏ họ đậu Leucaena leucocephala, Caliandra, Gliricidia,
Flemingia, Desmodium đã đợc thiết lập xen kẽ và có trật tự với phơng thức thu
cắt thâm canh trong hệ thống canh tác đất dốc (SALT 1 &SALT 2) tạo nguồn thức
ăn xanh giầu protein phân bổ cho chăn nuôi gia súc rải đều theo mùa vụ và cải tạo
đất chống xói mòn (Moog và CTV, 2002), Khối lơng sản phẩm thức ăn xanh thô
tăng 132% so với chỉ trồng sắn hoặc Stylo thuần và hàm lợng nitơ trong đất đã
tăng 20kg/ha khi có sự đóng góp của cỏ Stylo (Natis, 1997, 1998), Tăng trọng của
bò cao hơn 42% khi kết hợp nuôi dỡng cỏ Voi với cỏ Stylo theo tỷ lệ 50:50 (Anon,
1990), Stylo CIAT 184 đã đợc chọn lọc và phát triển rất rộng rãi đại trà trong sản
xuất không những làm thức ăn xanh và chế biến bột cỏ cho chăn nuôi mà còn có ỹ
nghĩa phủ đất chống xói mòn (Li-Menglin, Yuang Bo-Hua & Suttie, 1996)
ở Việt Nam, hiện nay một số giống cây họ đậu đợc sử dụng làm thức ăn
cho gia súc nh Keo dậu K636, KX2, K8, Cuningham, Giống Calliandra
calothyrsus (Keo củi) chứa hàm lợng protein khá cao, khoảng 22-24,5% tính theo
vật chất khô (VCK) đợc sử dụng nh nguồn thức ăn giầu protein cho chăn nuôi,
nâng cao dinh dỡng đất và đang đợc trồng rộng rãi tại một số tỉnh trong cả nớc
(Nguyễn Thị Mùi và CTV, 2004; Lê Hà Châu,1999, Nguyễn Ngọc Hà, 1996), Tuy
nhiên, những kết quả nghiên cứu trên chỉ mang tính nhỏ lẻ, Phơng pháp phát triển
mở rộng cây họ đậu ra sản xuất cha đợc nghiên cứu. ở tất cả các khu vực chăn
nuôi bò sữa và bò thịt đều cha đa các giống cỏ, cây họ đậu vào cơ cấu cây thức
ăn (TA) xanh mà chủ đạo chỉ là 2 giống cỏ Voi và Ghinê với chất lợng thức ăn
xanh rất thấp cho chăn nuôi nuôi bò sữa (10-11% protein, 8-9 MJ ME/kg VCK),
Những thông tin trên đã đợc sử dụng là cơ sở thực tế cho đề tài Nghiên cứu xác
định tỷ lệ thích hợp và phơng pháp phát triển cây/cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất
cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau đã đợc
thực hiện trong giai đoạn 2005-2006 với các mục tiêu sau
bón 3 mức phân hữu cơ: 10-20-30 tấn/ha/năm (HC-10, HC-20 và HC-30)
Lợng giống sử dụng: Stylo 8 gk/ha, Keo giậu 20 kg/ha, Giống cây keo giậu trồng
hàng*hàng = 50cm, cây*cây = 15 cm, Giống stylo gieo theo hàng*hàng = 40-
45cm, Nền thí nghiệm đợc bón phân hóa học với số lợng: Ure 60 (350kg/ha);
Lân 400kg/ha, Kali 200kg/ha, Độ cao cắt cỏ stylo là 17-20cm và keo giậu, Sơ đồ
bố trí thí nghiệm cho một giống/1 vùng nh sau:
2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
2.2. Một số chỉ tiêu theo dõi
- Năng suất chất xanh, Năng suất vật chất khô (NS VCK, tấn/ha/năm), Năng
suất Protein thô (NS Protein, tấn/ha/năm).
- Tỷ lệ cỏ đậu thu đợc trong các công thức (%), tỷ lệ Protein thô/1 kg vật
chất khô (%).
2.3. Phơng pháp thu thập và xử lý số liệu
- Thu thập số liệu từng lứa cắt theo phơng pháp của Viện NC Đồng cỏ Cu
Ba (1987).
- Xử lý số liệu bằng mô hình tuyến tính tổng quát:
Y
ijkh
= M
ijkh
+V
T
ới
Không tới
H
C
20
tn
H
C
30
tấn
H
C
10
tấnH
C
20
tnH
C
30
tnH
C
30
tấnGiống
H
C
10
tấn
Vùng
và B, Hybrid cho NS VCK đạt từ 23-40 và 23-36 tấn/ha/năm, Kết quả về NS VCK
của giống P, M, TD 58 trong nghiên cứu này cao hơn kết quả 17,8-18 tấn/ha/năm
trong nghiên cứu của Phan Thị Phần và CTV (2000), Giống cỏ P,M, TD 58 khi
trồng thuần với mức phân bón 20-30 tấn/ha/năm đã cho NS VCK khá cao xấp xỉ với
NS đạt đợc 42 tấn VCK/ha/năm trong các nông hộ ở Thái Lan (Chaisang P,, 2003;
Chaisang P, và Ganda, N,, 2003), Hàm lợng Protein thô/kg VCK đạt xấp xỉ 10%
49,5
b
53,3
c
Ba Vì 43,1
a
48,3
a
52,0
b
40,0
c
45,4
a
50,5
b
NS VCK,
Tấn/ha/năm
Đức Trọng 45,9
a
55,8
b
61,8
c
40,6
d
54,7
b
57,9
b
b
6,57
c
4,32
d
5,82
b
5,89
b
0,21
Panicum maximum TD58
Phổ Yên 25,2
a
30,7
b
33,9
c
23,4
d
28,2
e
30,5
b
Ba Vì 28,3
a
35,5
b
40,6
c
24,8
3,45
a
0,06
Ba Vì 3,03
a
3,94
b
4,67
c
2,58
d
3,57
e
4,09
b
Tấn/ha/năm
Đức Trọng 2,12
a
2,57
b
2,93
c
1,95
a
33,4
c
0,49
Phổ Yên 2,83
a
3,44
b
3,75
c
2,68
a
3,37
b
3,53
bc
NS Protein thô
Tấn/ha/năm
Ba Vì 2,45
a
3,01
b
3,51
c
2,25
a
2,84
b
3,29
bc
0,05
b
16,3
c
10,9
d
12,2
a
12,5
a
0,21
Phổ Yên 3,03
a
3,97
b
4,10
c
2,83
d
3,67
b
3,77
b
Ba Vì 2,30
a
2,93
b
3,33
c
2,10
a
18,4
b
NS VCK,
Tấn/ha/năm
Ba Vì 14,7
a
17,8
b
18,5
b
13,6
c
15,6
a
16,7
d
0,23
Phổ Yên 2,70
a
3,00
b
3,30
c
2,60
a
2,90
b
3,20
d
NS Protein thô
đạt đơc từ 14,5 đến xấp xỉ 15% tại Đức Trọng và Phổ Yên và 13,72 % tại Ba Vì,
Kết hợp với việc giảm thiểu sự thiếu hụt chất xanh so với phơng thức trồng cỏ
Ghinê đơn điệu cho bò sữa hiện nay thì Vùng Phổ Yên và Đức Trọng với Công
thức Trồng xen băng, DT 1:2 đã đảm bảo đợc tỷ lệ Keo dậu trong thức ăn xanh
từ 16-19%, Tuy nhiên tỷ lệ Protein trong kg VCk chỉ đạt đợc 12,2 đến 12,8%
Tơng tự nh 2 cặp giống trên, đối với cặp gống cỏ Stylo và Ghinê TD 58,
cặp giống cỏ Stylo và B, Hybrid trồng theo phơng thức Trồng tách rời, DT
1:1 đã đảm bảo đợc chỉ tiêu cỏ đậu trong thức ăn xanh (28% đến 41%) và tỷ lệ
protẹin trong 1 kg VCK cũng đợc cải thiện từ 10 % tăng lên 12% và 13%,
Trên cơ sở thu thập đợc năng suất VCK của từng giống cỏ tại mỗi vùng, sử
dụng thuật toán (Phơng trình 2 ẩn số) để tính toán đa ra các công thức tính diện
tích cỏ họ đậu cần trồng để đạt đợc một tỷ lệ họ đậu trong cơ cấu cây thức ăn xanh
cho bò sữa thuận tiện cho việc ứng dụng trong sản suất của ngời chăn nuôi:
Tỷ lệ cỏ đậu (%) = (X
1
*Y
1
)/{(X
1
*Y
1
)+(X
2
*Y
có ý định giành ra 5000 m2 đất để trồng cỏ cho bò sữa của họ, biết rằng năng suất
VCK của Keo dậu trong vùng là 1,5 kg/m
2
và NS VCK của cỏ voi là 4,5 kg/m
2
, Sử
dụng công thức trên tính toán nh sau:
(1,5*2200 m
2
)/{(1,5*2200 m
2
)+(4,5*2800 m
2
)}*100 =20,75%
Sử dụng công thức trên cho tất cả các loại cỏ và cây họ đậu mà chỉ cần tham
khảo năng suất của từng giống trong vùng
ảnh hởng của các yếu tố kỹ thuật đến các chỉ tiêu NS VCK, NS Prtein của
các cặp giống thí nghiệm đợc trình bày trong Bảng 3,
Khi chỉ áp dụng tới nớc tuỳ thuộc vào khả năng của cơ sở cho thảm cỏ
trong mùa khô đã tăng đợc NS VCK của cặp cỏ Voi và Keo dậu là 8,7%; của cặp
cỏ Ghine và Keo dậu K636 là 11,9%; của cặp cỏ Stylo Plus và Ghine là 10,5% và
của cặp cỏ Stylo Plus và B, Hybrid là 6,5% so với các công thức không tới nớc,
Tuy nhiên sự khác nhau cha có ý nghĩa về sai khác thống kê (P>0,05)
Bón 20 và 30 tấn phân hữu cơ/ha/năm đã tăng NS VCK của cặp cỏ Voi và
P,thứ
c
P
vùng
Keo dậu K636 và Cỏ Voi Kingrass
Tổng NS VCK, tấn/ha/năm 29,7
a
35,8
b
39,1
c
27,6
d
34,0
b
34,6
b
0,34
* **
Tăng NS theo mức phân bón,
%
100 120,5
131,6
100 123,2
12,28
12,67
12,77
12,21
12,53
12,71
0,06
* **
Giá thành sản xuất (đ/1kg
vck)
1562 1542 1628 1473 1613 1684
Keo dậu K636 và Cỏ Ghinê TD58
Tổng NS VCK, tấn/ha/năm 19,7
a
24,1
b
26,7
c
17,7
d
21,5
2,61
a
3,31
b
3,73
c
2,31
d
2,98
e
3,27
d
0,04
* **
Tỷ lệ Keo dậu/tổng VCK, % 26,5 26,7 26,1 25,8 26,5 25,7 * **
Tỷ lệ Protein thô/kg VCK, %
13,34
13,80
14,01
13,10
13,88
13,83
100 116,4
126,8
23,1 20,9 1,78
* **
Bình quân NS theo tới nớc
110,5 100
Tổng NS Protein, tấn/ha/năm
2,49
a
2,99
b
2,31
a
2,27
a
2,72
b
2,97
b
0,03
* **
Tỷ lệ Stylo/tổng VCK, % 33,6 32,1 31,3 32,8 32,0 31,7 0,05
a
23,9
b
26,1
bc
0,20
* **
Tăng NS theo mức phân bón,
%
100 121,2
134,1
100 123,2
134,5
24,6 23,1 2,10
* **
Bình quân NS theo tới nớc
106,5 100
Tổng NS Protein, tấn/ha/năm
2,38
a
2,86
* **
Giá thành sản xuất (đ/1kg
vck)
1393 1323 1624 1278 1429 1654 a, b, c,,:
Các chữ khác nhau trong cùng một hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê
** Sai khác có ý nghĩa ở mức P<0,05, * Sai khác có ý nghĩa ở mức P<0,001
Bảng 4 là kết quả thu thập từ các cơ sở sau đợt khảo sát của đề tài tháng
11/2006 cho thấy ngay từ năm 2006 một số cơ sở chăn nuôi đã bắt đầu ứng dụng kỹ
thuật đa cây họ đậu vào cơ cấu cây thức ăn xanh cho chăn nuôi với phơng thức
trồng thâm canh tách biệt (hớng trồng thuần), Tuy nhiên việc khảo sát NS xanh và
NS VCK cần đợc theo dõi tiếp để xác định đợc tỷ lệ họ đậu theo mong muốn của
các hộ và các cơ sở chăn nuôi.
Bảng 4. Các kết quả đợc ứng dụng tại các cơ sở sản xuất
Các cơ sở đã trồng cỏ họ đậu chăn nuôi
bò sữa, bò thịt
Diện tích
cỏ Stylo
(ha)
1
)/{(X
1
*Y
1
)+(X
2
*Y
2
)}*100
- Nên áp dụng tới nớc cho cỏ kết hợp bón 20 tấn phân hữu cơ/ha/năm đã
tăng NS VCK, NS Protein, tỷ lệ họ đậu trong TA xanh và giá chi phí sản xuất 1 kg
VCK đạt hiệu quả kinh tế nhất
4.2. Đề nghị
Công nhận các kết quả nghiên cứu trên và ứng dụng trong sản xuất thức ăn
xanh chất lợng cao cho chăn nuôi bò sữa
Tài liệu tham khảo
1. Lê Hà Châu, 1999, ảnh hởng của việc bón đạm tới nớc đến năng suất, phẩm chất cỏ họ đậu
Stylosanthes guianensis cv, Cook trồng trên đất hộ gia đình chăn nuôi bò sữa, Tp, Hồ Chí Minh, Báo cáo
khoa học-Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNN, 156-174,
2. Nguyễn Ngọc Hà, 1996, Nghiên cứu năng suất, giá trị dinh dỡng và sử dụng cây keo dậu làm thức ăn
bổ sung trong chăn nuôi, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp,
3. Nguyễn Ngọc Hà, Lê Hoà Bình, Nguyễn Thị Mùi, Phan Thị Phần và Đoàn Thị Khang, 1995, Đánh giá