Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phơng pháp phát triển
cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho
chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
Nguyễn Văn Quang
1
, Nguyễn Thị Mùi
1
, Lê Thanh Vũ
2

1
Bộ môn Nghiên cứu Đồng cỏ và Cây TAGS,
2
Công ty Cổ phần Giống bò sữa Lâm Đồng

Abstract
Legumes were rich-in protein resources, minerals and easy degradation in rumen, which could be substituted
for expensive commercial protein resources in dairy production. The subject was studied to determining a
ratio of suitable culture between grass and legume and development method of legume in order to raising
dairy cows in Duc trong-Lam dong and for ensuring the ratio 15-20% of legume in diet of dairy. In the first
year, the results showed that formula 1:1 was 15.1-16.8% between Leucaena leucocephala and Panicum
maximum; Stylosanthes guianensis and Pennisentum purpureum. The formula 2:1 was 15.7% between
Leucaena leucocephala and Pennisentum purpureum. When increased organic fertility the yield of grasses
increased and the highest yield was in a level of fertility 30tons/ha. The yield of grasses in irrigated condition

xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng.
* Mục tiêu:
- Đa cây họ đậu vào cơ cấu cây thức ăn cho gia súc đạt tỷ lệ 15-20% trong khẩu phần
thức ăn thô xanh.
- Xác định đợc biện pháp kỹ thuật phù hợp để đầu t thâm canh tăng năng suất, giảm giá
thành cho 1 kg thức ăn.
Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
Đối tợng
- Đối tợng nghiên cứu gồm:
* 2 giống cây, cỏ họ đậu :
+ Leuceana - K
280
(keo giậu K
280
)
+ Stylosanthes guianensis CIAT 184 (Stylo
184
)
* 2 giống cỏ hoà thảo :
+ Pennisetum purpureum (Cỏ voi Madagasca)
+ Panicum maximum TD58 (Ghinê TD58)
- Địa điểm nghiên cứu: Tại công ty cổ phần giống bò sữa Lâm Đồng thuộc x Tu Tra -
Huyện Đơn Dơng - Tỉnh Lâm Đồng.
- Thời gian nghiên cứu : Tháng 6 năm 2005 - tháng 6 năm 2006.
- Điều kiện đất đai, khí hậu của điểm nghiên cứu.
Điều kiện đất đai của điểm thí nghiệm đợc thể hiện qua bảng 1
Bảng 1: Thành phần hoá học của đất thí nghiệm.*
Tầng đất PH
OM
%

20-40cm 4,25 1,4 0,07 0,42 5,83 0,04 15,51
*Số liệu phân tích tại Viên nông hoá thổ nhỡng

Kết quả bảng 1 cho thấy đất thí nghiệm chua, hàm lợng mùn và đạm tổng số ở tầng 0-
20cm trung bình nhng ở tầng 20-40cm thấp. Lân tổng số rất cao. Lân dễ tiêu ở tầng 0-
20cm khá nhng ở tầng 20-40cm thấp. Kali tổng số rất thấp nhng kali dễ tiêu khá cao.

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3
Bảng 2: Số liệu khí tợng của huyện Đức Trọng năm 2005
Tháng Nhiệt độ (
0
C) Lợng ma (mm) Độ ẩm(%)
1 19,0 0 75
2 21,1 01 71
3 21,4 516 71
4 22,9 736 70
5 23,4 2287 82
6 23,0 1312 82
7 21,8 2149 86
8 21,9 1611 84
9 21,5 2908 88
10 21,3 3282 87
11 20,5 1166 82
12 20,2 406 84

3000
3500
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Đồ thị 1: Lợng ma của khu vực Đức Trọng - Lâm Đồng năm 2005
Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 11 có tổng lợng ma đạt 14.715mm chiếm 89.8% lợng
ma cả năm. Độ ẩm trung bình là 84%.
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 có tổng lợng ma 1.659mm chỉ chiếm 10.2%. Độ ẩm
trung bình 74%. Khô hạn gay gắt ảnh hởng đến sinh trởng phát triển của cây trồng.
Nội dung nghiên cứu: bao gồm 2 nội dung 4

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi Nội dung 1: Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp cỏ, cây họ đậu trong cơ cấu diện
tích sản xuất cây thức ăn xanh cho bò sữa.
Nội dung 2: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phát triển cây họ đậu theo
hớng thâm canh tăng năng suất chất lợng thức ăn xanh.
Phơng pháp thí nghiệm:
Nội dung 1.
- Thí nghiệm đợc bố trí 3 công thức ;
+ Trồng cỏ họ đậu và cỏ hoà thảo theo tỷ lệ 1:1
+ Trồng cỏ họ đậu và cỏ hoà thảo theo tỷ lệ 1,5:1
+ Trồng cỏ họ đậu và cỏ hoà thảo theo tỷ lệ 2:1
- Giống cỏ thí nghiệm gồm: Keo giậu , cỏ voi, stylo , ghinê.
- Thí nghiệm đợc bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) nhắc lại 3 lần
- Diện tích 1 ô thí nghiệm là 1.500m

- Mật độ trồng:
+ Keo giậu: hàng x hàng = 70cm, cây x cây= 15cm.
+ Stylo: hàng x hàng= 40cm, cây x cây= 15cm.
+ Cỏ voi: hàng x hàng= 60cm.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
+ Cỏ ghinê: hàng x hàng= 50cm, khóm x khóm= 40cm.
- Thu hoạch lứa đầu: 3 tháng với cây họ đậu và 2 tháng với cỏ hoà thảo. Chiều cao khi thu
cắt( Phần gốc để lại)
+ Stylo: 30cm + Ghinê: 7-10cm
+ Keo dậu: 50cm + Cỏ voi: 3-5cm
- Số liệu đợc xử lý thống kê trên chơng trình Excel và Minitab
Một số chỉ tiêu theo dõi:
- Chiều cao thảm cỏ khi thu hoạch.(cm)
- Số lứa cắt trên năm.
- NS chất xanh,VCK,protein ( tấn/ha/năm).
- Tỷ lệ cỏ họ đậu/cỏ hoà thảo (%)
Kết quả nghiên cứu và thảo luận

ảả
ảnh hởng của tỷ lệ trồng cỏ đậu/thảo đến năng suất trong các công thức thí nghiệm
Bảng 3: Năng suất của các giống cỏ trồng theo tỷ lệ khác nhau
Giống cỏ Lứa cắt
Cao thảm (cm) NS tấn/ha/lứa
SE

Cỏ voi 4 98,8 67,5
b
2,56
Stylo 3 51,2 14,1
c
3,02
Ghinê 4 83,2 27,4
d
2,56
a,b,c,d
Sự khác nhau giữa các chữ số trong mỗi tỷ lệ ở mức xác xuất P<0,001Qua bảng 3 cho thấy: giống cỏ khác nhau cho năng suất khác nhau (p<0,001).
Tỷ lệ trồng khác nhau không ảnh hởng tới năng suất của các giống (p>0,05). Trong năm
thứ nhất, 2 giống cỏ họ đậu thu đợc 3 lứa với năng suất trung bình của keo giậu 7.6
tấn/ha/lứa. Stylo : 14,1tấn/ha/lứa. Với cỏ hoà thảo thu đợc 4 lứa cắt, năng suất thu đợc
cỏ voi 67,7 tấn/ha/lứa. Cỏ ghinê 26,9 tấn/ha/lứa. 6

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiBảng 4: SL chất xanh, VCK, protein của các giống cỏ trong các công thức thí nghiệm

ĐVT : tấn/ha
Giống cỏ SL chất xanh VCK Protein
Tỷ lệ 1:1

40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Cỏ hoà thảo
Cỏ họ đậu
Cỏ hoà thảo
89.4 76.3 81.4 62.6
Cỏ họ đậu
10.6 23.7 18.6 37.4
Keo giậu, cỏ
voi
Keo giậu
ghinê
Stylo, cỏ voi Stylo, ghinê

Đồ thị 3: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 1,5:1

8 . 4
9 1 . 6
1 6 . 8
8 3 . 2
1 5 . 1
8 4 . 9
3 9 . 4
6 0 . 6
0 %

72.5
48.3
51.7
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Cỏ hoà thảo
Cỏ họ đậu
Cỏ hoà t hảo
84.3 68.5 72.5 51.7
Cỏ họ đậu
15.7 31.5 27.5 48.3
Keo giậu,
cỏ voi
Keo giậu
ghinê
St ylo, cỏ
voi
St ylo,
ghinê

Đồ thị 4: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 2:1
Kết quả trên cho thấy:
- Năng suất của các giống cỏ khác nhau do đó tỷ lệ cỏ đậu/thảo cũng khác nhau :
- Trong công thức 1:1 tỷ lệ của keo giậu so với cỏ voi đạt 8,4%, Keo giậu với ghinê đạt tỷ
lệ 16,8%, stylo với cỏ voi đạt tỷ lệ 15,1%, stylo với ghinê đạt 39,4%.
- Trong công thức 1,5:1 tỷ lệ của keo giậu so với cỏ voi đạt 10,6%, Keo giậu với ghinê đạt

c
8,2 1,01
Cỏ voi 54,4
a
75,1
b
82,1
c
70,5 0,88
Stylo 12,8
a
17,2
b
18,7
c
16,2 1,00
Có tới
Ghinê 17,3
a
25,3
b
26,1
c
22,9 0,88
Keo giậu 5,2
a
6,3
b
7,2
c

3
phân chuồng ở mức 10,20,30 tấn/ha 8

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi
- Năng suất của các giống cỏ đều tăng khi mức phân bón tăng trong điều kiện có tới và
không tới với P<0,05. Năng suất của các giống đạt cao nhất ở mức bón P
3

- Trong điều kiện có tới, và không tới với cỏ hoà thảo năng suất tăng ở mức P
3
cao hơn
so với P
1
là 50% và cỏ họ đậu tăng 45%.
- Năng suất của các giống cỏ trong công thức có tới đều tăng hơn so với không tới với
P<0,05. Với cỏ hoà thảo nh cỏ voi tăng 28%, ghinê 24%. Cỏ họ đậu, keo giậu tăng 32%
và stylo tăng 21%.
Từ kết quả trên cho thấy phân chuồng và nớc tới ảnh hởng rõ nét đến năng suất của các
giống cỏ thí nghiệm trong đó cỏ hoà thảo chịu ảnh hởng cao hơn cỏ họ đậu

Năng suất của các giống cỏ trong đIều kiện trồng thuần
6.5
8.7
9.4

90
P1 P2 P3 P1 P2 P3
Có tới Không tới
Keo giậu
Cỏ voi
Stylo
Ghinê

Đồ thị 5: Năng suất của các giống cỏ trong điều kiện trồng thuần
Bảng 6: Năng suất các giống cỏ thu đợc trong điều kiện trồng xen

ĐVT : tấn/ha/lứa
Chế độ tới Phân bón
Giống cỏ
P
1
P
2
P
3

X
SE
Keo giậu 5,8
a
7,8
b
8,2
c
7,3 0,84

a
56,7
b
60,8
c
53,7 0,99
Stylo 8,5
a
11,9
b
12,5
c
11,4 1,15
Không tới
Ghinê 14,1
a
18,5
b
20,6
c
17,7 0,99
a,b,c
Các chữ số khác nhau trong cùng hàng ngang sai khác với P<0,05

ở điều kiện trồng xen, năng suất của các giống cỏ đều tăng khi mức phân bón tăng trong
điều kiện có tới và không tới với P<0,05. Năng suất của các giống đạt cao nhất ở mức
bón P
3
7.1
53.5
74.3
80.4
40.6
56.7
60.8
11.4
14.2
15.8
8.5
11.9
12.5
16.8
23.5
25.7
14.1
18.5
20.6
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
P1 P2 P3 P1 P2 P3

, có tới trong điều kiện trồng thuần và trồng xen
đợc thể hiện qua đồ thị 7,8

Đồ thị 7: Tỷ lệ cỏ đậu/thảo trong điều kiện trồng thuần
Đồ thị 8: Tỷ lệ cỏ đâu/thảo trong điều kiện trồng xen
Kết quả từ đồ thị 7,8 cho thấy :
- Trong điều kiện trồng thuần ở mức phân bón P
3
, có tới thu đợc tỷ lệ cỏ đậu/thảo là cao
nhất : keo giậu so với cỏ voi đạt 8.6%, keo giậu với ghinê đạt 27,1%, stylo với cỏ voi đạt
17,1%, stylo với ghinê 53,7%.
- Trong điều kiện trồng xen, tỷ lệ đậu thảo thu đợc thấp hơn : keo giậu so với cỏ voi đạt
3,3%, keo giậu với ghinê đạt 10,2%, stylo với cỏ voi đạt 5%, stylo với ghinê 15,6%.
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Trong năm thứ nhất, từ kết quả thu đợc chúng tôi có một số kết luận sau :
- Để đạt tỷ lệ cỏ đậu bằng 15% cỏ hoà thảo thì cần thiết trồng
8 .6
9 1 .4
2 7 .1
7 2 .9
1 7 .1
8 2 .9
5 3 .7
4 6 .3
0 %
2 0 %

80%
100%
C? ho th?o
C? h? ?u
C? ho th?o
96.7 89.8 95 84.4
C? h? ?u
3.3 10.2 5 15.6
Keo giậu,cỏ voi Keo giậu, ghinê Stylo,cỏ voi Stylo, ghinê
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 11
+ Keo giậu, ghinê và stylo, cỏ voi theo tỷ lệ 1: 1
+ Keo giậu, cỏ voi trồng với tỷ lệ 2:1
- Phơng thức trồng thuần cho năng suất cỏ họ đậu cao hơn so với trồng xen từ 12-15%.
- ở điều kiện trồng thuần năng suất của các giống cỏ trong công thức có tới đều tăng hơn
so với không tới. Với cỏ hoà thảo nh cỏ voi tăng 28%, ghinê 24%. Cỏ họ đậu, keo giậu
tăng 32% và stylo tăng 21%.
- ở điều kiện trồng xen, năng suất của các giống cỏ trong công thức có tới đều tăng hơn
so với không tới. Với cỏ hoà thảo nh cỏ voi tăng 29%, ghinê 24%. Cỏ họ đậu, keo giậu
tăng 30% và stylo tăng 23%.
- Năng suất của các giống cỏ tăng khi tăng phân hữu cơ tăng, Năng suất của các giống đạt
cao nhất ở mức bón 30tấn/ha, cao hơn so với mức bón 10 tấn từ 45-50% với cây hoà thảo
và 40-45% với cây họ đậu
- Tỷ lệ cỏ đậu thảo thu đợc cao nhất trong điều kiện trồng thuần, ở mức phân bón hữu cở
30 tấn/ha và có tới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status