ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ÂU VĂN LÂM
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH CRD TRÊN ĐÀN GÀ AI CẬP
NUÔI TẠI TRẠI GÀ KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
:
:
:
:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2009 - 2013
THÁI NGUYÊN, 2013
THÁI NGUYÊN, 2013
i
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 4 năm học tập, rèn luyện tại trường và thực tập tốt nghiệp tại
cơ sở, nay em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sự kính trọng sâu sắc tới:
Ban giám hiệu, Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng tập thể các thầy, cô giáo
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cả về
vật chất và tinh thần cho em hoàn thành khóa luận đúng thời gian quy đinh.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn
tận tình của thầy giáo hướng dẫn: GS.TS. Từ Quang Hiển trong suốt quá trình
nghiên cứu để hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên
Âu Văn Lâm
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng và không thể thiếu được
trong chương trình đào tạo của các trường Đại học nói chung và trường đại
học Nông Lâm nói riêng. Đây là thời gian cần thiết để sinh viên củng cố, áp
dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tay nghề, nâng cao kiến
thức chuyên môn, học tập phương pháp nghiên cứu khoa học, đồng thời đây
1.1.4. Đánh giá chung ....................................................................................... 7
1.1.4.1. Thuận lợi .............................................................................................. 7
1.1.4.2. Khó khăn .............................................................................................. 7
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất ................................ 8
1.2.1. Phương hướng ......................................................................................... 8
1.2.2. Kết quả thực hiện .................................................................................... 8
1.2.2.1. Công tác chăn nuôi ............................................................................... 8
1.2.2.2. Công tác thú y .................................................................................... 10
1.3. Kết luận và đề nghị .................................................................................. 13
1.3.1. Kết luận ................................................................................................. 13
1.3.2. Tồn tại ................................................................................................... 14
1.3.2. Đề nghị .................................................................................................. 14
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ...................................... 16
2.1. Đặt vấn đề................................................................................................. 16
2.2. Tổng quan tài liệu..................................................................................... 17
iv
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................... 17
2.2.1.1. Đặc điểm sinh lý, giải phẫu cơ quan hô hấp của gia cầm .................. 17
2.2.1.2. Đặc tính chung của bệnh CRD ở gà ................................................... 19
2.2.1.2.1. Nguyên nhân gây bệnh .................................................................... 21
2.2.1.2.2. Phương thức lây lan ........................................................................ 21
2.2.1.2.3. Cơ chế sinh bệnh ............................................................................. 23
2.2.1.2.4. Triệu chứng lâm sàng ...................................................................... 24
2.2.1.2.5. Bệnh tích ......................................................................................... 25
2.2.1.2.6. Chẩn đoán........................................................................................ 26
2.2.1.2.7. Điều trị............................................................................................. 26
2.5.2. Tồn tại ................................................................................................... 45
2.5.3. Đề nghị .................................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 46
vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CRD
: Chronic Respiratory Diasease
Cs
: Cộng sự
Nxb
: Nhà xuất bản
TT
: Thể trọng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Lịch sử dụng vaccine phòng bệnh cho đàn gà của trại ...................... 11
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 13
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình dao động
từ 24-290C, ẩm độ trung bình từ 80-86 %, lượng mưa trung bình là
160mm/tháng tập chung chủ yếu vào tháng 5, 6, 7, 8. Với khí hậu trên, trong
chăn nuôi cần chú ý công tác phòng bệnh cho đàn vật nuôi.
Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Trong các tháng
này khí hậu lạnh và khô nhiệt độ dao động từ 12-260C, ẩm độ từ 76-83 %. Trong
mùa khô còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến
sản xuất nông nghiệp.
2
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của trại
Trại thực tập thí nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được
thành lập ngày 03/8/1974 với cơ cấu tổ chức như sau:
Ban lãnh đạo Trại gồm: 1 Trưởng trại và 2 Phó trại.
Bên cạnh Ban lãnh đạo trại còn có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có
nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo hoàn thành tốt nhiệm vụ của Trại.
Trại thực tập thí nghiệm có các đội ngũ cán bộ công nhân viên trong đó
có một chi bộ đảng, một công đoàn cơ sở, một chi đoàn thanh niên luôn tích
cực hoạt động.
Với cơ cấu tổ chức như trên nhiệm vụ của Trại cần phải thực hiện tốt là:
- Xây dựng và tổ chức sản xuất theo kế hoạch nhằm phục vụ công tác
đào tạo và hướng dẫn sinh viên học tập và rèn nghề.
- Tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên, sinh viên nghiên
cứu khoa học.
- Xây dựng mô hình thâm canh, chuyên canh cây trồng vật nuôi có
hiệu quả kinh tế cao.
- Sản xuất cây con giống cung cấp cho trại và nhân dân trong và ngoài tỉnh.
đồng thời hàng năm còn cung cấp một số lượng tương đối lớn con giống… và
sản phẩm chăn nuôi cho nhân dân quanh vùng.
Chăn nuôi lợn:
Trại lợn là mô hình học tập, rèn luyện tay nghề, nơi triển khai các đề tài
nghiên cứu của giáo viên và sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y.
Năm 2010 trại lợn đã được sửa chữa nâng cấp khang trang hơn, xây
dựng hố ủ biogas cung cấp chất đốt và đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm.
Bước vào năm 2011 trại lợn mới đã được khởi công xây dựng, đến nay đã
được hoàn thiện và dần đưa vào sử dụng.
4
Chăn nuôi lợn nái: Hiện nay trại có một đàn lợn nái Móng Cái, lợn nái
ngoại, nái 3/4 máu ngoại và luôn có đàn nái hậu bị để thay thế những nái loại
thải không đủ tiêu chuẩn.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt được như sau:
− Số lứa đẻ/nái/năm: 2,2 lứa/năm
− Số con đẻ trung bình/lứa: 10,5 con/lứa
− Khối lượng lợn con lúc xuất chuồng: 15,3 kg/con
− Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn giống là: 1,5 kg.
− Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg lợn thịt là: 2,9-3,2kg.
Chăn nuôi lợn đực giống: Trại đã nhập về nuôi dưỡng các giống lợn
ngoại có khả năng sản xuất tốt như lợn Yorkshire, Landrace… để sản xuất
tinh dịch cung cấp cho đàn lợn nái của trại và đàn lợn nái quanh vùng.
Trại đã sử dụng lợn nái Móng Cái làm nền để lai với lợn ngoại tạo con
lai F1 và dùng con cái F1 để làm nái cho lai với đực ngoại tạo con giống 3/4
máu ngoại, tiếp tục dùng lợn đực ngoại giao phối vơi lợn nái 3/4 để tạo ra con
giống 7/8 máu ngoại. Ngoài ra còn nhân thuần lợn ngoại để tạo đàn con giống
ngoại thuần.
máy bơm, lưới, bình oxy…Hàng năm, trại đã cung cấp gần 25 vạn cá giống và
khoảng 3 tấn cá thịt ra thị trường. Trại đã tiến hành nuôi thử nghiệm cá Rô phi
đơn tính, cá trê lai, đặc biệt là nuôi thử nghiệm cá chim trắng, bước đầu cho kết
quả tốt. Trại còn mở lớp đào tạo công nhân kỹ thuật nuôi trồng thủy sản.
Về công tác thú y:
Trại thực tập thí nghiệm thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y
nhằm không để dịch bệnh xảy ra.
- Vệ sinh hàng ngày: Chuồng trại, máng ăn, máng uống được cọ rửa
quét dọn sạch trước khi cho gia súc, gia cầm ăn. Chuồng nuôi đảm bảo cho
gia súc, gia cầm thích hợp tùy theo mùa và điều kiện thời tiết.
- Phòng bệnh định kỳ: Trước khi nuôi gia súc, gia cầm, đã được dọn
vệ sinh tiêu độc chuồng trại, định kỳ tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm
của trại.
6
Cụ thể đối với gia súc tiêm phòng vaccine: Tụ huyết trùng, Dịch tả, Phó
thương hàn, LMLM…Đối với đàn gia cầm chủng các loại vaccine sau:
Newcastle, Gumboro, Đậu, Cúm, OVO4. Thường xuyên làm vệ sinh và định
kỳ tổng vệ sinh toàn bộ khu vực trại chăn nuôi. Phát hiện và điều trị kịp thời
những con ốm, những con chết xử lý đúng theo quy định của thú y.
Tình hình sản xuất của ngành trồng trọt
Trại thực tập đã đầu tư một số lượng lớn cơ sở vật chất cho ngành trồng
trọt nhằm đảm bảo cho công tác học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên
và giáo viên đồng thời nhân, lai tạo ra các giống tốt cung cấp cho nhân dân
trong và ngoài tỉnh.
- Cây lúa: Trại có tổng diện tích đất trồng lúa là 16,6 ha. Diện tích đất
này chủ yếu được sử dụng cho công tác học tập và nghiên cứu khoa học, một
phần được giao khoán cho các hộ gia đình cán bộ công nhân viên của trại.
do chịu ảnh hưởng của mầm bệnh, giá cả thị trường có nhiều biến động.
- Trại luôn được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo khoa
Chăn Nuôi Thú y, các thầy, cô giáo giỏi có nhiều kinh nghiệm và các cơ quan
ban ngành liên quan.
- Các thầy, cô giáo trong Ban chủ nhiệm khoa, ban Giám hiệu thường
xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sản xuất trại.
- Các thầy, cô giáo trẻ phụ trách trại có trình độ, nhiệt tình, năng động
sáng tạo, sẵn sàng tiếp nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đặc biệt
luôn có sự đoàn kết thống nhất cao.
1.1.4.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đã đạt được, trại gà đang gặp những điều
kiện khó khăn:
Do mới được thành lập và nâng cấp nên trại gà không tránh khỏi những
khó khăn về vốn đầu tư ban đầu.
Do đất đai bạc mầu, nghèo dinh dưỡng và khí hậu có một số tháng
trong năm không được thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn.
8
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Phương hướng
Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của cơ sở thực tập, trên cơ sở
đó đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm rèn luyện nâng cao trình
độ chuyên môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp. Trong quá trình thực
tập tốt nghiệp tôi đã thực hiện công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:
Tham gia vệ sinh phòng dịch bệnh bằng việc tiêm vaccine cho gia
cầm, vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi. Trồng và chăm sóc cây thức ăn.
Áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi gà thịt, gà đẻ, chữa một số bệnh ở gà,
... nhằm rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao hiểu
Thường xuyên theo dõi đàn gà để điều chỉnh chụp sưởi, đảm bảo nhiệt độ
thích hợp cho đàn gà, nếu thấy gà tản đều dưới chụp sưởi là nhiệt độ thích hợp.
Quây úm, máng ăn, máng uống, rèm che đều được điều chỉnh theo độ
tuổi của gà, ánh sáng phải đảm bảo đủ cho gà ăn uống bình thường.
Giai đoạn 28 - 120 ngày tuổi
Ở giai đoạn này gà phải ăn khẩu phần ăn khống chế để không béo quá,
quá gầy mà vẫn đạt được mức độ đồng đều cao. Để đạt được mức độ đồng
đều cao máng ăn được bố trí đủ số lượng theo quy định, phân bố đều trong
chuồng nuôi, đảm bảo gà ăn được đều nhau. Lượng thức ăn hàng ngày được
đổ cho gà ăn một lần duy nhất vào buổi sáng, sau khi gà ăn xong tiến hành
treo máng lên cao. Gà được uống nước tự do. Máng uống được rửa sạch trước
khi cho gà uống nước mới. Hàng tuần vào chủ nhật sau khi gà ăn hết khẩu
phần, máng ăn được rửa sạch, phơi khô trước khi cho ăn tuần tiếp theo.
Trong quá trình chăn nuôi luôn theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để
phát hiện, điều trị kịp thời những con ốm, áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ
sinh phòng dịch. Tiến hành cân khối lượng gà hàng tuần trước khi cho ăn để
xác định khối lượng, mức độ đồng đều làm cơ sở cho ăn tuần tiếp theo.
10
Giai đoạn gà đẻ
Máng ăn, máng uống cho gà được chuẩn bị đầy đủ theo quy định,
không để gà bị khát nước. Nền chuồng luôn khô ráo, độ dày của đệm lót đảm
bảo đạt 10 - 15 cm, ổ đẻ được đưa vào chuồng nuôi trước tuổi đẻ đầu dự kiến
khoảng 2 tuần để gà mái làm quen.
Lượng thức ăn hàng ngày của gà được chia làm hai lần: 30% khẩu phần
vào lúc 6h sáng và 70 % còn lại cho ăn lúc 14h30.
Chế độ chế chiếu sáng hàng ngày của gà giai đoạn đẻ là 16 giờ để gà
uống nước, ăn hết khẩu phần. Sau 22h30 hàng ngày (sau khi tắt điện chiếu
Tiêm dưới da
ND-IB lần 1
Nhỏ mắt 1 giọt
Gumboro B lần 1
Nhỏ miệng 1 giọt
Fowl Pox
Chủng màng cánh
Gumboro
Nhỏ miệng 1 giọt
ND-IB lần 2
Nhỏ mắt hoặc mũi 1 giọt
35
Cúm gia cầm lần 2
Tiêm dưới da gáy
45
12
niêm mạc nhợt nhạt, phân loãng hoặc sệt, có màu sôcôla hoặc lẫn máu. Gà
gầy dần rồi chết. Mổ khám và quan sát thì thấy: có nhiều điểm trắng trên niêm
mạc ruột, niêm mạc ruột dày lên, đặc biệt là manh tràng bị sưng to. Những
biểu hiện trên đây giống với triệu chứng và bệnh tích của bệnh cầu trùng nên
tôi chẩn đoán là gà bị mắc cầu trùng và tiến hành sử dụng liều trị cho cả đàn.
Cụ thể:
Rigecoccin-WS: liều 1 g/4 l nước uống hoặc Hancoc: liều 1,5- 2 ml/ 1
lít nước hay Vinacoc.ACB: liều 2 g/1l nước uống (đây là các loại thuốc được
thường xuyên thay đổi trong trang trại).
Cho gà uống liên tục trong 3 - 5 ngày thì gà khỏi bệnh và trở lại dùng liều
phòng thường xuyên theo liệu trình 2 ngày dùng thuốc - 3 ngày nghỉ. Trong các
phác đồ đã sử dụng, tôi nhận thấy thuốc Vinacoc.ACB có hiệu quả cao hơn cả.
Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD - hen gà)
Cũng trong quá trình nuôi gà con, gà thịt và gà đẻ tại trang trại tôi đã
gặp phải trường hợp gà có các biểu hiện: thở khò khè, tiếng ran sâu, há mồm
ra để thở, gà hay cạo mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có con chảy nước mắt, nước
mũi. Mổ khám gà chết thấy khí quản đầy dịch keo nhầy, màng túi khí đục.
Với những biểu hiện trên tôi chẩn đoán là gà bị mắc bệnh CRD. Khi gặp
những trường hợp như vậy, tôi đã tiến hành điều trị bằng một trong những
phác đồ như sau:
- Anti - CRD 2 g/1 l nước uống, B-complex 1 g/3 l nước uống.
- Tylosin 98 % 2 g/1 l nước uống, B-complex 1g/3 l nước uống.
- Enrofloxacin/ ngày.
Sử dụng trong 3 - 5 ngày liên tục gà khỏi bệnh. Trong các phác đồ đã
sử dụng tôi nhận thấy phác đồ Tylosin 98 % 2 g/1l nước uống, B. complex 1
g/3 l nước uống có hiệu quả cao hơn cả, gà khỏi bệnh nhanh với tỷ lệ khỏi
bệnh cao, tới 100 %.
An toàn
Nhỏ ND –IB
Con
1100
1100
100,00
Nhỏ Gumboro
Con
1100
1100
100,00
Tiêm Newcastle
Con
1072
1072
200
187
93,50
CRD
Con
60
54
90,00
4. Công tác khác
An toàn
Úm gà con
Con
1100
1093
98,04
Điều quan trọng hơn là tôi rút ra được bài học kinh nghiệm bổ ích về
chuyên môn từ thực tiễn sản xuất như:
+ Biết cách chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý.
+ Biết cách dùng một số loại vaccine phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh.
+ Biết chẩn đoán một số bệnh thông thường và biện pháp điều trị.
+ Tay nghề thực tế được nâng cao rõ rệt.
Có niềm tin ở chính mình, giúp tôi yêu nghề hơn, say mê với công việc,
không ngừng cố gắng học hỏi để làm tốt hơn khi ra thực tiễn sản xuất. Tôi
thấy rằng việc đi cơ sở thực tập là rất cần thiết đối với bản thân tôi cũng như
mỗi sinh viên trước khi ra trường.
1.3.2. Tồn tại
Trong thời gian thực tập với kết quả thu được tôi thấy còn một số tồn tại
sau: Thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên kết quả
thu được chưa cao. Còn thiếu kinh nghiệm thực tế, còn non về tay nghề, đôi
khi chưa mạnh dạn trong công việc. Các kiến thức được học và rèn luyện
chưa được áp dụng hết vào thực tiễn.
Tôi thấy từ kiến thức trên sách vở vận dụng vào thực tế sản xuất là
một quá trình dài do vậy bản thân tôi là một bác sỹ thú y trong tương lai,
tôi nhận thấy cần khắc phục những khó khăn và luôn cố gắng rèn luyện
vươn lên.
1.3.2. Đề nghị
Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền và đưa tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, tăng cường tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm ở quanh
vùng vành đai của TTTHTN. Đồng thời vận động, giải thích cho nhân dân
hiểu biết và tự giác thực hiện.
Để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanh, thì mô
hình trang trại cần trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại và dụng cụ chăn nuôi, dụng
cụ thú y. Mở rộng quy mô trang trại để đạt mục đích vừa là nơi nghiên cứu
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngành chăn nuôi từng bước đã
có sự đầu tư về khoa học kỹ thuật, vốn, đưa giống mới có năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh
tế nông thôn.
Tuy nhiên, hiện nay ngành chăn nuôi gà còn gặp nhiều khó khăn nảy
sinh trong quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh thú y phòng chống dịch
bệnh dẫn đến đến gà thường mắc một số bệnh như: Ký sinh trùng, Newcastle,
Tụ huyết trùng, Gumboro…Đặc biệt bệnh CRD gây thiệt hại không nhỏ đến
ngành chăn nuôi.