Tình hình nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà isa shaver và HA1 nuôi tại trường đại học nông lâm thái nguyên và biện pháp phòng trị - Pdf 35

64
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ PHƯỢNG

Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH NHIỄM CẦU TRÙNG GIỮA HAI GIỐNG GÀ
ISA SHAVER VÀ HA1 NUÔI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi Thú y
: 2009 - 2013

Giảng viên hướng dẫn: ThS Đỗ Thị Lan Phương
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2013


1


2

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Lịch phòng vaccine cho gà ............................................................... 9
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 11
Bảng 2.1: Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà ......................................... 19
Bảng 2.1a: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà theo loài cầu trùng ............................ 42
Bảng 2.1b: Cường độ nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver và HA1
theo loài cầu trùng ................................................................................. 44
Bảng 2.2: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo giống gà ......................... 47
Bảng 2.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tuần tuổi
của hai giống gà HA1 và Isa Shaver ..................................................... 48
Bảng 2.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tháng trong năm
của hai giống gà Isa Shaver và HA1 ..................................................... 50
Bảng 2.5: Triệu chứng lâm sàng của hai giống gà HA1 và Isa Shaver
khi mắc bệnh cầu trùng ......................................................................... 53
Bảng 2.6: Tình hình nhiễm cầu trùng ở gà HA1 và Isa Shaver qua phương
pháp mổ khám ....................................................................................... 55
Bảng 2.7: Kết quả sử dụng thuốc vinacoc.ABC, Baycox điều trị cho gà bị
nhiễm cầu trùng..................................................................................... 57


3

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt vòng đời chung của cầu trùng .................................. 18



MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT ............................................ 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN ................................................................................. 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................ 1
1.1.1.2. Địa hình đất đai ................................................................................. 1
1.1.1.3. Khí hậu thủy văn ............................................................................... 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của Trại thực tập thí nghiệm............................ 2
1.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của trại......................................................... 2
1.1.2.2. Tình hình phát triển sản xuất ............................................................ 2
1.1.3. Nhận xét chung........................................................................................ 6
1.1.3.1. Thuận lợi ........................................................................................... 6
1.1.3.2. Khó khăn ........................................................................................... 6
1.2. NỘI DUNG VÀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT ............................ 7
1.2.1. Nội dung .................................................................................................. 7
1.2.2. Phương pháp tiên hành ............................................................................ 7
1.2.3. Kết quả thực hiện .................................................................................... 7
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi............................................................................ 8
1.2.3.2. Chẩn đoán và điều trị ........................................................................ 9
1.2.3.3. Các công tác khác ........................................................................... 10
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 11
1.3.1. Kết luận ................................................................................................. 11
1.3.2. Đề nghị .................................................................................................. 11
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ............................. 13
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 13
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 14
2.1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................. 14
2.1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................. 14

2.4.1.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver và
HA1 theo loài cầu trùng ............................................................................... 42
2.4.1.2. Cường độ nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver và HA1
theo loài cầu trùng ....................................................................................... 44
2.4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo giống gà................................ 46
2.4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tuần tuổi của hai giống gà Isa
Shaver và HA1 ................................................................................................ 47


7

2.4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của hai giống gà Isa Shaver và HA1
theo tháng trong năm ....................................................................................... 50
2.4.5. Triệu chứng lâm sàng của hai giống gà HA1 và Isa Shaver khi mắc
bệnh cầu trùng ................................................................................................. 53
2.4.6. Tình hình nhiễm cầu trùng của hai giống gà HA1 và Isa Shaver qua
phương pháp .................................................................................................... 54
2.4.7. Kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà ........................................................ 57
2.5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 59
2.5.1. Kết luận ................................................................................................. 59
2.5.2. Tồn tại.................................................................................................... 60
2.5.3. Đề nghị .................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 61
II. Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài................................................................ 62
III. Tài liệu tiếng Anh ...................................................................................... 62


1



2

1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của Trại thực tập thí nghiệm
1.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của trại
Trại thực tập thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được
thành lập ngày 03/8/1974 với cơ cấu tổ chức như sau:
Ban lãnh đạo Trại gồm: 1 Trưởng trại và 2 Phó trại.
Bên cạnh Ban lãnh đạo trại còn có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có
nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo hoàn thành tốt nhiệm vụ của Trại.
Trại thực tập thí nghiệm có các đội ngũ cán bộ công nhân viên trong đó
có một chi bộ đảng, một công đoàn cơ sở, một chi đoàn thanh niên luôn tích
cực hoạt động.
Về trình độ chuyên môn: Trại thực tập thí nghiệm có đội ngũ cán bộ
khoa học kỹ thuật và công nhân có chuyên môn cao, trong đó có 25 người có
trình độ Đại học và trên Đại học còn lại là công nhân viên có trình độ cao
đẳng, trung học và công nhân lao động trực tiếp.
Với cơ cấu tổ chức như trên nhiệm vụ của Trại cần phải thực hiện tốt là:
- Xây dựng và tổ chức sản xuất theo kế hoạch nhằm phục vụ công tác
đào tạo và hướng dẫn sinh viên học tập và rèn nghề.
- Tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên, sinh viên nghiên
cứu khoa học.
- Xây dựng mô hình thâm canh, chuyên canh cây trồng vật nuôi có hiệu
quả kinh tế cao.
- Sản xuất cây con giống cung cấp cho trại và nhân dân trong và ngoài tỉnh.
- Hợp tác giúp đỡ chuyển giao kỹ thuật nông- lâm- ngư nghiệp cho các
địa phương.
- Không ngừng mở rộng hợp tác với các trường, với các tổ chức nước
ngoài nhằm mục đích giao lưu học hỏi và hội tụ trí thức.
1.1.2.2. Tình hình phát triển sản xuất

ngoại, nái 3/4 máu ngoại và luôn có đàn nái hậu bị để thay thế những nái loại
thải không đủ tiêu chuẩn.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt được như sau:
Số lứa đẻ/nái/năm
= 2,2 lứa/năm
Số con đẻ trung bình/lứa
= 10,5 con/lứa
Khối lượng lợn con lúc xuất chuồng
= 15,3 kg/con
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg lợn giống là:
4,5 kg.
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg lợn thịt là:
2,9-3,2kg.
Chăn nuôi lợn đực giống: Trại đã nhập về nuôi dưỡng các giống lợn
ngoại có khả năng sản xuất tốt như lợn Yorkshire, Landrace… để sản xuất
tinh dịch cung cấp cho đàn lợn nái và đàn lợn nái quanh vùng.


4

Trại đã sử dụng lợn nái Móng Cái làm nền để lai với lợn ngoại tạo con
lai F1 và dùng con cái F1 để làm nái cho lai với đực ngoại tạo con giống 3/4
máu ngoại, tiếp tục dùng lợn đực ngoại giao phối vơi lợn nái 3/4 để tạo ra con
giống 7/8 máu ngoại. Ngoài ra còn nhân thuần lợn ngoại để tạo đàn con giống
ngoại thuần.
* Chăn nuôi gia cầm:
Trại chăn nuôi gia cầm vừa là mô hình sản xuất vừa là nơi học tập,
nghiên cứu khoa học. Trong thời gian gần đây trại đã nhập nuôi khảo nghiệm
một số giống gà chuyên dụng như Lương Phượng, Sasso. Hiện tại Trại có một
đàn vịt chuyên trứng tỷ lệ đẻ đạt 80-85% đỉnh cao đạt lớn hơn 93%, trại có

* Về công tác thú y:
Trại thực tập thí nghiệm thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y
nhằm không để dịch bệnh xảy ra.
- Vệ sinh phòng bệnh:
+ Vệ sinh hàng ngày: Chuồng trại, máng ăn, máng uống được cọ rửa
quét dọn sạch trước khi cho gia súc gia cầm ăn. Chuồng nuôi đảm bảo cho gia
súc, gia cầm thích hợp tùy theo mùa và điều kiện thời tiết.
+ Phòng bệnh định kỳ: Trước khi nuôi gia súc, gia cầm, cần dọn vệ sinh
tiêu độc chuồng trại, định kỳ tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm của trại.
Cụ thể đối với gia súc tiêm phòng vaccine: Tụ huyết trùng, Dịch tả, Phó
thương hàn, LMLM… Đối với đàn gia cầm chủng các loại vaccine sau:
Newcastle, Gumboro, Đậu, Dịch tả vịt. Thường xuyên làm vệ sinh và định kỳ
tổng vệ sinh toàn bộ khu vực trại chăn nuôi. Phát hiện và điều trị kịp thời
những con ốm, những con chết xử lý đúng theo quy định của thú y.
1.1.2.2.2. Tình hình sản xuất của ngành trồng trọt
Trại thực tập đã đầu tư một số lượng lớn cơ sở vật chất cho ngành trồng
trọt nhằm đảm bảo cho công tác học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên
và giáo viên đồng thời nhân, lai tạo ra các giống tốt cung cấp cho nhân dân
trong và ngoài tỉnh.
- Cây lúa: Trại có tổng diện tích đất trồng lúa là 16,6 ha. Diện tích đất
này chủ yếu được sử dụng cho công tác học tập và nghiên cứu khoa học, một
phần được giao khoán cho các hộ gia đình cán bộ công nhân viên của trại.
Quy hoạch đất trồng lúa chủ yếu để sản xuất giống cung cấp cho nhân dân.
- Cây chè: Trại có 6 ha chè, với diện tích chè trên đảm bảo cho công tác
học tập và nghiên cứu của giáo viên và sinh viên. Đối với cây chè trại giao
khoán cho các hộ gia đình cán bộ công nhân của trại nhận chăm sóc, quản lý,
khi thu hoạch trại thu mua sản phẩm…


6

hậu biến động lớn giữa các mùa nên sản xuất gặp nhiều khó khăn.
Do kinh phí cấp cho đào tạo còn hạn chế, công tác sản xuất của trại chủ
yếu phục vụ đào tạo nên vốn để đầu tư cơ sở vật chất còn ít trang thiết bị cho
chăn nuôi, trồng trọt còn thiếu thốn.


7

Tất cả những vấn đề trên đã ảnh hưởng đến tốc độ phát triển sản xuất
của trại thực tập thí nghiệm.
1.2. NỘI DUNG VÀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng giáo
viên hướng dẫn và sự tiếp nhận của trại chăn nuôi Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã về thực tập tại cơ sở. Trong quá trình thực tập, ngoài thời
gian nghiên cứ thực hiện chuyên đề thực tập của mình, tôi còn tham gia thực
hiện một số nội dung phục vụ sản xuất như sau:
- Tìm hiểu nắm vững chủ chương, tình hình sản xuất của cơ sở từ đó có
kế hoạch cụ thể cho bản thân đối với từng công việc như:
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng và công tác thú y.
- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho gia cầm.
- Tiêm phòng cho đàn gia cầm.
1.2.2. Phương pháp tiên hành
Để thực hiện nội dung trên, tôi đã thực hiện biện pháp như sau:
- Tuân thủ nội quy của nhà trường, của khoa, của Trại chăn nuôi và yêu
cầu của giáo viên hướng dẫn.
- Khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm của các thầy, cô quản lý Trại gà có
kinh nghiệm, kết hợp với kiến thức đã được học và rút kinh nghiệm nâng cao
kiến thức cho bản thân.
- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã được học ở trường đưa vào

Khi nhập gà về nuôi chúng tôi cho gà vào quây, cho gà uống nước
ngay, nước cho gà uống phải sạch có pha B-complex 0,5g/lít, glucoza 20g/lít,
cofacoli 1g/lít. Cho gà uống nước sau khoảng 1 giờ thì cho gà ăn bằng khay
ăn. Giai đoạn này nhiệt độ là yếu tố rất quan trọng đặc biệt là từ 1 - 10 ngày
tuổi; 1 - 3 ngày tuổi, nhiệt độ quây là 32-330 C. Sau đó nhiệt độ được giảm
dần theo tuổi gà.
Thường xuyên theo dõi đàn gà để điều chỉnh chụp sưởi đảm bảo nhiệt độ
thích hợp cho đàn gà, nếu gà tập trung lại thành đống dưới chụp sưởi là thiếu
nhiệt cần hạ thấp chụp sưởi. Còn gà tránh xa chụp sưởi là nhiệt độ quá cao, cần
nâng cao chụp sưởi lên. Còn gà tản đều dưới chụp sưởi là nhiệt độ thích hợp.
Quây gà, máng ăn, máng uống, rèm che đều được điều chỉnh theo tuổi
gà (độ lớn của gà), ánh sáng phải đảm bảo cho gà ăn.
Tóm lại: Ở giai đoạn úm gà yếu tố nhiệt rất quan trọng, do đó chúng tôi luôn
đảm bảo đủ nhiệt cho gà ăn, thức ăn, nước uống phải đảm bảo luôn đủ và sạch.


9

* Giai đoạn từ 21 đến loại thải:
Hàng ngày phải cung cấp đủ thức ăn, nước uống cho gà, cho gà ăn tự
do, thức ăn luôn mới để kích thích gà ăn được nhiều, máng uống phải được cọ
rửa và thay nước 2 lần/ngày.
Chúng tôi luôn quan sát theo dõi tình hình sức khỏe đàn gà để phát hiện
và chữa trị kịp thời những con gà ốm.
- Công tác vệ sinh thú y:
Trong chăn nuôi thì yêu cầu vệ sinh phòng dịch là yếu tố quyết định
đến hiệu quả kinh tế. Do vậy, trong quá trình chăn nuôi chúng tôi áp dụng
nghiêm ngặt qui trình vệ sinh phòng dịch.
Trong quá trình nuôi dưỡng gà chúng tôi sử dụng các loại vaccine sau
để phòng bệnh cho đàn gà:

Cúm gia cầm lần 2
Tiêm dưới da gáy
115
Chủng đậu lần 2
Chủng màng cánh
140
OVO4
Tiêm dưới da
Hiệu quả phòng dịch đạt tỷ lệ an toàn 100%.
1.2.3.2. Chẩn đoán và điều trị
Hàng ngày chúng tôi chăm sóc theo dõi đàn gà nuôi tại trại để phát
hiện gà ốm để điều trị kịp thời, việc chuẩn đoán qua quan sát triệu chúng
và mổ khám bệnh tích. Trong thời gian thực tập chúng tôi thường gặp
những bệnh sau:


10

Bệnh Bạch lỵ.
Nguyên nhân do vi khuẩn gram (-) Salmonella gallinarum và
Salmonella pullorum gây nên hay còn gọi là bệnh thương hàn gà.
Triệu chứng: Gà bị bệnh kém ăn ủ rũ, lông xù, phân có màu trắng, phân
loãng dần và dính bết quanh hậu môn. Ở gà lớn bệnh thường ở thể mãn tính.
Điều trị: chúng tôi dùng kháng sinh sau để điều trị: Ampicoli liều
50ml/kg P/ ngày. Cho uống liên tục từ 3 đến 5 ngày, kết hợp với B.complex.
Điều trị 200 con, khỏi 187 con, đạt tỷ lệ 93,50%
* Bệnh Hô hấp mãn tính ở gà (CRD).
Nguyên nhân: do Mycoplasma galliceptium và Mycoplasma gallinarum
là chủ yếu. Bệnh xảy ra khi thời tiết nóng, nhiệt độ cao, ẩm độ cao, hay khi
trời lạnh, mưa phùn làm sức đề kháng của gà bị suy giảm thì gà dễ mắc bệnh.

1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2

Nội dung công việc

Số lượng
(con)

Kết quả (an toàn, khỏi)
Số lượng
Tỷ lệ
(con)
(%)
An toàn
1100
100,00
1100
100,00
1072
100,00
1072
100,00
Khỏi
196
98,00
187

từ đó củng cố và tổng hợp được các kiến thức đã học trong trường, bồi dưỡng
rèn luyện cho mình nâng cao tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm thực tế sản xuất
và có niềm tin hơn vào khả năng của mình, giúp tôi yêu ngành, yêu nghề, yêu
vật nuôi, say mê với công việc. Cũng từ đó luôn có ý thức học hỏi tích luỹ
kinh nghiệm giúp cho tôi vững tin hơn khi ra trường.
1.3.2. Đề nghị
Đẩy mạnh hơn công tác tuyên truyền và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, tăng cường tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm ở quanh vùng


12

vành đai của trại căn nuôi. Đồng thời vận động, giải thích cho nhân dân hiểu
biết và tự giác thực hiện.
Để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanh, thì mô
hình trang trại cần trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại và dụng cụ chăn nuôi, dụng
cụ thú y. Mở rộng quy mô trang trại để đạt mục đích vừa là nơi nghiên cứu
khoa học vừa là nơi sản xuất kinh doanh cho hiệu quả kinh tế cao. Tiếp tục
tạo điều kiện hơn nữa cho sinh viên vào thực tập tốt nghiệp cũng như tiến
hành các đề tài nghiên cứu khoa học.
Qua thời gian thực tập, tuy kết quả đạt được chưa được nhiều nhưng đó
là nguồn động viên rất lớn đối với tôi và tôi cần cố gắng hơn nữa để có thêm
kiến thức và tay nghề vững vàng


13

PHẦN 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Tình hình nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver


thực hiện đề tài: “Tình hình nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver
và HA1 nuôi tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và biện pháp
phòng trị”.
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng giữa hai giống gà Isa
Shaver và HA1 nuôi tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Xác định Hiệu lực của một số loại thuốc điều trị bệnh cầu trùng từ đó
có biện pháp phòng và trị bệnh cho gà có hiệu quả.
2.1.2. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ thông tin về bệnh cầu trùng gà, từ kết quả nghiên cứu đưa
ra đề xuất góp phần kiểm soát bệnh cầu trùng giữa hai giống gà Isa Shaver và
HA1 ở trường Nông Lâm Thái Nguyên.
2.1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài là thông tin khoa học về đặc điểm của bệnh
cầu trùng gà ở gà Isa Shaver và gà HA1 nuôi tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề ra biện pháp phòng và trị bệnh có hiệu quả, hạn
chế những thiệt hại do bệnh cầu trùng gây ra.
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Đặc điểm sinh lý, trao đổi chất ở gia cầm
Khả năng chuyển hóa thức ăn Trong chăn nuôi nói chung và chăn
nuôi gia cầm nói riêng, việc tạo ra giống mới có năng suất cao thì chưa đủ,
mà còn phải tạo ra nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng phù hợp với đặc tính
sinh lý, phù hợp với mục đích sản xuất của từng giống, dòng và phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của vật nuôi. Gia cầm cũng giống như tất cả các
loài vật nuôi khác, chúng đều là sinh vật tự dưỡng, không có khả năng tổng
hợp các chất hữu cơ cần thiết cho sự sống như: protein, gluxit, lipid... từ
những chất vô cơ đơn giản như sinh vật dị dưỡng, nhu cầu về các chất hữu

* Nguồn gốc bệnh cầu trùng
Rivolta năm 1863 phát hiện ra một loài ký sinh trùng mới trong phân
gà. Đến năm 1864 Eimer mới xác định đây là một loài nguyên sinh động vật
thuộc lớp Spooa, bộ coccidian, bộ phụ Eimridiae từ đó loài ký sinh trùng này
được đặt tên là Eimeria.
Bệnh do 9 chủng cầu trùng gây ra, trong đó có 6 chủng thường gặp
nhất, gây ra cầu trùng manh tràng, cầu trùng ruột non, cầu trùng ruột già phụ
thuộc vào nơi chúng khu trú…


16

E. tenela ký sinh ruột thừa, E. acervulina ký sinh tá tràng, E.
necaltrix ký sinh ở ruột non nhưng không có ở tá tràng, E. Mitis cuối ruột non
đầu ruột già, E. haeami ở tá tràng, E. maxima ở ruột non nhưng không ở tá
tràng, E. mivati ký sinh ở tá tràng và ruột non.
Cả 9 chủng cầu trùng đều là các loại đơn bào ký sinh trong các tế bào niêm
mạc ruột, phá hủy cấu trúc ruột, gây chảy máu và tạo điều kiện cho các vi khuẩn
có cơ hội gây ra nhiều bệnh thứ phát khác, đặc biệt là E. coli gây bại huyết.
* Đặc điểm của mầm bệnh
Cầu trùng thuộc ngành Protozoa, lớp Sporozoa, bộ Coccidia, họ
Eimeridae. Họ này gồm nhiều giống nhưng có hai giống có quan hệ y học và
thú y học là Eimeria và Isospora.
Khi cầu trùng mới theo phân ra ngoài là một kén hay một noãn nang,
noãn nang là những bào tử hình bầu dục, hình trứng, hình cầu có 3 lớp vỏ:
Lớp ngoài cùng rất mỏng, bên trong có chứa nguyên sinh chất lổn nhổn thành
hạt, giữa nguyên sinh chất có chứa một nhân tương đối to.
Cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ hình
thành 4 bào tử, mỗi bào tử hình thành 2 bào tử con bào tử con có hình lê,
chính bào tử con này sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột. Giống Isospora ít gặp

Horton Smith (1996) [30], cho biết dung dịch 5% sẽ giết chết noãn
nang non và thành thục sau 20 - 30 ngày. Cũng theo Smith tác dụng diệt noãn
nang mạnh nhất là Amoniac 10%.
* Vòng đời của cầu trùng gà
Chu trình phát triển của cầu trùng gà trải qua 3 giai đoạn phát triển: sinh
sản vô tính, sinh sản hữu tính, sinh sản bào tử. Hai giai đoạn đầu thực hiện
trong tế bào niêm mạc ruột của ký chủ nên còn được gọi là giai đoạn nội sinh
sản (kéo dài 5 - 7 ngày), giai đoạn 3 được tiến hành ở môi trường bên ngoài.
- Giai đoạn 1: sinh sản vô tính tự nhân đôi của cầu trùng trong tế bào
biểu bì để hình thành nên các thể phân lập gọi là Schizogonia. Các thể phân
lập riêng biệt được gọi là Sizont.
- Giai đoạn 2: là giai đoạn sinh sản hữu tính, tức thế hệ Sizont cuối
cùng chúng phân biệt thành các giao tử đực và giao tử cái, giao tử đực chui
vào giao tử cái để thụ tinh tạo nên các hợp tử, vì vậy giai đoạn 2 của quá trình
sinh sản gọi là Gematogonia.
- Giai đoạn 3: là giai đoạn ngoài cơ thể, khi các noãn nang (nang trứng)
cùng các chất bài tiết thải ra ngoài và dưới tác động bất lợi của các yếu tố môi
trường thiên nhiên chúng nhanh chóng tự tạo vỏ bọc cứng để thích nghi và
tiếp tục phát triển gọi là Sporogonia.
Vì quá trình phát triển của cầu trùng gắn liền với cơ chế sinh bệnh, do
đó chúng ta cần xem xét kỹ lưỡng các bước phát triển của chúng để tìm ra
phương pháp phòng và trị bệnh cầu trùng một cách hiệu quả nhất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status