ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HẢO
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GÀ ĐÔNG TẢO
LAI VÀ SO SÁNH HIỆU LỰC ĐIỀU TRỊ CẦU TRÙNG CỦA HAI
THUỐC HANSULCOX – WSP, COXYMAX, TẠI TRẠI GIA CẦM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y - TRƢỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi - Thú y
2011-2016
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HẢO
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GÀ ĐÔNG TẢO
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như thời gian thực tập tại trại Gia cầm Khoa Chăn nuôi - Thú y.
Tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú
y cùng toàn thể các thầy, các cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và dìu dắt tôi
trong suốt thời gian qua.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy, các cô trong
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y đã tạo
mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành đề tài và đúng thời gian quy định.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Từ Trung Kiên,
TS. Trần Thị Hoan đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận này.
Nhân dịp này tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và
người thân đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trường.
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn
nuôi Thú y luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công
trong giảng dạy và trong nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hảo
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
Cs
:
Cộng sự
Đ
:
Đồng
G
:
Gam
SS
:
Sơ sinh
STT
:
Số thứ tự
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng gà ............................................ 7
Bảng 2.2. Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà ......................................... 10
Bảng 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 30
Bảng 4.1. Lịch dùng vaccine cho gà sinh sản ................................................. 37
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 40
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của gà qua kiểm tra mẫu phân ....... 42
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà thí nghiệm theo lứa tuổi ......... 43
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên gà thí nghiệm theo lứa tuổi ... 44
Bảng 4.6. Triệu chứng của gà bị bệnh cầu trùng ............................................ 47
Bảng 4.7. Bệnh tích gà bị cầu trùng ................................................................ 47
Bảng 4.8. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) .............. 49
Bảng 4.9. Khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (gam) ................. 50
Bảng 4.10. Kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà................................................ 51
Bảng 4.11. Chi phí thuốc dành cho phòng trị bệnh cầu trùng ở gà thí nghiệm .... 52
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cấu tạo oocyst loài eimeria sp gây bệnh......................................... 10
Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt vòng đời chung của cầu trùng .................................. 12
vii
4.2. Kết quả nghiên cứu ................................................................................ 41
4.2.1.Ảnh hưởng của 2 thuốc hansulcox - WSP và coxymax đến tỷ lệ
và cường độ nhiễm cầu trùng của gà thí nghiệm 1 – 70 ngày tuổi. .................... 41
4.2.2. Triệu chứng bệnh tích của gà bị cầu trùng ............................................ 47
4.2.3. Ảnh hưởng của 2 thuốc hansulcox – WSP và coxymax đến
tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi. ..................................... 48
4.2.4. Ảnh hưởng của 2 thuốc hansulcox-WSP và coxymax đến
sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi. .............................. 50
4.2.5. Hiệu lực điều trị của thuốc .................................................................... 51
4.2.6.Chi phí thuốc dành cho phòng, trị bệnh cầu trùng. ................................ 52
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 55
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đã và đang phát
triển hết sức mạnh mẽ, góp phần đẩy mạnh nền kinh tế cả nước đi lên. Đặc
biệt, là ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng. Ngành đã
có từ lâu đời, nó cung cấp lương thực phẩm lớn với hàm lượng dinh dưỡng cao,
phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng. Để phát triển ngành chăn nuôi có
hiệu quả, một trong những vấn đề quan trọng là công tác phòng và trị bệnh, đặc
biệt là bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng, các biện pháp phòng và trị
- Bản thân tập làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học.
1.3. Mục tiêu của đề tài.
- Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà Đông Tảo lai nuôi tại trại
Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y.
- Xác định hiệu lực của hai loại thuốc coxymax và hansulcox – WSP trong
phòng và trị bệnh.
- So sánh hiệu lực của hai loại thuốc hanlsucox – WSP và coxymac.
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung thêm
những hiểu biết về một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng gà và một số loại
thuốc trị cầu trùng hiệu quả.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn
nuôi từ đó củng cố và nâng cao kiến thức của bản thân.
3
Phần 2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đại cương về cơ thể gia cầm
Gia cầm có nguồn gốc từ loài chim hoang dại. Gia cầm có nhiều đặc
điểm giống với bò sát đồng thời khác với gia súc và thú hoang là có bộ xương
nhẹ, thân phủ lông vũ, chi trước phát triển thành cánh để bay và là loài đẻ trứng
sau ấp nở thành gia cầm non. Theo Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998)
[3], cường độ trao đổi chất của gia cầm lớn, thân nhiệt cao 40 – 420C nhờ đó
mà gia cầm sinh trưởng nhanh.
* Đặc điểm sinh lý tiêu hoá và trao đổi chất ở gia cầm:
Hệ tiêu hóa của gia cầm bao gồm: Khoang miệng, hầu, thực quản trên,
diều, thực quản dưới, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng
- Ruột non:Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được chuyển vào ruột non,
tại đây có các men của dịch ruột và tuyến tuỵ làm giảm nồng độ axit tạo điều
kiện thích hợp cho sự hoạt động của men phân giải protein và gluxit trong thức
ăn được chuyển hóa tạo thành những chất dễ hấp thu. Ở ruột, gluxit được phân
giải thành các monosacarit nhờ men amilaza của dịch tuỵ và một phần của dịch
ruột, protit được phân giải đến pepton và polipeptit, tiếp đó các men proteolyse
của dịch tuỵ sẽ phân giải thành các axit amin, lipit thì được chuyển hoá thành
glyxerin và các axit béo nhờ men lipaza. Chất xơ được tiêu hoá một lượng nhỏ
ở manh tràng nhờ quá trình hoạt động của các vi khuẩn (Nguyễn Duy
Hoan và cs, 1999) [4].
* Những hiểu biết về gà Đông Tảo
Gà Đông Tảo có nguồn gốc từ xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh
Hưng Yên là một huyện đồng bằng thuộc đồng bằng Châu thổ sông Hồng.
Giống gà Đông Tảo được đưa vào chương trình ―Bảo tồn quỹ gen vật nuôi‖ từ
5
năm 1992 khi chúng được xếp vào danh sách có nguy cơ tuyệt chủng do năng
suất thấp. Tuy nhiên giống gà này từ lâu đời đã nổi tiếng bởi chất lượng thịt và
trứng rất thơm ngon..
Đặc điểm nổi bật của giống gà này là chân to và thô, gà mới nở có
lông trắng đục, gà mái trưởng thành có lông màu vàng nhạt, nâu nhạt, gà
trống có màu lông mận chín pha đen, đỉnh đuôi và cánh có màu lông đen
ángs xanh. Mào kép nụ hoa hồng, giống quả dâu.Thân hình to, ngực sâu
lườn rộng dài, xương to. Mọc lông chậm.
Theo Bùi Đức Lũng, Vũ Thị Hưng, Lê Đình Lương (2004) [9]. Khối
lượng gà Đông Tảo lai cao hơn các giống gà nội. Khối lượng mới nở 3840g, khối lượng lúc 20 tuần tuổi gà trống là 2435g, gà mái là 1925g. Lúc
trưởng thành con trống có thể đạt 5,5-6kg, con mái nặng 4kg/con.
Tuổi thành thục của gà Đông Tảo là 158 ngày, muộn hơn gà Mía là 148
Theo Hồ Thị Thuận (1985) [19] cho biết: Gà nuôi công nghiệp ở một số
trại gà phía Nam nhiễm 5 loài cầu trùng: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E.
brunetti, E. necatrix.
Theo Hoàng Ngọc Thạch (1999) [15], xác định rằng: Có 6 loài cầu trùng
ký sinh ở gà tại TP. Hồ Chí Minh và một số vùng phụ cận, đó là các loài: E.
tenella, E. maxima, E. acervutina, E. mitis, E. brunetti, E. necatrix. Phạm Văn
Chức và cs (1991) đã tìm thấy 4 loài: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E.
necatrix và đã thử nghiệm sản xuất vaccine phòng bệnh cầu trùng bằng phương
pháp chiếu xạ gama với 4 loài này.
* Đặc điểm của mầm bệnh
Theo Lê Văn Năm (2003) [13], bệnh cầu trùng được Luvenhuch A phát
hiện từ năm 1632, cách đây trên 371 năm cùng thời gian các nghiên cứu về
dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch và thuốc điều trị đã được các nhà khoa
học mọi thời đại dày công nghiên cứu và khám phá.
Năm 1863, Rivolta phát hiện ra một loài ký sinh trùng mới trong phân gà.
Đến năm 1864, Eimer mới xác định đây là một loài nguyên sinh động vật thuộc
7
lớp Spooa, bộ Coccidian, bộ phụ Eimridiae từ đó loài ký sinh trùng này được đặt
tên là Eimeria.
Bệnh cầu trùng là một trong những bệnh quan trọng nhất của gia cầm
trên toàn thế giới. Đó là một loại bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm phổ biến ở
đường tiêu hóa của gia cầm và một số súc vật khác như: trâu, bò, lợn, thỏ...
Bệnh có thể gây chết nhiều súc vật, tỷ lệ chết cao nhất là ở súc vật non (tỷ lệ
chết cao ở gà con có thể lên tới 80 – 100 %). Ở gà đẻ bệnh cầu trùng là nguyên
nhân giảm năng suất trứng từ 10 – 30 % và gây tiêu chảy hàng loạt.
Bệnh do 9 chủng cầu trùng gây ra trong đó có 6 chủng thường gặp nhất
gây ra cầu trùng manh tràng, cầu trùng ruột non, cầu trùng ruột già phụ thuộc
8
* Đặc điểm của từng loài cầu trùng gà
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình cầu, hình trứng, hình bầu dục,
hình trụ hay hình elip (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng). Cầu trùng ký sinh
chủ yếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người.
+ E.tenella (Orlov, 1975) [26]: Là loài cầu trùng phổ biến rộng rãi
nhất, nang trứng hình bầu dục tròn bao bọc bởi 2 lớp vỏ có màu xanh nhạt.
Độ lớn nang trứng 14,2 - 31,2 × 9,5 - 14,8µ. Nang trứng có hạt cực, không có
lỗ noãn, Oocyst có màu xanh nhạt. Thời gian sinh sản bằng bào tử trong điều
kiện thuận lợi có thể tiến triển từ 18 - 48 giờ. Khi ở nhiệt độ thấp, thời gian
hình thành bào tử kéo dài hơn, còn nhiệt độ tăng trên 300C thì sự hình thành
bào tử ngừng lại, các nang trứng chết.
+ E. Maxima (Tyzzer,1929) [31]: Nang trứng có hình bầu dục, ocyst có
màu hơi vàng, vỏ Oocyst hơi sần sùi là những đặc điểm dễ nhận thấy khi phân
loại. Tại đầu nhỏ của noãn nang có lỗ noãn và dưới nó là nhân phân hạt. Khối
nguyên sinh chất trong cầu trùng chưa hình thành, bào tử có hình hạt tròn. Độ
lớn nang trứng 21,4 - 42,5 × 16,5 - 29,8µ. Quá trình sinh sản bào tử kéo dài 30 48 giờ, kí sinh ở giữa ruột non. Quá trình phát triển nội sinh có thể diễn ra trên
suốt chiều dài ruột non, thời kỳ tiền phát kéo dài khoảng 123 giờ.
+ E. mitis (Tyzzer,1929) [31]: Là loài cầu trùng có độc lực yếu. Nang
trứng thường có hình tròn, vỏ bọc không có màu, không có lỗ noãn, nang trứng
có hạt cực, khối nguyên sinh chất không đều đặn. Độ lớn nang trứng 11 - 19 ×
10 - 13µ. Thời gian sinh sản bào tử 24 - 48 giờ. Ký sinh ở phần đầu ruột non,
ruột già, tá tràng. Sau khi nhiễm vào cơ thể 36 giờ, trong các tế bào biểu bì
nhung mao thấy những thể phân lập thành thục, thường có 6 - 21 thể phân đoạn
và các giao tử được hình thành vào ngày thứ 5.
+ E. acervulina (Tyzzer,1929) [31]: Đây là loài cầu trùng mới được tìm
thấy ở nước ta, noãn nang hình trứng hoặc hình ovan, không màu, khối nguyên
Bảng 2.2. Một số đặc điểm phân loại cầu trùng gà
Diễn giải
Loài
Hình
dạng
Lỗ noãn
Sinh sản bào tử
(giờ)
E.tenella
Bầu dục
14,2-20 x 9,5-24,8
Không
18-48
E.maxima
Bầu dục
21,4-42,5 x 16,5-29,8
Có
21-24
E.brunetti
Bầu dục
20,7-30,3 x 18,1-24,2
Không
24
E.hagani
Bầu dục
15,8-29,9 x 14,3-29,5
Không
48
E.parecox
Bầu dục
16,6-27,7 x 14,8-19,4
Không
vô tính, sinh sản hữu tính và sinh sản bào tử. Hai giai đoạn đầu thực hiện trong
tế bào niêm mạc ruột của ký chủ nên còn được gọi là giai đoạn nội sinh sản
(kéo dài từ 5 –7 ngày), giai đoạn 3 thực hiện ở ngoài môi trường.
- Giai đoạn 1: Giai đoạn sinh sản vô tính
Cầu trùng ký sinh ở tế bào biểu mô của con vật sinh sản theo phương
thức trực phân. Khi noãn nang cầu trùng xâm nhập vào cơ thể theo thức ăn
hoặc nước uống, dưới tác dụng trực tiếp của dịch dạ dày, ruột, mật thì lớp vỏ
cứng đó bị phá vỡ các noãn nang được giai phóng. Chúng lập tức xâm nhập
vào trong các tế bào biểu bì ruột, thận, mật tại ðây các noãn nang lớn lên nhanh
chóng, có hình tròn, ovan hoặc elip với nhiều nhân thể phân lập thuộc thế hệ
1 (sizont 1) từ đó hình thành rất nhiều tế bào dạng elip dài được gọi là
merozoit sinh trưởng rất nhanh làm tan vỡ tế bào của vật chủ. Khi các tế bào
biểu bì nơi khu trú bị phá huỷ thì các merozoit lập tức tấn công xâm nhập
sang các tế bào biểu bì mới và quá trình này được lập lại như cũ. Đến đây
chúng được gọi là sizont 2, tuỳ theo chủng cầu trùng khác nhau mà có thể
hình thành nên các thế hệ kế tiếp sizont 3, 4… một cách ồ ạt theo cấp số nhân
làm cho hàng loạt tế bào biểu bì của vật chủ bị phá vỡ, gây tổn thương nặng
nề cho niêm mạc nơi bị nhiễm.
12
Noãn nang
(Oocyst)
Schizont
Đại phối
tử
bọc chung 1 vỏ mới gồm 2 lớp và chúng rơi vào lòng ruột biến thành noãn
13
nang chưa chín gọi là oocystit. Hai giai đoạn trên được tiến hành ở trong cơ thể
kí chủ nên gọi là giai đoạn nội sinh sản.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn sinh sản bào tử
Theo đường tiêu hoá các noãn nang theo phân ra ngoài môi trường nên
được gọi là sinh sản ngoại sinh. Tại đây chúng bắt đầu phân chia thành 4
nguyên bào tử (sporoblast). Quanh mỗi nguyên bào tử lại hình thành vỏ bọc
riêng thành 4 nguyên bào tử nang nhưng cả 4 nguyên bào tử nang này vẫn nằm
trong một vỏ bọc chung gồm 2 lớp rất cứng có khả năng bảo vệ tốt với các yếu
tố gây hại cho chúng như các loại thuốc khử trùng, hoá chất tiêu độc, ánh sáng
mặt trời đến đây chúng trở thành các bào tử nang có sức gây bệnh và tiếp tục
nhiễm vào vật chủ.
Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nang
trứng là nhiệt độ, ẩm độ cho nên thời gian phát triển của nang trứng khác nhau.
Đồng thời các loại cầu trùng khác nhau thì thời gian sinh bào tử cũng khác
nhau. Đó là đặc điểm hết sức quan trọng trong phân loại cầu trùng.
Vòng đời của cầu trùng phát triển khá nhanh. Sau khi gia súc ăn phải noãn
nang, sau 1 – 2h các thể bảo tử xâm nhập vào niêm mạc tá tràng, 54h sau khi bị
nhiễm nó đã phá vỡ rất nhiều niêm mạc và có mặt trong tế bào biểu bì sau đó 16h
bắt đầu nhân lên, sau 3 - 4h sinh sản cho ra một thế hệ mới. Cộng cả giai đoạn
ngoài cơ thể thì thời gian hoàn thành vòng đời từ 5 - 7 ngày. Lợi dụng đặc điểm
này khi điều trị ta cho thuốc liên tục cho gà từ 5 -7 ngày.
Trong giai đoạn sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính là thời kỳ nung
bệnh và phát triển bệnh cầu trùng trong cơ thể của gà. Giai đoạn sinh sản bào
tử là nguồn bệnh. Việc hàng loạt tế bào biểu bì ruột bị phá vỡ không những gây
viêm xuất huyết, chảy máu mà còn mở cửa thuận lợi cho nhiễm trùng thứ phát
+ Thời kỳ phát bệnh: Là khi phát hiện nang trứng trong phân đến khi
nang trứng biến mất hoàn toàn khỏi cơ thể. Khi nuôi dưỡng, quản lý không tốt
15
sẽ tạo điều kiện phát triển rầm rộ. Vì vậy, gà nuôi trong điều kiện môi trường
ẩm ướt, mật độ cao, thức ăn không tốt, điều kiện vệ sinh kém... sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho bệnh cầu trùng phát triển và lây lan. Ngoài việc trực tiếp phá vỡ
các tế bào niêm mạc dẫn đến rối loạn chức năng cho những cơ quan chúng khu
trú, mà tại đó chúng còn phá vỡ các mao mạch, mao quản xung quanh gây chảy
máu bên trong, xuất huyết,...
Trần Thanh Vân và cs (2003) [21], bệnh cầu trùng thường tiến triển âm
ỉ, dễ kế phát các bệnh khác. Khi gặp các điều kiện thuận lợi cầu trùng phát triển
thành ổ dịch lớn, mang tính hủy diệt, tỷ lệ chết cao, đặc biệt ở gà con tỷ lệ chết
có thể lên đến 100%. Ngoài ra bệnh còn làm giảm tốc độ sinh trưởng 12 - 30 %,
gà đẻ giảm 20 - 40% sản lượng trứng.
* Cơ chế sinh bệnh
Bệnh cầu trùng gắn liền với công tác vệ sinh chuồng trại, chăm sóc nuôi
dưỡng, phương thức chăn nuôi. Nhiệt độ thay đổi đột ngột là điều kiện thuận
lợi cho cầu trùng phát triển.
Từ những tác động trực tiếp của mầm bệnh, các giai đoạn phát triển nội
sinh của cầu trùng trong cơ thể gà và các yếu tố thứ phát nhờ khả năng tái sinh
sản nhanh ở tất cả các loài, đặc biệt là loài có độc lực cao gây tổn thương lan
tràn niêm mạc ruột. Từ đó, một số lượng lớn tế bào biểu bì, lớp dưới niêm mạc,
các mạch quản, thần kinh bị hủy hoại đã hình thành các điều kiện thuận lợi cho
các vi sinh vật khác phát triển xâm nhập vào cơ thể làm cho bệnh càng nặng và
có thể gây bội nhiễm với các bệnh khác.
Do niêm mạc bị tổn thương, nên nhiều đoạn ruột không tham gia vào
quá trình tiêu hóa làm cho con vật bị thiếu dinh dưỡng gây rối loạn tiêu hóa
chung của gà ốm và cuối cùng là chết.
* Sự miễn dịch của gà đối với bệnh cầu trùng
Miễn dịch của gà đối với bệnh cầu trùng là do sự tái nhiễm thường
xuyên đã đảm bảo cho sự ổn định mầm bệnh trong cơ thể gà có miễn dịch. Gà