Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lý Nhân – Hà Nam - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
….    ….
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lý Nhân – Hà Nam
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phạm Thành Đạt
Họ tên Sinh viên : Trần Thị Thu
Lớp : TCDN13A.02
Mã sinh viên : 13121226
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
Hà Nội – 2014
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. HỘ SẢN XUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1. Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đối với phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.2
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hộ sản xuất 2


1.1.2. Vai trò của hộ sản xuất trong quá trình phát triến kinh tế
nông nghiệp nông thôn 5
 !"#$!%
&'()*+,
 ./012340)+!5*677,
8. 7!0+9:7*.09;*<09
/2"&=>

U%1:5.9E9W/W7*.5Y97
79*UVW/8
Z9[\8
8]::0< 20EWW0^Y]W]*UVW/0'+>
8]::5>
8]::12358S
8F!+0< 20EWW0^Y]W]*UVW/8
2.2. Thực trạng cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Lý Nhân 35
2.2.1. Khái quát về hoạt động cho vay tại ngân hàng 35
W#_5 *058,
Y&$\058>
K05"@!.=<36/8>
K05"@!.7+[-558G
2.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT
huyện Lý Nhân 40
`005)JS
`&J5J
`&J./a0 !G
`&Ja0 !,
2.2.3. Nợ quá hạn của cho vay hộ sản xuất 53
2.2.4. Vòng quay vốn hoạt động cho vay hộ sản xuất 56
2.3. Đánh giá chung về chất lượng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Lý Nhân 58
2.3.1. Những kết quả đạt được 58
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
2.3.2. Một số tồn tại 60
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên 62
88W#/ 9+>
88W#/E+>8
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY SẢN XUẤT

DSCV: Doanh số cho vay
TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
TMDV: Thương mại dịch vụ
NVHĐ: Nguồn vốn huy động
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
TG: Tiền gửi
CKH: Có kì hạn
KKH: Không kì hạn
TCKT: Tổ chức kinh tế
CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
UBND: Ủy ban nhân dân
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
LỜI MỞ ĐẦU
Từ sau công cuộc chuyển đổi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường, nước ta đã chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàn
diện. Trong đó, phát triển mọi thành phần kinh tế của Đảng và Nhà nước là
chủ trương xuyên suốt trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước. Cùng với sự ra đời của nhiều loại hình kinh tế khác, loại hình kinh tế hộ
sản xuất đã thực sự khẳng định mình, mang lại hiệu quả to lớn đối với nền
kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nói riêng, góp phần xóa
đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của các hộ nông dân ở nông thôn. Do đó
phát triển kinh tế hộ sản xuất là yêu cầu cấp thiết cho sự phát triển kinh tế nói
chung nhất là đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam.
Khó khăn hiện nay của các hộ sản xuất là vấn đề vốn cho sản xuất kinh
doanh, trong khi thị trường vốn chưa phát triển thì sự giúp đỡ về vốn của các
Ngân hàng thương mại có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho quá trình phát triển
của hộ sản xuất. Với tư cách là người bạn đồng hành của nông nghiệp và
nông dân trong những năm qua Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định.
2
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: những hộ gia đình mà các thành
viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất,
trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực kinh
doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó.
Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ
dân sự liên quan đến đất ở đó.
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi ích
của hộ.Cha mẹ hoặc là một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ
hộ.Chủ hộ có thể uỷ quyền cho các thành viên khác đã thành niên làm đại
diện của hộ trong các quan hệ dân sự. Giao dịch dân sự do người đại diện của
hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của họ làm phát sinh quyền,
nghĩa vụ cuả cả hộ sản xuất.
Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau
tạo lập nên hoặc được tặng, cho chung và các tài sản khác mà các thành viên
thoả thuận là tài sản chung của hộ. Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng
là tài sản chung của hộ sản xuất.
Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thưc hiện quyền,
nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất.
Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của
hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu
trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.
Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn.Hộ
sản xuất trong nhiều ngành nghề hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn.Các hộ này tiến hành sản xuất kinh
doanh ngành nghề phụ.Sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề mới đã góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta trong thời

để đưa vào quá trình sản xuất.
Nói tóm lại, hộ sản xuất ở nước ta quy mô sản xuất nhỏ, có điều kiện về
đất đai, mặt nước và có sức lao động nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa
4
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh còn mang
nặng tính tự cấp, tự túc. Vì vậy, sự giúp đỡ của Nhà nước là rất cần thiết, đặc
biệt là giúp đỡ về vốn để tạo tiền đề cho sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất.
1.1.2. Vai trò của hộ sản xuất trong quá trình phát triến kinh tế nông
nghiệp nông thôn
1.1.2.1. Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế sản xuất tự
nhiên sang cơ chế thị trường năng động, hiệu quả
Hộ sản xuất là một trong những nhân tố quyết định tạo ra của cải vật
chất cho xã hội, làm phong phú, đa dạng hoá trong nông nghiệp.Từ việc sản
xuất mang tính chất tự cung, tự cấp đến việc trao đổi hàng hoá trên thị trường.
Hộ sản xuất là đơn vị sản xuất hàng hoá tự chủ tiến hành sản xuất trong điều
kiện tự nhiên, phải tham gia cạnh tranh của nhiều thành phần kinh tế, trong
quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Ngày nay kinh tế hộ đã và đang phát
triển nhờ có cơ chế chính sách mới của Đảng cho hộ tự chủ trong sản xuất
kinh doanh đã phát huy được thế mạnh tính năng động, sáng tạo, tính nhạy
bén trong việc: thay đổi cơ cấu sản xuất, thay đổi cơ cấu đầu tư. Mạnh dạn
đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, hàng
hoá sản xuất ngày càng phong phú, đời sống nhân dân được cải thiện.Như
vậy, từ việc phát triển kinh tế hộ đã hình thành nên các thị trường tiêu thụ
hàng hoá ngày càng mở rộng và phát triển đã làm cho nền kinh tế nông thôn
ngày càng đổi mới.
1.1.2.2. Hộ sản xuất góp phần nâng cao sử dụng nguồn lao động, giải quyết
việc làm ở nông thôn
Việc làm cũng là một vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung và

nước.
6
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
1.1.2.4. Hộ sản xuất vừa là thị trường cung cấp đầu vào vừa là thị trường
tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho nền kinh tế quốc dân
Nông nghiệp là ngành nghề chủ yếu của hộ sản xuất đã cung cấp
nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp và dịch vụ như bông, mía,
lạc, các loại cây ăn quả … để chế biến và xuất khẩu…. Như vậy nông nghiệp
có phát triển thì mới kéo theo công nghiệp, dịch vụ phát triển và ngược lại.
Mặt khác hộ sản xuất còn là đơn vị tiêu dùng của xã hội, là thị trường đầy
tiềm năng cho các ngành công nghiệp và dịch vụ. Nếu hộ cung cấp nguyên
liệu mía cho các nhà máy sản xuất đường thì chính họ lại là người tiêu thụ sản
phẩm đường, nếu cung cấp nguyên liệu bông thì đổi lại hộ sẽ tiêu thụ các sản
phẩm may mặc của nhà máy…. Trên thực tế hộ còn cung cấp và đảm bảo đủ
lương thực thực phẩm, rau củ quả tươi không chỉ cho bản thân họ mà còn cho
toàn xã hội, góp phần vào công tác đảm bảo an ninh lương thực của quốc gia.
1.1.2.5. Hộ sản xuất còn là người bạn hàng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của
ngân hàng ngân hàng nông nghiệp trên thị trường nông thôn
Chính những hoạt động trong lĩnh vực nông- lâm- ngư nghiệp ở thị
trường nông nghiệp nông thôn là một trong những nhân tố góp phần thúc đẩy
sự phát triển và đổi mới của các ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng nông nghiêp
và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT). Và NHNo&PTNT đã cung cấp vốn
tạo điều kiện cho người dân phát triển sản xuất kinh doanh.Vì vậy họ có mối
quan hệ mật thiết với ngân hàng nông nghiệp và đó là thị trường rộng lớn có
nhiều tiềm năng để mở rộng đầu tư tín dụng mở ra nhiều vùng chuyên canh
cho năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
Kinh tế hộ sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội. Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn
lực vốn, lao động, tài nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho

làm nhiều loại khác nhau.Nhưng đối với NHNo&PTNT thì nghiệp vụ cho vay
hộ sản xuất là một nghiệp vụ không thể thiếu.
8
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
Trên thực tế có nhiều định nghĩa khác nhau về cho vay hộ sản xuất.
Nhưng nhìn chung có thể định nghĩa cho vay hộ sản xuất là quan hệ cho vay
giữa một bên là ngân hàng với một bên là hộ sản xuất. Ngân hàng là người
chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị hay là người cung ứng vốn - người
cho vay, còn hộ sản xuất là người nhận tạm thời một lượng giá trị hay là
người nhận cung ứng vốn - người đi vay. Từ khi được thừa nhận là chủ thể
trong quan hệ xã hội, có thừa kế, có quyền sở hữu tài sản, có phương án kinh
doanh hiệu quả, có tài sản thế chấp thì hộ sản xuất mới có khả năng và đủ tư
cách để tham gia quan hệ cho vay với ngân hàng, đây cũng chính là điều kiện
để hộ sản xuất đáp ứng được điều kiện vay vốn của ngân hàng.
1.2.1.2. Đặc điểm của cho vay hộ sản xuất
- Tính thời vụ cho vay gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực
vật.
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
trưởng của động thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành
nghề cụ thể mà các ngân hàng tham gia cho vay. Thường tính thời vụ được
biểu hiện ở những mặt sau:
Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ.
Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một
số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian
nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ sản
phẩm thì tiến hành thu nợ.
Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán
thời hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con
và quy trình sản xuất. Ngày nay công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều

cùng với tình trạng cho vay nặng lãi sẽ tăng lên ở nông thôn.
Để tạo vốn cho hộ sản xuất có thể kết hợp nhiều biện pháp khác nhau,
trong đó biện pháp cơ bản là ngân hàng cho vay trực tiếp đến từng hộ gia
đình.Đó chính là chình sách lớn của nhà nước hiện nay. Qua quá trình hoạt
10
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
động thực tế của mình các ngân hàng thương mại Việt Nam đã thể hiện vai
trò to lớn của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất cụ
thể là:
- Tín dụng ngân hàng cung cấp vốn cho từng hộ sản xuất.
Trên cơ sở nhu cầu vay vốn, giúp ngân hàng cung cấp vốn cho từng hộ
sản xuất, giúp họ tận dụng khai thác mọi tiềm năng đất đai, lao động và tài
nguyên thiên nhiên. Từ đó đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn
hàng hoá để cung cấp cho sản xuất công nghiệp, xuất khẩu và đáp ứng nhu
cầu lương thực, thực phẩm toàn xã hội.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện duy trì các ngành nghề truyền
thống, phát triển các ngành nghề mới nằm giải quyết công ăn việc làm cho
từng hộ, giúp họ tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
Nước ta là một nước có nhiều ngành nghề truyền thống, nhưng chưa
được quan tâm và đầu tư đúng mực. Trong điều kiện hiện nay, bên cạnh việc
thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá chúng ta
cũng phải quan tâm dến ngành nghề truyền thống. Phát huy được làng nghề
truyền thống cũng chính là phát huy được nội lực của kinh tế hộ và tín dụng
ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút giải quyết
việc làm cho người lao động. Từ đó góp phần phát triển toàn diện nông, lâm,
ngư nghiệp gán với công nghiệp chế biến nông – lâm - thuỷ sản, công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, mở rộng thương nghiệp du lịch,
dịch vụ, ở cả thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối
ngoại.

“lấy công làm lãi”.Thường tiến hành sản xuất trong khi hiệu quả sản xuất kinh
doanh chưa được coi trọng đúng mức.Ngân hàng đã thực hiện chính sách, cho
các hộ sản xuất được vay vốn ngân hàng song phải thực hiện nguyên tắc hoàn
trả cho ngân hàng đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi. Do đó đòi hỏi các hộ phải
tính toán hiệu quả, sử dụng vốn vay có mục đích để sau khi trả nợ gốc, lãi cho
ngân hàng các hộ còn có phần thu nhập của mình.
Ngoài ra tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện tốt các chính sách đổi
mới của Đảng và Nhà nước, điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo.Tín
12
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
dụng ngân hàng thúc đẩy các hộ sản xuất phát triển nhanh làm thay đổi bộ
mặt nông thôn, các hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn. Chính
vì thế các tệ nạn xã hội dần được xoá bỏ như: rượu chè, cờ bạc, mê tín dị
đoan… nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn của lực lượng lao
động. Qua đây thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc củng cố
lòng tin của nông dân nói chung và của hộ sản xuất nói riêng vào sự lãnh đạo
của Đảng và Nhà nước.
1.2.3. Chất lượng của hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất
1.2.3.1. Quan niệm về chất lượng hoạt động cho vay
Chất lượng cho vay phản ánh đúng thực trạng hoạt động của một ngân
hàng, nó thể hiện ngân hàng có đầu tư đúng hướng hay không?, dự án cho vay
có phát huy được tác dụng đưa lại hiệu quả có lợi cho cả khách hàng và ngân
hàng hay không? Để thuận lợi cho việc theo dõi và đánh giá chất lượng ngân
hàng thường phân loại nợ, gồm 5 nhóm:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn: là các khoản nợ trong hạn hoặc quá hạn
dưới 10 ngày.
Nhóm 2: Nợ cần chú ý: gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày,
các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn: gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180

Tổng doanh số của hoạt động cho vay
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động cho vay HSX chiếm tỷ
trọng bao nhiêu trong tổng doanh số hoạt động cho vay của ngân hàng. Khi tỷ
trọng này tăng lên qua các năm, chứng tỏ tỷ lệ của cho vay HSX trong hoạt
động cho vay đã tăng lên và nó cũng cho thấy hoạt động cho vay HSX đã
được mở rộng.
b) Doanh số thu nợ HSX
Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã thu về từ hoạt động cho
vay các hộ. Thông qua tỷ trọng thu nợ HSX đã phản ánh được tình hình hoạt
động kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay HSX.
Tỷ trọng thu nợ HSX =
Tổng doanh số thu nợ HSX
x 100%
Tổng dư nợ của hoạt động cho vay
HSX
14
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động thu nợ HSX
chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ của hoạt động cho vay HSX. Tỷ lệ
này tăng chứng tỏ ngân hàng có chú trọng trong việc thu hồi nợ.
c) Dư nợ cho vay HSX
Là số tiền khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm, chỉ tiêu
này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số cho vay nhằm phản
ánh tình hình mở rộng cho vay HSX của ngân hàng.
d) Vòng quay vốn cho vay HSX: là chỉ tiêu phản ánh tần suất sử dụng vốn.
Vòng quay vốn cho vay HSX =
Doanh số thu nợ HSX
x 100%
Dư nợ bình quân HSX

thiết bị tốt, đồng thời ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn,
đa dạng hoá và không ngừng ứng dụng các dịch vụ mới. Ngân hàng có tổng
nguồn vốn huy động lớn, ổn định, có lượng khách hàng vay đông đảo chứng
tỏ ngân hàng có uy tín.
- Chỉ tiêu định tính được thiện qua tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
quốc dân, các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.
Không những thế chất lượng cho vay còn được thể hiện ở tình trạng xoá đói
giảm nghèo, sự lành mạnh của nền kinh tế, sự an toàn của hệ thống ngân
hàng.
- Ngoài ra chất lượng cho vay còn được xem xét thông qua tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng
của ngân hàng trên địa bàn hoạt động.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với hộ sản
xuất
1.2.4.1. Về phía ngân hàng
- Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh.
Quá trình thẩm định giúp ngân hàng đánh giá tính khả thi và hiệu quả
của phương án kinh doanh, đánh giá kế hoạch vay và trả nợ của khách hàng
để đưa ra quyết định cho vay hay không? Nó ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín
và kết quả hoạt động của ngân hàng.
16
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
-Chất lượng phục vụ và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ
cán bộ tín dụng.
Để nâng cao chất lượng cho vay một câu hỏi đặt ra cho các NHTM là
làm thế nào để thu hút khách hàng, làm cho họ ưa thích, tin cậy sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng? Như vậy nhân tố con người được đặt lên hàng đầu.
Phong cách phục vụ thiện chí, nhân viên tư vấn, hướng dẫn nhiệt tình, thời
gian làm thủ tục vay nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, sẽ là những nhân tố tạo

được ý đồ của mình. Do hạn chế về khả năng, họ không dự đoán đúng những
biến động lên xuống của nhu cầu thị trường hoặc do yếu kém trong quản lý,
trong việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm mà hoạt động của hộ sản xuất
không thể phát triển hoặc do thiếu kinh nghiệm trên thương trường mà hộ dễ
dàng bị gục ngã trong cạnh tranh… Tất cả những điều đó khiến cho chất
lượng cho vay bị ảnh hưởng ngoài ý muốn của cả ngân hàng lẫn khách hàng.
- Sự trung thực của khách hàng
Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác
xuất xảy ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi của dự án cũng đã được
ngân hàng thẩm định một cách kỹ càng trước khi ra quyết định cho vay.
Nhưng việc sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng đã góp phần không
nhỏ vào việc đổ bể của các tổ chức tín dụng.
Chẳng hạn như sử dụng vốn vay đầu tư vào tài sản cố định, vào bất
động sản, sau đó các tài sản này bị sụt giá dẫn đến việc khách hàng không trả
được nợ cho ngân hàng. Các hộ sản xuất còn chiếm dụng vốn lẫn nhau dẫn
đến các hộ làm ăn nghiêm chỉnh gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng.
- Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toán
triển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của khách hàng trong khoa học,
không thực hiện kỹ càng… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dù
phương án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tính toán một cách
18
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thành Đạt
chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa thì công việc đầu tư vẫn luôn
chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn
và bất khả kháng của các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đến
công việc làm ăn, mang lại rủi ro cho khách hàng. Ví dụ các thiệt hại khách
hàng phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp như: khi giá cả
nguyên vật liệu biến động tăng vọt làm tăng giá thành công xưởng của sản

xuất, gây nên các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng. Như vậy, pháp luật có vị
trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng
cho vay hộ sản xuất nói riêng.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ
SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT HUYỆN LÝ NHÂN
2.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT huyện Lý Nhân
2.1.1. Khái quát chung về tình hình kinh tế huyện Lý Nhân
2.1.1.1.Một số nét về điều kiện tự nhiên, xã hội
Lý Nhân là một huyện nằm ở hướng Đông tỉnh Hà Nam, trên hữu ngạn
sông Hồng.Lý Nhân là huyện thuần nông có quỹ đất nông nghiệp dồi dào,có
nguồn khoáng sản phục vụ cho ngành công nghiệp và vật liệu xây dựng, đồng
thời cũng là vùng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch thắng cảnh và du lịch
sinh thái. Với nguồn tài nguyên đất phong phú thích hợp với nhiều loại cây
20
SV: Trần Thị Thu Lớp: TCDN13A.02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status