Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện được bài báo cáo này là nhờ sự giúp đỡ của thầy cô giáo trong
trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà cơ sở số 07 và các cô chú, anh chị trong ngân
hàng Vietbank đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo cho em để em hoàn thiện được bài của
mình!
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài chính ngân hàng
trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà và Thầy giáo Đặng Đình Huấn đã tận tình hướng
dẫn, truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo
thực tập tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn các anh, chị trong ngân hàng Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng
đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới các cô, chú và anh chị trong phòng khách hàng doanh nghiệp- phòng kế toán tài vụ-
phòng tín dụng- phòng văn thư đã tận tình chỉ bảo và cung cấp các số liệu cần thiết
để em hoàn thiện được bài báo cáo của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Lưu Thị Diệu Linh
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
Báo Cáo Thực Tập tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
MỤC LỤC
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
Báo Cáo Thực Tập tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
CVTD Cho vay tiêu dùng
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhận thức rõ được tầm quan trọng
của hoạt động cho vay tiêu dùng đối với NHTM nói riêng và nền kinh tế xã hội
chung,sau một thời gian thực tập tại ngân hàng Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng,
em nhận thấy ngân hàng đã quan tâm tới hoạt động này xong cho vay tiêu dùng tại chi
nhánh vẫn chưa thực sự hiệu quả, do đó em đã mạnh dạn tìm hiểu, nghiên cứu và lựa
chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
TMCP Vietbank- Chi nhánh Trần Duy Hưng” làm đề tài cho bài báo cáo thực hành
của mình.
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
1
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về ngân hàng thương mại cổ phần Vietbank chi
nhánh Trần Duy Hưng và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng
tại ngân hàng thương mại cổ phần Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
2
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIETBANK CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG VÀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Giới thiệu về cơ sở thực tập
1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàngTMCP Vietbank
chi nhánh Trần Duy Hưng
Ngân hàng Việt Nam Thương Tín ( VIETBANK) được thành lập ngày
02/02/2007 có trụ sở chính tại số 35 Trần Hưng Đạo, thành phố Sóc Trăng, tạo tiền đề
trong công tác đào tạo cán bộ, thường xuyên tổ chức các khóa học về nghiệp vụ sát với
thực tế cũng như với yêu cầu của một thị trường có tính cạnh tranh cao. Đội ngũ nhân
viên đã có những đóng góp tích cực và quan trọng trong việc xây dựng và phát triển
thượng hiệu cũng như các hoạt động,dịch vụ ngân hàng.Tạo dựng một vị trí vững chắc
cho chí nhánh Trần Duy Hưng.
1.2.Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
1.2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng
- Tên ngân hàng : NGÂN HÀNG VIET NAM THƯƠNG TÍN
- Tên viết tắt : VIETBANK
- Trụ sở chính : Số 35 Trần Hưng Đạo, Thành phố Sóc Trăng , Tỉnh Sóc Trăng
- Chi nhánh : 67 Trần Duy Hưng , Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
- Giám đốc chi nhánh : Bùi Ngô Anh
- Vốn điều lệ : 3.000.000.000.000 đ ( Bằng chữ : ba nghìn tỷ đồng chẵn)
- Loại hình ngân hàng : Ngân hàng thương mại cổ phần
- tel : + 0435779669
- Website : http:// www.vietbank.com.vn
1.2.2. Bộ máy tổ chức
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
4
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :
+ Giám đốc :là người đại diện theo ủy quyền và là người điều hành cao nhất mọi
hoạt động của chi nhánh Vietbank Trần Duy Hưng, thực hiện công tác quản lý tại chi
nhánh Vietbank Trần Duy Hưng trong phạm vi phân cấp quản lý, phù hợp với các quy
chế của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín.
+ Phòng dịch vụ khách hàng : là tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh toán, tài chính
hạch toán theo quy định kế toán của Ngân hàng Vietbank chi nhánh Trần Duy Hưng.
Tổ chức hạch toán phân tích, hạch toán tổng hợp các tài khoản liên quan của toàn bộ
ngân hàng, tổ chức thanh toán điện tử, thanh toán bù trừ với các ngân hàng trên địa
bàn.Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý điều hành vốn kinh doanh hàng
thường xuyên là gửi tiền của khách hàng với chịu trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số
tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
1.3.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng : chức năng trung gian tín dụng được xem là
chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,
ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu
cầu về vốn. Với chức năng này NHTM đóng vai trò vừa là người đi vay, vừa là người
cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho
vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia người gửi tiền và người đi vay.
- Chức năng trung gian thanh toán : ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các
doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như
trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập
vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo
lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện
lợi như séc, ủy nhiêm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tùy
theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ
đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,
gặp người phải thanh toán dù gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sec tiết kiệm được
chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã
thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ
đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền : chức năng tạo tiền là chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
6
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn
tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của
mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền
thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tùy
theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêu thức sau:
- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử
dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động
của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để
cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng cải tiến sản xuât có quy mô lớn.
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và
một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các
thiết bị gia đình… tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên.
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, các loại tín dụng sau:
+ Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát đều có
tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như cầm cố, thế chấp, chiết khấu và
bảo lãnh.
+ Tín dụng không có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thường được áp
dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và song phẳng với ngân hàng,
khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
8
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
9
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái ẩn xuất
mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất.
Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả,
động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đưa vào
sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa đẩy mạnh quá trình tái sản
xuất mở rộng. Mặt khác, việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng
để đáp ứng được nhu cầu về vốn lưu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều
kiển cho các doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm
thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tế
phát triển nhanh chóng.
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ
hoạch toán kinh tế. Nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp.Muốn vậy các doanh nghiệp
phải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động khá
quan trọng là hoạch toán kinh tế.
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lý đồng vốn sao cho có hiệu quả.
Để quán lý đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt chẽ quá trình
sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi cho doanh nghiệp.
Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn quá trình hạch toán
của đơn vị mình.
- Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối
ngoại.
Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn quan hệ kinh tế với thị
trường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây này đã nhường chỗ cho
nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.
Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có nền kinh tế chính trị ổn
định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong đó vốn dự trữ ngoại
vượng nhưng trong giai đoạn suy thoái vốn có thể tiêu tan, lợi nhuận có thể giảm sút,
từ đó có thể gây nên tình trạng Ngân hàng không thu hồi được vốn. Một yếu tố hiển
nhiên ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của Ngân hàng là đường lối chủ trương của
Quốc gia, địa phương. Lý do chủ yếu để Ngân hàng được tồn tại là nhằm phục vụ các
nhu cầu tín dụng của cộng đồng xã hội. Về mặt lý luận các Ngân hàng chỉ cho người
nào vay nếu đưa ra được yêu cầu xin vay hợp lệ, hợp pháp và lành mạnh về kinh tế,
phù hợp với chủ trương của Nhà nước.
Mức độ phát triển kinh tế của địa phương quy định quy mô và khối lượng đầu tư
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
11
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
tín dụng. Nếu đầu tư tín dụng vượt quá khối lượng cần thiết, không phù hợp với sự
phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng. Nhiều Ngân hàng
thương mại do nóng vội mở rộng đầu tư, nâng cao dư nợ đẩy tỷ lệ tăng trưởng tín dụng
vượt quá mức tăng kinh tế trên địa bàn đều phải trả giá cho sự nóng vội
- Môi trường pháp lý
Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn ổn định và phát triển thì cũng cần cho một
hành lang pháp lý thích hợp, hành lang pháp lý chính là bàn tay hữu hình của Nhà
nước tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế phát triển theo đúng mục tiêu,
chế độ của mình.
Hoạt động Ngân hàng là một trong những hoạt động kinh tế trong tổng thể nền
kinh tế vì vậy nó cũng chịu ảnh hưởng của hệ thống Pháp luật nhất là Luật tổ chức tín
dụng. Nói đến môi trường pháp lý là nói đến tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính
đầy đủ , tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình
chấp hành pháp luật và trình độ dân trí.
Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể hiện tín dụng của ngành đúng với luật Ngân hàng,
phù hợp với thực tiễn là một điều quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng. Hiện
nay nước ta có nhiều bộ luật, tuy nhiên vẫn còn có nhiều bất cập chưa sát với thực tế
gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động tín dụng Ngân
hàng nói riêng. Trong điều kiện như vậy việc vận dụng thực thi các bộ luật đã có như
1.3.4.b. Nhân tố chủ quan của Ngân hàng
Năng lực, trình độ hiểu biết của đội ngũ cán bộ của Ngân hàng trong cơ chế thị
trường có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng món vay của Ngân hàng.
Chúng ta đứng trước một thực trạng chung là xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế
giới. Xu thế này ngày càng hình thành rõ rệt mà nét nổi bật là nền kinh tế quốc tế thị
trường đang trở thành một không gian trung cho tất cả các nước. Các thị trường tài
chính ở phạm vị hoạt động dường như không biên giới, vừa tạo điều kiện có cơ hội
mới cho Ngân hàng vừa làm sâu sắc thêm quá trình cạnh tranh, đặt Ngân hàng trước
những thách thức mới. Bởi vậy, nếu Ngân hàng nào không nhận thức được điều này,
không tự đổi mới, tìm cách tạo dựng và phát triển thế mạnh riêng của mình, có hướng
đi và chính sách tín dụng thích hợp thì khó lòng tồn tại và phát triển, trong đó chiến
lược con người giữ vai trò chủ đạo.
Thực tế cho thấy rằng, nếu Ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhanh, sáng tạo trong
công việc, có tinh thần tập thể vì lợi ích của Ngân hàng thì Ngân hàng đó có thể đứng
vững và phát triển, ngày càng có uy tín. Trong khi đó có những cán bộ tín dụng gian
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
13
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
dối trong thẩm định tín dụng của Ngân hàng đánh giá sai tài sản thế chấp, lơ là sự
giám sát đối với các doanh nghiệp để Ngân hàng gặp rủi ro.
Bên cạnh đó các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch họa, cơ chế chính sách,
khách hàng gặp khó khan dẫn tới thua lỗ… thì bản thân Ngân hàng phải chịu trách
nhiệm chính hiện tượng chất lượng tín dụng bị giảm. Trong đó vai trò của cán bộ tín
dụng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của các món vay, bởi họ chính là người trực
tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đề suất cho vay và theo dõi quản lý thu nợ của khách hàng.
Chính vì vậy cán bộ tín dụng là người , nguồn lực quan trọng nhất của các Ngân hàng
khi tìm nguyên nhân nợ quá hạn, các khoản vay không thu hồi được.
Như vậy để có một khoản vay tốt thì cần phải có nhiều điều. Ngoài một báo cáo
tài chính vững mạnh cần có đội ngũ cán bộ tín dụng vững về kỹ thuật nghiệp vụ, trực
giác nhạy bén sắc sảo. Thông qua việc đào tạo và lựa chọn những cán bộ có năng lực,
lượng và chất lượng của các khoản vay tiêu dùng. Chúng ta đánh giá khả năng mở
rộng CVTD tại các NHTM thông qua các chỉ tiêu sau:
1.4.2.a. Tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ
Một chỉ tiêu quan trọng để phán ánh sự phát triển của CVTD là tốc độ tăng dư nợ
cho vay. Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời
điểm nào đó, nó phản ánh lượng tiền mà ngân hàng chưa thu hồi được.
Sự phát triển của CVTD có thể được phản ánh theo số tuyệt đối hoặc số tương đối.
Tốc độ gia tăng tuyệt đối là sự gia tăng của dư nợ cho vay theo thời gian, thường lấy chỉ
tiêu dư nợ vào thời điểm cuối mỗi năm. Dư nợ cho vay tăng từ năm này qua năm khác
phản ánh sự phát triển về lượng của CVTD. Không chỉ đánh giá sự gia tăng dư nợ theo
thời gian mà còn phải xem xét nó trong mối tương quan với tổng dư nợ của ngân hàng tại
thời điểm phân tích .Nếu tốc độ tăng tổng dư nợ cho vay lớn hơn tốc độ tăng dư nợ
CVTD thì chứng tỏ sự phát triển của hoạt động CVTD chưa theo kịp sự phát triển của cả
ngân hàng.Vì vậy, khi đánh giá về tốc độ tăng của dư nợ cho vay phải đánh giá nó trong
mối tương quan với sự gia tăng của các hoạt động khác của ngân hàng.
1.4.2.b. Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn là khoản nợ đã đến thời điểm hoàn của khách hàng trả mà ngân hàng
vẫn chưa thu hồi được. Đây là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân
hàng. Công thức xác định như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ x 100%
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
15
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
Nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp, nằm trong giới hạn cho phép phản ánh chất lượng các
khoản vay tốt, nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng. Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ quá
hạn cao và vượt quá giới hạn cho phép phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng
còn yếu kém chứa đựng nhiều rủi ro. Sự phát triển cho vay tiêu dùng không chỉ là sự
gia tăng về số lượng mà quan trọng hơn đó là sự nâng cao về chất lượng của các khoản
vay. Nghĩa là, các khoản vay tiêu dùng vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người
đi vay và ngân hàng thu được hết số nợ gốc và tiền lãi khi đến hạn. Vì thế, các ngân
cho các hoạt động ấy. Lợi nhuận này càng cao thì phản ánh hoạt động cho vay tiêu
dùng của ngân hàng càng phát triển cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, ngoài
việc xem xét sự tăng trưởng theo thời gian của chỉ tiêu lợi nhuận còn phải đánh giá tỷ
trọng đóng góp của hoạt động cho vay tiêu dùng cho lợi nhuận toàn ngân hàng. Từ đó
có thể phân tích được vai trò quan trọng của việc phát triển cho vay tín dụng đối với
ngân hàng thương mại.
Phát triển cho vay tiêu dùng trong ngắn hạn không vì mục tiêu lợi nhuận như giữ
thị trường ,nâng cao khả năng cạnh tranh nhưng trong dài hạn hoạt động này phải
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Lợi nhuận cao là một minh chứng rõ ràng nhất để
đánh giá sự mở rộng về số lượng cũng như chất lượng của hoạt động cho vay tiêu
dùng trong ngân hàng thương mại.
1.4.3.Các nhân tố tác động đến cho vay tiêu dùng
Các nhân tố tác động đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng bao gồm cả nhân tố
khách quan thuộc về bên ngoài ngân hàng và nhân tố chủ quan thuộc về chính bản
thân ngân hàng.
1.4.3.a. Nhân tố khách quan
Có rất nhiều nhân tố khách quan tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng như:
Môi trường kinh tế, môi trường xã hội , môi trường pháp lý. Môi trường kinh tế là
nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng. Khi nền kinh tế ổn định, tăng trưởng GDP ổn định, lạm phát duy trì ở mức
hợp lý, thu nhập bình quân đầu người cao…sẽ thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng từ đó làm
tăng nhu cầu vay tiêu dùng của người dân. Ngược lại khi nền kinh tế bấp bênh không
ổn định, thu nhập của ngượi dân thấp thì nhu cầu tiêu dùng sẽ hạn chế một cách tối đa,
bó hẹp nhu cầu vay tiêu dùng .Bên cạnh đó, môi trường xã hội cũng ảnh hưởng đến
cho vay tiêu dùng. Tình hình xã hội không ốn định, an ninh trật tự không được đảm
bảo, an toàn xã hôi kém sẽ gây ra tâm lý bất an cho các nhà sản xuất, do đó sẽ gây
giảm đầu tư. Ngoài ra, môi trường pháp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đối với
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
17
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIETBANK
CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG
2.1. Các nghiệp vụ và dịch vụ chủ yếu của chi nhánh
2.1.1. Nghiệp vụ huy động vốn
- Nhận tiền gửi ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức
SVTH: Lưu Thị Diệu Linh - Lớp: BT5NH9
19
Báo cáo tốt nghiệp cao đẳng GVHD: Đặng Đình Huấn
và cá nhân.
- Huy động nguồn vốn từ nước ngoài.
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng khác.
2.1.2.Nghiệp vụ cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân.
- Bao thanh toán; tài trợ xuất nhập khẩu; cho vay chiết khấu bộ chứng từ.
- Cho vay mua nhà; cho vay mua ô tô; cho vay du học.
- Cho vay tiêu dùng; cho vay kinh doanh hộ cá thể; cho vay cầm cố giấy tờ có giá
2.1.3. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
- Cung cấp các sản phẩm ngoại hối: Giao dịch ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, hoán
đổi, quyền chọn.
- Cung cấp thông tin về thị trường ngoại hối và tỷ giá.
- Thực hiện các dịch vụ thu hồi, mua bán, cho vay các ngoại tệ chủ yếu trên thị
trường ngoại hối.
2.1.4.Các dịch vụ khác
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính và tiền tệ; Ủy thác và nhận ủy thác; Làm
đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng; Hợp vốn, liên doanh và
mua cổ phần theo pháp luật hiện hành…
- Cung cấp các thông tin qua dịch vụ Phone Banking, Internet Banking, SMS
Banking…
2.2. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
17,8
25,7
1080
461
139
64,3
27,4
8,3
2.Phân theo thời gian
- Tiền gửi < = 12 tháng
- Tiền gửi > 12 tháng
1032
304
72,2
22,8
918
150
67,1
32,9
1260
420
75
25
3. Phân theo đơn vị tiền tệ
- Vốn huy động là VNĐ
- Vốn huy động là ngoại tệ
( quy đổi ra VNĐ)
971
365
72,7