Kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của thái lan và những gợi ý cho việt nam - Pdf 30

Kinh nghiệm phát triển du lịch Quốc tế của
Thái Lan và những gợi ý cho Việt Nam Nguyễn Minh Ngọc Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS. ngành: Kinh tế thế giới & Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu một số lý luận chung về du lịch quốc tế. Nghiên cứu kinh
nghiệm phát triển hoạt động du lịch quốc tế của Thái Lan và Việt Nam. Phân tích
kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Thái Lan. Đưa ra một số giải pháp từ kinh
nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Thái Lan để phát triển du lịch quốc tế tại Việt
Nam.

Keywords. Kinh tế đối ngoại; Phát triển du lịch; Thái Lan Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Du lịch luôn được coi là sứ giả hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, các dân
tộc. Trên thế giới, du lịch được xem là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, phát triển
với tốc độ cao, thu hút được nhiều quốc gia tham gia vì những lợi ích to lớn về kinh tế - xã
hội mà nó đem lại. Ngày nay, cùng với xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa, du lịch nói
chung và du lịch quốc tế nói riêng đã và đang trở thành một ngành dịch vụ quan trọng, chiếm

Nam nhỏ hơn Thái Lan nhưng sự đa dạng về địa hình, khí hậu cũng như hệ động thực vật của
chúng ta lại có phần nhỉnh hơn hẳn. Tuy nhiên, Thái Lan lại có được sự giàu có và dồi dào
ngang ngửa với Việt Nam về tài nguyên du lịch văn hóa (bao gồm các yếu tố như di tích lịch
sử, lễ hội, văn hóa, truyền thống ).
Thế nhưng tại sao Việt Nam lại thua kém Thái Lan nhiều đến vậy trong khi cả hai nước
được nhận định là có tiềm năng du lịch khá tương đồng? Những kinh nghiệm phát triển du
lịch quốc tế ở Thái Lan là gì? Và những kinh nghiệm đó có gì tương đồng và hữu ích đối với
Việt Nam?
Nhận thức được tầm quan trọng, tính thời sự của vấn đề này cũng như những hiệu quả
của việc học hỏi những kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Thái Lan đối với Việt Nam
hiện nay, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Kinh nghiệm phát triển Du lịch quốc
tế của Thái Lan và những gợi ý cho Việt Nam”.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến trên thế giới và
có xu hướng phát triển nhanh. Trong đó, Thái Lan là nột trong những nước có hoạt động kinh
doanh du lịch phát triển nhất trên thế giới, đặc biệt là du lịch quốc tế. Vì vậy có không ít sách,
báo và tài liệu tham khảo viết về vấn đề này.
- Du lịch và kinh doanh – NXB Văn hóa Thông tin, 1995 (Trần Nhạn), tác giả đã trình
bày một cách đầy đủ về hiện tượng, bản chất, khái niệm du lịch. Nguồn lực phát triển du lịch,
các thể loại, kinh doanh du lịch. Chân dung các chủ doanh nghiệp du lịch, quản lý Nhà nước.
Vị trí của văn hóa du lịch với hoạt động du lịch.
- Thái Lan (Đối thoại với các nền văn hóa) – NXB Trẻ, 2002 (Trịnh Huy Hóa) sẽ giúp
chúng ta tìm hiểu về nền văn hóa cũng như lối sống của Thái Lan theo một cấu trúc chung từ
điều kiện tự nhiên, nguồn gốc dân tộc, lịch sử và nền kinh tế cho đến ngôn ngữ, tôn giáo, lễ
hội, phong tục, lối sống…
- Văn hóa du lịch Châu Á – Thái Lan (Đất nước của nụ cười) – NXB Thế Giới, 2007
(Vũ Thị Hạnh Quỳnh) đã mang lại cho ngươi đọc một cái nhìn tổng quan về Thái Lan, từ
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và du lịch. Cuốn sách thực sự là cẩm nang hữu ích cho
khách du lịch tại Thái Lan. Tuy nhiên sách chỉ dừng lại ở việc mô tả mà chưa tập trung nhiều
vào phân tích trực trạng du lịch ở Thái Lan, những điểm mạnh và yếu của Thái Lan.

điểm yếu và thực trạng hoạt động khai thác thị trường quốc tế của các doanh nghiệp lữ hành
trên địa bàn Hà Nội.
- Luận án “Một số giải pháp nâng cao chất lượng chương trình du lịch cho khách du
lịch quốc tế đến Hà Nội của công ty lữ hành trên địa bàn Hà Nội” của Lê Thị Lan Hương –
Đại học Kinh tế Quốc dân (2005). Luận án đã nêu ra những vấn đề lý luận cơ bản về chất
lượng chương trình du lịch. Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng chương trình du lịch. Tác giả cũng đề cập đến kinh nghiệm của Thái Lan
và Trung Quốc trong hoạt động này nhưng chưa tập trung phân tích sâu các kinh nghiệm đó
để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Luận án “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt
Nam” của Hồ Đức Phước – Đại học Kinh tế Quốc Dân (2009) đã đánh giá được thực trạng
quản lý Nhà nước trong lĩnh vực cở sở hạ tầng và sự phát triển cơ sở hạ tầng tại các đô thị du
lịch Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp.
- Luận án “Hoàn thiện hoạch định chiến lược xúc tiến điểm đến của ngành du lịch Việt
Nam” của Nguyễn Văn Đảng – Đại học Thương Mại (2007) hệ thống hóa một số vấn đề lí
luận mới về điểm đến du lịch, mô hình điểm đến du lịch. Phân tích và khảo sát thực trạng
công tác hoạch định chiến lược và đánh giá hoạch định chiến lược. Xây dựng mô hình tổng
quát hoạch định chiến lược xúc tiến hỗn hợp điểm đến du lịch.
Tuy nhiên theo như nghiên cứu, tác giả chưa thấy có tài liệu nào tập trung nghiên cứu
và phân tích sâu kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Thái Lan để từ đó rút ra bài học
cho Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đưa ra một số giải pháp từ kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Thái Lan để phát
triển du lịch quốc tế tại Việt Nam
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số lý luận chung về du lịch quốc tế
- Phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Thái Lan
- Đưa ra một số giải pháp để phát triển du lịch quốc tế tại Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền.
Ở Việt Nam, khái niệm du lịch được nêu trong Luật du lịch như sau:
“Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng
trong một khoảng thời gian nhất định.”[21, tr.2]
* Vai trò của du lịch trong nền kinh tế quốc dân
Du lịch được coi là “ngành công nghiệp không khói” hay “ngòi nổ để phát triển kinh tế”
trong vấn đề thu hút ngoại tệ, doanh thu từ du lịch cao, tạo nhiều công ăn việc làm
Đổi mới và đẩy mạnh phát triển du lịch sẽ tạo ra động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của đất nước, kéo theo phát triển nhiều ngành kinh tế như xây dựng, giao thông vận
tải, bưu điện, ngân hàng…
1.1.1.2. Khái niệm về du lịch quốc tế
Du lịch quốc tế là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm đến của cuộc hành
trình nằm ở các quốc gia khác nhau. Ở hình thức này khách phải vượt qua biên giới và tiêu
ngoại tệ ở nơi đến du lịch. Từ cách nhìn nhận trên chúng ta có thể thấy rằng du lịch quốc tế là
những hình thức du lịch có dính dáng tới yếu tố nước ngoài, điểm đi và điểm đến của hành
trình ở các quốc gia khác nhau, khách du lịch sử dụng ngoại tệ của nước mình đem tới nước
du lịch để chi tiêu cho nhu cầu du lịch của mình.
Hay có thể hiểu du lịch quốc tế là du lịch thu hẹp theo khái niệm nói trên của đối tượng
đặc biệt hơn đó là khách du lịch quốc tế tức là khách du lịch từ nước này qua nước khác, đảm
bảo các điều kiện sau:
- Trên đường đi thăm một hoặc một số nước khác với nước mà họ cư trú thường xuyên.
- Mục đích của chuyến đi là thăm quan, thăm viếng, nghỉ ngơi với thời gian 3 tháng,
nếu trên 3 tháng phải được phép gia hạn.
- Không được làm bất cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốn của khách
hay do yêu cầu của nước sở tại.
- Sau khi kết thúc đợt tham quan hay lưu trú, phải rời khỏi nước đến tham quan để về
nước thường trú của mình hoặc đi đến một nước khác.
1.1.1.3. Khái niệm về thị trường du lịch quốc tế
Thị trường du lịch quốc tế được hiểu là điểm đến, sự lựa chọn của khách du lịch quốc tế

nước ngày càng phát triển ngành du lịch hơn.
Hơn nữa, bằng việc hoàn thiện và cung cấp các dịch vụ du lịch thường xuyên chính là
điều kiện để đất nước phát triển du lịch không chỉ là du lịch quốc tế mà còn cả du lịch nội địa.
1.2.3. Du lịch quốc tế tiết kiệm thời gian và tăng vòng quay của vốn đầu tư
Du lịch quốc tế thường trong vòng thời gian ngắn hoặc theo các sự kiện văn hóa của
quốc gia chủ nhà do đó thời gian thu hồi vốn và vòng quay vốn đầu tư thường rất nhanh. Điều
này giúp các nhà đầu tư có thể dùng vốn để xây dựng những tuor du lịch thích hợp tiếp theo
tùy theo khả năng vốn và lượng vốn thu hồi sau đầu tư.
1.2.4. Du lịch quốc tế là phương tiện quảng cáo không mất tiền cho đất nước du lịch
chủ nhà
Ngành du lịch còn là phương cách quảng bá hữu hiệu hình ảnh của một xứ sở. Mang
hình ảnh của quốc gia đến với thế giới để qua đó thế giới biết về con người, văn hóa và đất
nước mình nhiều hơn.
Du lịch là một ngành kinh tế rất nhạy cảm và có tính xã hội hóa cao, đó là đặc thù cần
được nhấn mạnh trước khi khởi thảo một chính sách, một chiến lược phát triển hay quyết
định thực hiện một dự án về du lịch; tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về du lịch, cùng
với việc xây dựng phương án ổn định lâu dài tổ chức quản lý ngành từ Trung ương đến địa
phương tương xứng với vị thế ngành kinh tế mũi nhọn.
Đồng thời, du lịch sẽ tập trung nguồn lực để xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch
đặc thù, mang bản sắc dân tộc, có sức cạnh tranh cao song song với việc xây dựng thương
hiệu cho du lịch cho các quốc gia, xây dựng tính chuyên nghiệp cao trong quảng bá du lịch để
tạo khả năng thu hút khách và hiệu quả kinh doanh du lịch…
1.2.5. Mở rộng và củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế
Sự phát triển của du lịch quốc tế có ý nghĩa quan trong đến việc mở rộng và củng cố các
mối quan hệ kinh tế quốc tế. Các mối quan hệ này chủ yếu theo các hướng: Ký kết hợp đồng
trao đổi khách giữa các nước tổ chức và hãng du lịch; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực vay vốn
phát triển du lịch; hợp tác trong lĩnh vực cải tiến các mối quan hệ tiền tệ trong du lịch quốc
tế.
Du lịch quốc tế có vai trò quan trọng trong việc giáo dục tinh thần quốc tế cho các dân
tộc, làm cho mọi người thấy được sự cần thiết phải phát triển và củng cố các nối quan hệ

bởi lẽ du lịch quốc tế liên quan tới người nước ngoài và vì thế nó chịu sự chi phối của nhiều
tổ chức quản lý cả trong nước và ngoài nước.
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Ảnh hưởng của môi trường luật pháp:
- Ảnh hưởng từ môi trường chính trị :
- Ảnh hưởng của môi trường văn hóa - xã hội:
- Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế:
- Ảnh hưởng từ môi trường cạnh tranh của công ty:
1.3.3. Các nhân tố khác
- Sự tăng cầu về du lịch của người tiêu dùng (do thu nhập tăng cao)
- Sự tăng cầu của các hãng về du lịch
- Khả năng cung ứng của các nhà cung cấp du lịch
- Giá cả và chất lượng dịch vụ du lịch
- Thay đổi kỹ thuật đã nuôi dưỡng khả năng tồn tại và khả năng tiếp xúc với nhau của
các hãng kinh doanh du lịch cách xa trên thế giới.
- Sự phát triển của các công ty đa quốc gia.
- Việc xóa bỏ các hàng rào chắn, các quy định cũng tạo ra điều kiện cho ngành du lịch
phát triển ở tầm cỡ quốc tế.
- Sự can thiệp của chính phủ. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ
CỦA THÁI LAN

2.1. Giới thiệu chung về đất nƣớc và hoạt động du lịch của Thái Lan
2.1.1. Sơ lược về Vương Quốc Thái Lan
Vương Quốc Thái Lan (tiếng Thái: ราชอาณาจักรไทย Racha-anachakra Thai) thường
gọi là Thái Lan là một quốc gia nằm ở vùng Đông Nam Á, có đường biên giới phía bắc và
đông bắc giáp Lào, phía đông nam giáp Campuchia, phía nam giáp Vịnh Thái Lan và Mã Lai,
phía bắc và tây bắc giáp Myanma,phía tây nam giáp biển Andaman. [22]

Ngành du lịch là một ngành chính của nền kinh tế Vương quốc Thái Lan. Theo “World
Travel & Tourism Council” (WTTC), ngành du lịch Thái Lan đã đóng góp khoảng 16,3% GDP
quốc gia này trong năm 2011.
Theo Cơ quan Du lịch Thái Lan, trong năm 2007, 14,93 triệu du khách nước ngoài đến với
Thái Lan đã mang lại 1,6 tỉ USD cho ngành công nghiệp không khói. Đứng đầu nhóm khách
nước ngoài đến Thái Lan trong năm 2007 là người Nhật (với một triệu khách), Hàn Quốc
(760.000 khách) và Trung Quốc (705.000 khách).
Cũng trong năm 2011, dù phải gánh chịu trận lụt khủng khiếp nhất trong vòng 50 năm qua
với ba phần tư diện tích quốc gia này bị ngập lụt, song doanh thu của ngành du lịch vẫn đạt mức
cao kỷ lục, 734,59 Baht (tương đương với khoảng 23,08 tỷ USD), tăng 23,92% so với năm
2010. Trong năm này, xứ sở “nụ cười” đã tiếp đón được 19,09 triệu lượt khách, tăng 19,8% so
với năm 2010.
Tiếp nối sự thành công của năm 2011, TAT đã đưa ra chương trình quảng bá cho năm
2012 là “Năm phép lạ” nhằm thu hút 20,5 triệu khách quốc tế. Và phép lạ đã xảy ra, 6 tháng đầu
năm nay, Thái lan đã thu hút được gần 10,5 triệu khách, tăng 7,16% so với cùng kỳ năm 2011.
Nhiều chuyên gia dự tính, Thái Lan sẽ dễ dàng vượt qua mục tiêu trên.
Bảng 2.1: Lƣợng khách du lịch quốc tế vào Thái Lan từ 2008 - 2012
Đơn vị: lượt khách
Năm
Lƣợng khách
Tỷ lệ tăng/giảm (%)
2008
14.584.219

2009
14.149.841
-2,98%
2010
15.936.400
12,63%

2010
Quý I/2011
Du lịch tham quan thắng cảnh
4,9
6,2
6,0
1,5
Du lịch lễ hội
4,0
4,0
4,5
1,2
Du lịch tôn giáo - chùa triền
5,9
6,4
6,9
1,9
Du lịch nghỉ dưỡng
3,2
3,2
3,6
1,0
Du lịch mua sắm
5,4
4,2
5,6
1,6
Du lịch ẩm thực
2,8
2,5

2.2.1.6. Du lịch ẩm thực
2.2.1.7. Du lịch thể thao
2.2.2.Các sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch được xây dựng dựa trên các điều kiện tài nguyên du lịch, hiện trạng
các cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động ngành du lịch của từng vùng đất nước.
Chúng ta cùng điểm qua một số sản phẩm du lịch đặc trưng như sau:
* Du lịch văn hóa kết hợp với du lịch tham quan, nghiên cứu
* Du lịch tham quan di tích lịch sử, cách mạng kết hợp với du lịch biển, hang động và
du lịch quá cảnh
* Du lịch tham quan nghỉ dưỡng biển và núi, du lịch sông nước, du lịch sinh thái
2.3. Cơ sở phát triển du lịch của Thái Lan
2.3.1. Đường giao thông
Trong những năm qua, trước sự chuyển động của nền kinh tế - xã hội, Thái Lan đã tập
trung các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện thu hút ngày càng nhiều
khách du lịch. Từ những dự án đầu tư giao thông đường bộ, đường thủy lẫn đường hàng
không, Thái Lan đã có hướng đi khá bền vững thúc đẩy việc cải tạo, nâng cấp, xây mới các
công trình giao thông nối thành thị với du lịch.
Ngoài vận tải đường bộ, các công trình giao thông khác như cảng biển, sân bay cũng
bước đầu hình thành, làm phong phú thêm các loại hình vận tải đến Thái Lan.
2.3.2. Cơ sở lưu trú và vui chơi giải trí
Dịch vụ khách sạn ở Thái Lan được khách du lịch phản ánh là đảm bảo và giá cả khá
hợp lý, các dịch vụ kèm theo cũng thỏa mãn được nhu cầu của khách du lịch.
2.3.3. Phương tiện vận chuyển phục vụ du lịch
* Vận tải đường bộ
* Vận tải đường hàng không
* Vận tải đường thủy
2.3.4. Các chiến lược thúc đẩy phát triển du lịch quốc tế
2.3.4.1. Định hướng phát triển du lịch của Thái Lan
- Phát triển Du lịch mang lại nhiều lợi ích
- Phát triển Du lịch theo hướng bền vững

thác thị trường ngoài nước góp phần tăng nguồn ngoại tệ và phát triển thương hiệu du lịch
Thái Lan.
* Các loại hình du lịch ngày càng đa dạng hóa và phát triển hơn.
Với sự đa dạng về loại hình du lịch ngành du lịch Thái Lan đã phát triển vượt bậc cũng
có nghĩa đã đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu du lịch của khách trong nước cũng như khách
quốc tế.
2.4.2. Hạn chế
* Khủng hoảng kinh tế, kinh tế suy thoái, dịch bệnh, thiên tai
Đặc biệt năm 2011, Thái Lan đã phải chịu đựng một trận lụt được coi là tồi tệ và nghiêm
trọng nhất trong vòng 50 năm qua. Nó ảnh hướng lớn đến đời sống cũng như kinh tế. Riêng
ngành du lịch phải chịu thiệt hại nặng nề vì lũ lụt xảy ra ngay đúng mùa cao điểm tại đất nước
này.
* Khủng hoảng chính trị
Thái Lan đã lâm vào tình trạng bất ổn chính trị kể từ năm 2005, nhưng đỉnh điểm của bất
ổn đã bùng lên giữa năm 2008. Tiếp đó là cuộc khủng hoảng chính trị năm 2010. Từ đó cho đến
nay, môi trường chính trị của Thái luôn luôn bất ổn. Các khách sạn, cửa hàng và nhà hàng phải
đối mặt với tình trạng sụt giảm khách nghiêm trọng.
* Ý thức người dân và việc bảo vệ môi trường
Hiện nay có một tình trạng là khách du lịch đi đến các điểm du lịch xả rác bừa bãi gây mất
cảnh quan và ô nhiễm môi trường. Vấn đề nữa là người dân chưa có ý thức bảo vệ tại nguyên du
lịch, chưa nhận biết tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên du lịch, khiến việc tu sửa, bảo
tồn, phát triển gặp khó khăn.
* Công tác marketing chưa được triển khai toàn diện
Thái Lan chưa đầu tư đầy đủ vào hoạt động marketing giới thiệu về Thái Lan như một
điểm đến của du lịch ở nước ngoài và vẫn chưa có được một chiến lược để khai thác tối đa
tiềm năng du lịch của Thái Lan.
2.4.3. Nguyên nhân
Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện nay còn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành kinh
tế, trong đó có du lịch, hạn chế khả năng tiếp cận, phát triển và khai thác các tuyến, điểm du lịch
giàu tiềm năng ở các vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

tồn tại lâu dài của sản phẩm trên thị trường.
2.5.4. Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng – vật chất phục vụ du lịch
2.5.4.1. Đường giao thông
2.5.4.2. Cơ sở lưu trú và vui chơi giải trí
2.5.4.3. Phương tiện vận chuyển trong du lịch
* Phương tiện vận chuyển đường bộ
* Phương tiện vận chuyển đường hàng không
2.5.5. Kinh nghiệm phát triển các dịch vụ hỗ trợ du lịch
* Phát triển sản phẩm du lịch
* Chính sách giá
* Công tác xúc tiến quảng bá, phát triển thị trường
* Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GỢI Ý NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng phát triển du lịch quốc tế tại Việt Nam
Việt nam có 3 vùng trọng điểm phát triển du lịch với nhiều cửa khẩu quốc tế, mà chủ yếu
là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Chính vì vậy, hầu hết các chương trình du lịch của các công ty
được hình thành trên cơ sở kết hợp các chương trình du lịch của 3 vùng du lịch trọng điểm:
Bảng 3.1: Lƣợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ 2008 - 2012
Đơn vị: Lượt khách
Năm
Lƣợng khách
Tỷ lệ tăng/ giảm (%)
2008
4.253.740

2009
3.772.359

Tiêu chí
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Vương quốc Thái Lan
Dân số
87,84 triệu người
67,5 triệu người
Diện tích
336.836 km²
513.115 km²
GDP (2011)
123,600,141,396 USD
345,672,232,116 USD
Lượng khách quốc
tế đến Việt Nam (2011)
6.014.032 khách
19.230.470 khách
Dự kiến lượng
khách năm 2015
7, 5 triệu khách
23,2 triệu khách
Nguồn: Ngân hàng thế giới & http://vi.wikipedia.org

3.2.1. Những cơ hội đối với sự phát triển du lịch quốc tế tại Việt Nam so với Thái
Lan
Trước hết, Việt Nam là một đất nước có nhiều tiềm năng du lịch với nhiều cảnh quan tự
nhiên đẹp, phong phú và đa dạng khắp trên mọi miền đất nước
Hai là, khung pháp lý và các chuẩn mực về du lịch và các ngành nghề liên quan đã được
hình thành.
Ba là, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội đã được cải thiện.

Ukraina); mở rộng thu hút khách du lịch đến từ các thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ…
3.3. Kiến nghị nhằm phát triển du lịch quốc tế ở Việt Nam
3.3.1. Đối với các cơ quan chức năng quản lý về du lịch
3.3.1.1. Chính Phủ
* Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
* Tạo lập môi trường pháp lý ổn định
* Ổn định môi trường xã hội, tạo môi trường hòa bình thân thiện với các nước trên thế
giới
3.3.1.2. Tổng cục du lịch Việt Nam
* Có chính sách phát triển du lịch hợp lý, toàn diện và bền vững thông qua việc bảo tồn
các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh
* Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch
* Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và khả năng cạnh tranh cho ngành du
lịch
* Đảm bảo môi trường pháp lí công bằng và thuận lợi cho công ty du lịch, khuyến
khích việc đầu tư vào sản phẩm du lịch của các công ty du lịch.
* Chủ động hơn nữa trong việc tham gia các tổ chức quốc tế, các hiệp hội du lịch
* Nghiên cứu ban hành những luật lệ xử lý các trường hợp gây ảnh hưởng đến hoạt
động du lịch
3.3.2. Đối với các Bộ ngành có liên quan
* Ngành an ninh - ngoại giao
* Ngành giao thông vận tải
* Ngành giao thông công chính
* Ngành hàng không
* Ngành hải quan
* Ngành giáo dục
3.3.3. Đối với các khách sạn và công ty du lịch đón khách quốc tế
- Quản lý chất lượng công tác điều tra và hướng dẫn
- Xây dựng hệ thống kiểm tra thường xuyên
- Thường xuyên có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

chúng ta cần chú trọng đến ba yếu tố vô cùng quan trọng là:
Con ngƣời – Tài nguyên du lịch – Chiến lƣợc quảng bá
và những yếu tố khác sẽ phục vụ cho ba yếu tố cơ bản trên. KẾT LUẬN

Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại quốc gia xa cách về mặt địa lý cũng khiến cho
việc nghiên cứu gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên với lòng hăng say khám phá, sự chú ý quan
sát và tìm hiểu qua sách, báo, internet cũng khiến tác giả hiểu thêm rất nhiều kinh nghiệm
trong phát triển hoạt động lữ hành quốc tế của Thái Lan.
Việc tìm hiểu này khiến tác giả thấy mình phải có trách nhiệm trong việc góp sức nhỏ
bé của mình để tuyên truyền cho những người đang hoạt động trong ngành du lịch về mảng
đón khách quốc tế vào Việt Nam những kinh nghiệm quý báu này để tất cả mọi người đồng
tâm, quyết tâm áp dụng những cái hay, cái mới để cải thiện hoạt động đón khách quốc tế của
mình. Tất cả đều để hướng tới mục tiêu tăng trưởng về số lượng cũng như chất lượng khách
quốc tế đến Việt Nam trong tương lai, để sánh ngang và vượt lên trên các nước trong khu
vực.
References
1. Báo cáo du lịch các số năm 2007 – 2009
2. Báo cáo tóm lược hoạt động du lịch của Liên Hiệp Quốc (World Tourisrm
Organization - Tourism Highlights 2008: WTO-HL2008)
3. Trần Vĩnh Bảo (2005), Một vòng quanh các nước – Thái Lan, NxbVăn hóa Thông Tin,
Hà Nội
4. Phạm Hồng Chương (2003), Khai thác và mở rộng thị trường du lịch quốc tế của các
doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Luận
án tiến sĩ

lan.html
24. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-actbook/geos/th.html
25. http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=2&m
ode=detail&document_id=153358 (Quyết định số 2473/QĐ - TTG của Thủ tướng
Chính phủ : Phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030").
26. www.vietnamtourism.gov.vn của Tổng cục du lịch Việt Nam
27. www.cinet.gov.vn của Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch Việt Nam
28. http://www.vietnamtourism.gov.vn/index.php?cat=1010&itemid=11577
29. www.vinanet.vn của Bộ Công Thương
30. www.baodulich.com
31. www.webdulich.com
32. www.dulichvn.org.vn
33. www.thaiwebsites.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status