MỞ ĐẦU
Cùng với sự mở rộng hợp tác kinh tế Quốc tế, đặc biệt là từ khi Viờt
Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế Quốc tế
WTO, nền kinh tế nước ta đang thực sự bước vào một giai đoạn mới với
nhiều thời cơ và thách thức. Do vậy, với mỗi sinh viên kinh tế nói riêng
không những phải tích luỹ kiến thức ở trường học mà còn phải tích cực quan
sát, học hỏi tiếp cân thực tế để có thể cùng góp sức mình vào công cuộc xây
dựng đất nước trong giai đoạn mới này. Chính vì thế thời gian thực tập với
mỗi sinh viên là một yêu cầu bắt buộc và cần thiết, giúp cho sinh viên có cơ
hội tiếp cận thực tế, so sánh những kiến thức đã được học trong trường với
việc áp dụng những kiến thức đó trong thực tế.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng
Đức, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Đông, và sự giúp đỡ tạo
điều kiện của công ty em đã hoàn thành Báo cáo tổng hợp với 3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục
Hồng Đức.
Phần II: Đặc điểm tố chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại
Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức.
Phần III: Thực trạng và hướng hoàn thiện quản lý và hệ thống kế
toán áp dụng tại Công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Đụng đó góp ý chỉnh
sửa giúp em hoàn thành báo cáo tổng hợp này. Em cũng xin cảm ơn Công ty
Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức, cỏc cụ chỳ trong công ty đã tạo điều
kiện, nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.
Trong quá trình thực hiện hẳn không tránh khỏi những thiếu sót, em
mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.
NỘI DUNG
PhõnI. Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục
Hồng Đức.
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh 263000150, Công ty Cổ phàn thiết bị
giáo dục Hồng Đức có chức năng nhiệm vụ như sau:
- Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị trường học, máy móc, thiết bị
văn phòng, văn phòng phẩm và đồ chơi trẻ em.
- Khai thác và chế biến kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nụng, lõm, hải
sản, khoáng sản.
- Sản xuất kinh doanh hàng thiết yếu, hàng điện tử, diện lạnh, vật tư, nông
nghiệp, xây dựng cơ bản và trang trí nội thất.
Các sản phẩm của công ty trong những năm qua đã đáp ứng được yêu
cầu của học sinh nhà trường, văn phòng góp phần vào việc hoàn thiện nhân
cách cho học sinh, tạo sự hưng phấn cho lao động, học tập.Sản phẩm đã được
hoan nghênh và có dư luận tốt trong xã hội.
Các sản phẩm chính của công ty: Đồ chơi trẻ em trong nhà và ngoài
trời. Bảng từ chống loá, bàn ghế học sinh các cấp, nội thất phòng học bộ môn
như bàn ghế thí nghiệm, thư viện, phòng thí nghiệm Nội thất kớ tỳc xỏ như
giường sinh viên, các loại tủ đựng đồ. Nội thất văn phòng, nội thất phòng học
mầm non.
Các sản phẩm này đã được chi cục tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng
Tỉnh Thanh Hoá tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chát lượng hàng hoá. Cung cấp,
vật tư, lắp đặt các hệ thống tin học, phòng học ngoại ngữ và các thiết bị chiếu
giảng dạy tiên tiến.
Cung cấp, tư vấn, lắp đặt các hệ thống tin học, phòng ngoại ngữ và các
thiết bị trình chiếu giảng dậy tiên tiến.
- Kế hoạch phát triển doanh nghiệp
Năm 2007-2008: Xây dựng siêu thị thiết bị đồ chơi trẻ em tại công viên
trung tâm Thành phố Thanh Hoá với tổng diện tích 4000M
2
Đến năm 2010 nâng doanh số bình quân tăng 20%. Tập trung phát triển trong
lĩnh vực thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm hoạt
Quốc, Đài Loan đủ phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty như hệ thống sơn
tĩnh điện, máy uốn thuỷ lực, máy hàn, máy cưa, máy ép dán chân không, mỏy
nõng chuyên dụng
Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm có một
quy trình công nghệ riêng:
+ Bàn ghế học sinh: Xưởng cơ khí làm kết cấu khung. Sau đó các
khung này được chuyển sang xưởng sơn tĩnh điện để sơn. Tại xưởng mộc sẽ
làm các mặt bàn mặt ghế, sau đó sẽ chuyển sang xưởng sơn hoàn thiện sơn
các mặt bàn mặt ghế đã được hoàn thành ở xưởng mộc. Các khung sắt, mặt
bàn mặt ghế sau khi hoàn thiện sẽ được chuyển sang kho đóng gói theo đơn
hàng.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình quy trình sản xuất bàn ghế học sinh: + Đồ chơi trẻ em ngoài trời: Tại xưởng cơ khí sản xuất các kết cấu khung,
sau đó cũng chuyển sang xưởng sơn hoàn thiện để sơn các khung sắt. Tại
xưởng nhựa Composite tạo cỏc khuụn đồ chơi. Các kết cấu khung sắt và cỏc
khuụn hỡnh đồ chơi theo mẫu này, sau khi hoàn thành chuyển sang kho đóng
gói theo đơn hàng.
Sơ dồ 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ chơi trẻ em:
Các gói hàng này sẽ chuyển đến cho khách hàng và lắp đặt tại địa điểm thoả
thuận trong hợp đồng.
Các nhiệm vụ cụ thể của mỗi giai đoạn công nghệ:
Phòng kinh doanh tìm kiếm, liên hệ khách hàng, trình hợp đồng cho
ban giám đốc. Hoặc khách hàng sẽ liên hệ trực tiếp với ban giỏmđốc để ký
hợp đồng.
Hợp đồng sau khi được kí kết chuyển cho phòng kế hoạch sản xuất.
phòng kế hoạch cùng với phòng kĩ thuật, căn cứ mặt hàng, tính chất kĩ thuật,
thời gian giao hàng đó kớ kết trong hợp đồng thiết kế, lên kế hoạch sản xuất
chuyển cho các bộ phận sản xuất thực hiện.
Đóng gúi, hoàn thiện sản phẩm: Nhân viên kỹ thuật trên cơ sở bản thiết
kế, và hợp đồng kí kết, nhân viên kỹ thuật sẽ kiểm tra, chỉ đạo công nhân
hoàn thiện sản phẩm. Sản phẩm sau khi kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu theo
thiết kế sẽ được bàn giao cho khách hàng.
Sơ đồ 1.3:Sơ đồ quy trình quản lý sản xuất sản phẩm:
Phòng
Thị Trường
Ban
Giám Đốc
Phòng
Kế Hoạch
Phòng
Kỹ Thuật
Phân xưởng
KSC
Nghiệm thu và
nhập sản phẩm
Đóng gói
Hoàn thiên
Sản phẩm
Khách hàng
1.1.3. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm.
Những sản phẩm trong những năm đầu hoạt động của công ty là bàn
ghế học sinh, bàn ghế nội thất văn phòng trường học, đồ chơi trẻ em. Sản
phẩm của công ty chủ yếu phục vụ nhu cầu của các trường học, thường được
bán với số lượng lớn và với những kích thước và yêu cầu kĩ thuật khác nhau
tuỳ theo từng đơn đặt hàng, do đó công ty chọn hình thức sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm theo đơn dặt hàng.
Do sản phẩm sản xuất và tiêu thụ theo các hợp đồng giữa khách hàng
và công ty nên sản phẩm của công ty được tiêu thụ dưới hình thức tiêu thụ
Số người đạt trình độ đại học cao đẳng: 30 người (Chiếm 25%)
Công nhân kĩ thuật : 90 người (Chiếm75%)
Trong đó nữ chiếm 30% (36 người)
Nam chiếm 70 % ( 84 người).
Tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên trong công ty hoạt động sôi nổi,
thiết thực, chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân
viên.
1.2.Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hồng
Đức.
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức một cách khoa học hợp lý, giúp
cho nhà quản lý của công ly nắm bắt thông tin một cách đầy đủ, nhanh chóng,
để từ đó có thể ra quyết định kịp thời.
Bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu mô hình kết hợp (Mô hình
trực tuyến- chức năng) thành cỏc phũng ban, và xưởng sản xuất thực hiện các
chức năng nhất định. Theo mô hình này, những quyết định quản lý do cỏc
phũng chức năng nghiên cứu, sau đó đề xuất với thủ trưởng, khi được thủ
trưởng thông qua biến thành mệnh lệnh được truyền từ trên xuống dưới theo
quy định.
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
Đại Hồi Đồng
Cổ Đông
Hội Đồng
Quản Trị
Giám Đốc
Ban
Kiểm Soát
PGĐ Phụ trách
kỹ thuật
mộc
Xưởng
sơn
tĩnh
điện
Xưởng
nhựa
Composite
Xưởng
sơn
hoàn
thiện.
Bộ
phận
KCS
Kho
chứa&
đóng
gói sản
phẩm.
1.2.2. Trách nhiệm, quyền hạn của cỏc phũng ban trong cơ cấu tổ chức.
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hoạt động
theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty. Đại hội đồng cổ đông có quyền hạn
và nhiệm vụ: Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào
bán của từng loại; Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và các quyền, nhiệm vụ khác theo
luật định.
Hội đồng quản trị: Bao gồm 8 thành viên, là cơ quan quản lý của công ty, có
và quản lý lao động trong toàn công ty. Đồng thời làm công tác hành chính,
quản trị và bảo vệ an ninh trật tự trị an và bảo vệ tài sản của công ty.
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu, giúp giám đốc công ty
quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn vốn của công ty, đảm bảo theo đúng
pháp luật. Thực hiện tốt mọi chế độ kế toán hiện hành, tổ chức hạch toán theo
đúng nội dung của pháp lệnh kế toán. Ghi chép, phản ánh đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị,
ghi chép sổ sách, lập các báo cáo tài chính đúng chế độ và trung thực. Thường
xuyên thống kê, phân tích tình hình tài chính của xí nghiệp để có biện pháp
hữu hiệu nâng cao công tác quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Các văn phòng giao dịch: Đại diện công ty thực hiện các giao dịch buôn bán,
các hợp đồng dưới sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc.
Phòng kinh doanh: Có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm, nghiên cứu tiếp thị và không
ngừng mở rộng thị trường, đẩy mạnh việc bán hàng và tiêu thụ sản phẩm;
Tham mưu cho giám đốc và ban lãnh đạo về các chính sách bán hàng, quảng
bá sản phẩm, nghiên cứu thị hiếu của khách hàng để các sản phẩm của công
ty sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Phòng dự án: Là phòng chuyên môn giúp ban giám đốc lập các hồ sơ dự thầu,
nghiên cứu, thực hiện các dự án.
Phòng kĩ thuật: Chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
và cùng với phó giám đốc phụ trách kỹ thuật quản lý công nghệ, cơ điện,
kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra, tham mưu cố vấn cho giám đốc công
ty về việc nghiên cứu, áp dụng KHKT về công nghẹ sản xuất, r các quyết định
sản xuất, ra các quyết định về đổi mới công nghệ trong công ty, nghiên cứu và
thiết kế các sản phẩm mới.
Phòng kế hoạch, sản xuất: Là phòng chuyên môn giúp cho ban giám đốc
trong các lĩnh vực: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn và dài hạn;
quản lý bảo quản xuất, nhập vật tư, dụng cụ, công cụ theo đúng chế độ quy
định.
sự giúp đỡ của cỏc phũng ban chức năng để chuẩn bị các quyết định, đồng
thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, đồng thời giúp mỗi
cá nhân trong công ty cho thể phát huy sự độc lập chủ động sáng tạo trong
công việc.
Về nguồn vốn: Ban lãnh đạo công ty chủ chương “dựa vào sức mình là
chính, đồng thời tranh thủ thêm nguồn lực bên ngoài”. Nguồn vốn sử dụng
trong công ty chủ yếu có từ việc huy động của các cổ đông, bên cạnh đó nhờ
những chính sách kinh doanh hiệu quả tạo niềm tin vay vốn từ ngân hàng, từ
bạn bè, các đối tác làm ăn. Công ty cũng nhấn mạnh việc làm ăn phải giữ
vững chữ tín tạo niềm tin đối với nhà cung cấp, điều đó cũng giúp công ty tạo
uy tín, tranh thủ được nguồn vốn chiếm dụng được từ các nhà cung cấp do
được trả tiền hàng chậm. Công ty cũng có những chính sách tín dụng hấp dẫn
đối với bạn hàng như mua hàng trả tiền ngay sẽ được giảm 10% tiền hàng, trả
tiền sớm hơn được giảm 5% tiền hàng. Điều đó một mặt giúp công ty tiêu thụ
hàng hoá tốt, một mặt nhanh chóng thu được tiền hàng để quay vòng vốn
phục vụ việc sản xuất kinh doanh.
Khi doanh nghiệp có một dự án, hay một kế hoạch mở rộng sản
xuất cần huy động một lượng vốn, doanh nghiệp sẽ sử dụng 60% lấy từ vốn
chủ sử hữu trong công ty và phần gúp thờm theo tỷ lệ quy định của các cổ
đông; 40% còn lại sẽ huy động từ các nguồn vốn bên ngoài. Công ty cố gắng
duy trì Vốn chủ sở hữu: Vốn vay theo tỷ lệ 6:4
PhầnII. Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức.
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy kế toán trong công ty, ngay từ
đầu công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hông Đức đã chú trọng xây dựng tổ
chức bộ máy kế toán phù hợp với tính chất, quy mô, đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung (mô
toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi số liệu kế toán từ khâu ghi
chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê địng kỳ, tổ chức bảo quản
tốt hồ sơ tài liệu kế toán và tổ chức công tác kộ toỏn ngày càng hợp lý, chặt
chẽ hơn, xem xét những vấn đề về chế độ kế toán tài chính, báo cáo quyết
Giám đốc
công ty
Kế toán
trưởng
Kế toán
tiền mặt,
TGNH
Kế toán
mua, bán
hàng hoá
và thanh
toán công
nợ
Kế toán
vật tư&
tính giá
thành SP
Thủ
quỹ
Kế toán
tổng hợp
toán, xây dựng kế hoạch tài chính, tham mưu cho tổng giám đốc về các vấn
đề liên quan đến tài chính.
Kế toán tiền mặt-tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ
phản ánh tình hình sử dụng quỹ và tồn quỹ tiền mặt, đối chiếu số dư trên sổ
sách với lượng tiền có thực ở quỹ và hàng ngày lờn ỏo cỏo quỹ. Mở sổ theo
2.2. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán.
2.2.1.Chính sách kế toán áp dụng.
- Đơn vị tiền tệ ghi chép: Tiền Việt Nam (VNĐ)
- Kì kế toán: Hiện nay kì kế toán của công ty được xác định theo từng quý.
Cuối mỗi quý, công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập báo cáo theo quy
định.
- Niên độ kế toán: Được xác định theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01
đến ngày 31/12.
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên
- Phương pháp tớnh giỏ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho: Tính
theo giá thực tế.
- Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Sử dụng phương
pháp nhập trước xuất trước.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá sản phẩm dở dang
theo phương pháp kiểm kê thực tế, tỉ lệ phần trăm hoàn thành.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Công ty tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp giản đơn.
- Phương pháp khấu hao tài sản: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao
theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (VAT): Tớnh theo phương pháp
khấu trừ. Thuế suất áp dụng 10%.
2.2.2.Hệ thống chứng từ kế toán.
Sử dụng, ghi chép, luân chuyển, lưu giữ chứng từ là một việc quan trọng.
Chứng từ là bằng chứng pháp lý chứng minh những nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, đồng thời chứng từ là những công cụ để đối chiếu kiểm tra. Công ty sử
dụng các chứng từ hợp lý phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của
công ty và phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của công ty và phù hợp
với quy định của Bộ Tài chính. Hệ thống chứng từ sử dụng của công ty được
+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã
ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế
toán với các tài liệu khác có liên quan.
+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
2.2.3.Hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty tuân theo quyết định 15/ 2006 QĐ-
BTC ngày 20/03/2006. của Bộ Tài chính. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản
cấp 2 theo quy định, ngoài ra còn sử dụng các tiẻu khoản cấp 3:
TK 112-01: Tiền gửi ngân hàng Công thương.
TK 112-02: Tiền gửi ngân hàng Đầu tư và phát triển.
TK 152-01: NVL trực tiếp phân xưởng mộc.
TK 152-01: NVL trực tiếp phân xưởng cơ khí.
TK 152-03: NVL trực tiếp phân xưởng sơn tĩnh điện.
TK 152-04: NVL trực tiếp phân xưởng sơn hoàn thiện.
TK 152-05: NVL trực tiếp phân xưởng nhựa composite.
TK 1521 : NVL phụ.
TK 1522 : Nhiên liệu.
TK 1523 : Phụ tùng thay thế.
TK 1524 : Vật liệu khác.
TK 154-01: CP dở dang phân xưởng cơ khí.
TK 154-02: CP dở dang phân xưởng mộc.
TK 154-03: CP dở dang phân xưởng sơn hoàn thiện.
TK 154-04: CP dở dang phân xưởng sơn tĩnh điện.
TK 154-05: CP dở dang phân xưởng nhựa composite.
TK 621-01: Chi phí NVL trực tiếp phân xưởng cơ khí.
TK 621-02: Chi phí NVL trực tiếp phân xưởng mộc.
TK 621-03: Chi phí NVL trực tiếp phân xưởng sơn hoàn thiện.
TK 621-04: Chi phí NVL trực tiếp phân xưởng sơn tĩnh điện.
TK 621- 05: Chi phí NVL trực tiếp phân xưởng nhựa composite.
TK 622-01: CP nhân công trực tiếp phân xưởng cơ khí.
toán trong lĩnh vực kinh doanh, và thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày
24/11/2005 để lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
Quy rình ghi sổ kế toán được khái quát như sau:
Sơ đồ 2.2.Quy trình ghi sổ kế toán.
Chứng từ
kế toán
Nhập dữ liệu
vào máy
Máy xử lý các
thao tác trên
máy
Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
BCĐ số
phát sinh
Báo Cáo
Tài Chính
Sổ Đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Ghi chú
Ghi hàng ngày
kế toán bằng tay.
2.2.5. Báo cáo kế toán.
Cuối niên độ kế toán tổng hợp tiến hành lập các báo cáo tài chính, Các
báo cáo tài chính này được lập theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày
09/10/2000 và sửa đổi bổ xung theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày
09/10/2002 của BTC. Hiện nay công ty sử dụng 4 loại báo cáo tài chính theo
đúng quy định của BTC:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN): Bảng cân đối kế toán là báo cáo
tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ gớa trị tài sản hiện có và
nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN): Phản ánh tình
hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả
kinh doanh và kết quả khác.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03- DN):Việc lập và trình bầy báo
cáo lưu chuyển tiền tệ tuân thu theo chuẩn mực số 24 “Bỏo cỏo lưu chuyển
tiền tệ”.
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu 09-DN).
Hệ thống báo cáo tài chính sẽ được gửi đến các cơ quan sau: Chi cục thuế
tỉnh Thanh Hoá, Sở Tài chính Tỉnh Thanh Hoá.
2.3.Đặc điểm kế toán một số phần hành.
2.3.1.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.3.1.1. Đặc điểm
Chi phí nhân công trực tiếp là một khoản mục quan trọng trong bất cứ một
doanh nghiệp nào. Nó thể hiện quyền lợi của người lao động và nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với người lao động. Hạch toán đúng chi phí nhân công trực
tiếp không nhũng giúp doanh nghiệp tính chính xác giá thành sản phẩm mà
còn tạo động lực thúc đẩy tinh thần làm việc của người lao động trong công
ty, khuyến khích họ không ngừng sáng tạo nâng cao tay nghề, nâng cao năng
suất, chất lượng giảm giá thành sản phẩm.
Tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức, người lao động trực tiếp
Hệ số khoán = 14461500/ 7023000 = 2.059
ễng Trần Trung Kiên (Tổ trưởng phân xưởng sơn tĩnh điện) có tổng
công là 31.5 công (Gồm 28 công trong giờ, và 3.5 công làm thêm giờ buổi
tối). Lương bình bầu của ụng Kiờn trong tháng 01/07 Là 35000 VNĐ
Lương khoán của ễ.Kiờn = 35000 x 2.059 = 72069 VNĐ
Lương thực tế của Ô. Kiên = 31.5 x 72069 = 2370175 VNĐ Ngoài các
khoản lương, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm,
doanh nghiệp cũn trớch vào chi phí các khoản về BHXH, BHYT, KPCĐ theo
tỷ lệ quy định:
- BHXH được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ 15% trên tổng
tiền lương thực tế của công nhân trực tiếp.
- BHYT được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền
lương thực tế của công nhân trực tiếp.
KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương thực
tế của công nhân trực tiếp.
2.3.1.2Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
Để hạch toán tiền lương công ty sử dụng một số chứng từ kế toán có
liên quan như sau:
Bảng chấm công.
Bảng chấm công làm thêm giờ
Lệnh điều động
Phiếu nhập kho
Phiếu báo sản phẩm hoàn thiện ở cung đoạn.
Bảng kê phiếu nhập kho
Bảng tổng hợp tiền lương
Bảng thanh toán tiền lương.
Bảng phân bổ tiền lương cho từng hợp đồng.
Bảng kê BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào giá thành
Cuối tháng, căn cứ trên phiếu nhập kho, phiếu báo nhập kho hoàn thiện