Tự do hóa tài khoản vốn kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại việt nam - Pdf 30

Tự do hóa tài khoản vốn - kinh nghiệm quốc tế
và thực tiễn tại Việt Nam

Nguyễn Minh Phương

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng; Mã số 60 34 20
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đức Thành
Năm bảo vệ: 2014 Keywords. Quản lý tài chính; Quản lý vốn; Tài khoản vốn. Content
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới, tự do hóa và toàn cầu hóa tài chính
cũng trở thành xu hướng lớn thế giới. Làn sóng tự do hóa bắt đầu tư sau Chiến tranh thế giới
lần thứ II, rộ lên cao trào vào những năm 1990 và bước sang những năm đầu thế kỷ 21, thế
giới đã tiếp tục chứng kiến làn sóng di chuyển vốn gia tăng mạng mẽ. Luồng vốn quốc tế
ngày càng luân chuyển mạnh hơn, nhanh hơn đã trở thành tâm điểm nghiên cứu của nhiều nhà
kinh tế thế giới. Sự vận động xuyên quốc gia của các luồng vốn này mang lại nhiều lợi ích
cho các nền kinh tế nhưng cũng đặt ra không ít thách thức, đặc biệt đối với sự ổn định khu
vực tài chính quốc gia.
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và
thế giới. Các giao dịch vốn đang dần dần được tự do hóa ở cấp độ cao hơn để phù hợp với các
cam kết của Việt Nam với các tổ chức quốc tế trong quá trình hội nhập. Tuy nhiên, bên cạnh
những lợi ích mà tự do hóa giao dịch vốn mang lại như: tăng quy mô vốn và tính thanh khoản
của thị trường tài chính, thúc đẩy các thị trường tiền tệ, ngoại hối và chứng khoán Việt Nam
phát triển, giúp thị trường có tính cạnh tranh và lành mạnh hơn qua đó, nâng cao năng lực

vốn” Tự do hóa tài chính: Xu thế và giải pháp chính sách, Nxb Văn hóa – Thông tin.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), ” Tự do hóa tài chính: Xu thế và giải pháp
chính sách”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Nxb Văn hóa – Thông tin.
Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, giáo trình, các bài viết đăng tải trên các tạp
chí chuyên ngành. Đây là các công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo rất tốt về lý luận và
thực tiễn.

Nhìn chung, các bài viết đều cho thấy những rủi ro có thể gây ra trong lĩnh vực tài
chính và cũng có thể tác động đến các lĩnh vực khác của nền kinh tế của tự do hóa các giao
dịch vốn. Tuy nhiên, ít có bài viết, bài nghiên cứu phân tích, đánh giá về mức độ mở cửa của
hệ thống tài khoản vốn trên cơ sở rà soát các quy định hiện hành để qua đó theo dõi tiến trình
tự do hóa tài khoản vốn và xác định mục tiêu trong mốc kế hoạch chi tiết về lộ trình tự do
hóa.
3. Mục đích nghiên cứu
- So sánh kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong quá trình tự do hóa tài
khoản vốn qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Đi sâu vào nghiên cứu và phân tích thực trạng tự do hóa giao dịch vốn, rà soát các
quy định hiện hành đối với dòng vốn tại Việt Nam để xác định lộ trình phù hợp với hoàn cảnh
của nền kinh tế Việt Nam;
4. Đối tượng nghiên cứu: chính sách tự do hóa đối với các giao dịch vốn tại Việt
Nam.
Theo khái niệm về giao dịch vốn thì Giao dịch vốn là những giao dịch liên quan đến
chuyển dịch vốn giữa người cư trú và người không cư trú của một quốc gia. Toàn bộ các giao
dịch này được phản ánh trên tài khoản vốn và tài khoản tài chính trong bảng cán cân thanh
toán quốc tế của quốc gia đó.
Theo hướng dẫn trước đây của Tổ chức tài chính quốc tế (IMF) về hạch toán tài khoản
trên Bảng cán cân thanh toán quốc tế thì tất cả các giao dịch liên quan đến việc chuyển giao
vốn giữa người cư trú và người không cư trú (đầu tư trực tiếp/gián tiếp vào hoặc ra lãnh thổ
Việt Nam, vay trả nợ nước ngoài, cho vay thu hồi nợ nước ngoài ) đều được thể hiện trên tài
khoản vốn thuộc Bảng cán cân thanh toán quốc tế. Mặc dù thời gian gần đây, IMF có một số

phương pháp so sánh (về mặt không gian và thời gian), phương pháp thống kê, phân tích –
tổng hợp, phương pháp điều tra, dự báo.
7. Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn tổng hợp quan điểm và khuyến nghị của một số chuyên gia kinh tế và tổ
chức quốc tế về tự do hóa giao dịch vốn;
- Sử dụng phương pháp chấm điểm HEATMAP để phân tích thực trạng tự do hóa giao
dịch vốn tại Việt Nam, qua đó xác định các bước đi thận trọng phù hợp trong giai đoạn tiếp
theo;
- Đề xuất khung chính sách hợp lý trong việc thu hút và phân bổ các nguồn vốn từ bên
ngoài.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận về tự do hóa tài khoản vốn
Chương 2. Thực trạng tự do hóa tài khoản vốn
Chương 3. Lộ trình tự do hóa tài khoản vốn tại Việt Nam Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Anh :
1. Aggarwal, R., Inclan, C. and Leal, R. (1999), “Volatility in Emerging Stock Markets”,
Journal of Financial and Quantitative Analysis, 34, pp. 33-55.
2. Bekaert, G. and Harvey, C. R. (1997), “Emerging Equity Market Volatility”, Journal of
Financial Economics, 43, pp. 29-78.
3. Bekaert, G. and Harvey, C. R. (2000), “Foreign Speculators and Emerging Equity
Markets”, Journal of Finance 55, pp. 565-613.
4. Bekaert, G., Harvey, C. R. and Lundblad, C. (2001), "Does Financial Liberalization Spur
Growth?", NBER Working Paper 8245.

Tiếng Việt :
17. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (2010), Báo cáo tổng kết chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010 tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của
Đảng, Hà Nội.
18. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2013), Kỷ yếu 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam,
Hà Nội.
19. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày
28/12/2006 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối, Hà Nội.
20. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2007), Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20
tháng 4 năm 2007 về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương
mại Việt Nam, Hà Nội.
21. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2013), Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày
26/12/2013 về quản lý vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính
phủ bảo lãnh, Hà Nội.
22. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009 - 2012), Báo cáo Thường niên
23. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học
ngành ngân hàng, Quyển 5, 7, Nxb Văn hóa – Thông tin.
24. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày
29/11/2005, Hà Nội.
25. Thống đốc NHNN (2013), Thông tư số 17/2013/TT-NHNN ngày 16/7/2013 về việc hướng
dẫn quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không
được Chính phủ bảo lãnh, Hà Nội.
26. Thống đốc NHNN (2013), Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24/9/2013 quy định thủ
tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc
tế được Chính phủ bảo lãnh, Hà Nội.
27. Thống đốc NHNN (2013), Thông tư số 36/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 quy định
việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài, Hà Nội.
28. Thống đốc NHNN (2013), Thông tư số 37/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn
về hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài và bảo lãnh cho người không cư trú là tổ

41. www.mof.gov.vn
42. www.mpi.gov.vn
43. www.sbv.gov.vn
44. www.ssc.gov.vn
45. www.vdsc.com.vn
46. www.worldbank.org


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status