ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của mức LIỀU điều TRỊ đến NỒNG độ THUỐC TRONG HUYẾT TƯƠNG BỆNH NHÂN LAO ở THỜI điểm 2h SAU KHI UỐNG - Pdf 30

Y học thực hành (759) số 4/2011
11

Bng 6. Phõn b bnh nhõn theo s lng yu t
nguy c trong nhúm bnh
S lng yu t nguy c S lng T l (%)
Khụng cú YTNC no 7 1,7
Cú <5 YTNC 167 41,5
Cú 5 - 10 YTNC 227 56,3
Cú 11 YTNC 2 0,5
Tng 403 100,0
Kt qu bng trờn cho thy: khi ỏnh giỏ s lng
yu t nguy c cú trờn 1 bnh nhõn, kt qu cho thy,
cú 12,0% s bnh nhõn ch cú 1 yu t nguy c. 85,7%
s bnh nhõn cú t 2 n 9 yu t nguy c cựng lỳc. Cú
1 bnh nhõn cú 10, 11, 13 yu t nguy c cựng c
ghi nhn.
KT LUN
Trong s bn b t qu nóo ti cng ng (403 bnh
nhõn), cỏc yu t c coi l yu t nguy c gõy ra
bnh t qu nóo l: thiu mỏu nóo cc b thong qua,
au na u, bnh lý tim mch, tiu ng, nhim lnh,
ung nhiu ru, cú yu t gia ỡnh, thiu n, bộo phỡ,
tng huyt ỏp. Mt s yu t khỏc nh gng sc, hỳt
thuc lỏ, n nhiu m cng c ỏnh giỏ nh mt yu
t nguy c cú th gõy bnh t qu nóo.
TI LIU THAM KHO
1. Nguyn vn ng (1997), Tai bin mch mỏu

khi uống. Phơng pháp: Nghiên cứu mô tả, thực hiện
ở 285 bệnh nhân lao phổi và màng phổi. Liều điều trị
tính theo mg/kg thể trọng và mức liều theo số viên
thuốc chỉ định tính theo mg/ngày. Nồng độ thuốc
trong huyết tơng ở thời điểm 2h sau khi uống đợc
xác định bằng phơng pháp HPLC. Kết quả: Bệnh
nhân điều trị phần lớn trong khoảng liều khuyến cáo
của Chơng trình chống lao quốc gia. Tuy nhiên có
khoảng 10% bệnh nhân điều trị liều thấp hơn hoặc
cao hơn khoảng liều khuyến cáo. 72,6% bệnh nhân
đợc chỉ định liều 3 viên thuốc chống lao dạng hỗn
hợp. Nồng độ RMP và INH huyết tơng ở 2h sau khi
uống cao hơn ở nhóm chỉ định mức liều 4 viên hỗn
hợp (mặc dù cân nặng cao hơn) so với nhóm chỉ định
liều 3 viên. Kết luận: Phần lớn bệnh nhân lao đợc
chỉ định mức liều 3 viên thuốc chống lao dạng hỗn
hợp cố định liều. Mức liều điều trị có ảnh hởng tới
nồng độ thuốc trong huyết tơng.
Từ khóa: rifampicin, isoniazid, pyrazinamid, liều
điều trị, nồng độ thuốc trong huyết tơng
Summary
Affects of dose level to plasma concentration
of antituberculosis drugs at 2h after dosed
Objectives: To assess of therapy doses for INH,
RMP, and PZA in treatment for tuberculosis patients
to compare with statement of National Tuberculosis
Control Programme, and to determine the affects of
dose level to plasma concentration of rifampicin,
isoniazid and pyrazinamide at 2h after dosed.
Methods: Study was conducted in 285 pulmonary or

một viên, hiện nay chơng trình chống lao quốc gia
đang sử dụng dạng chế phẩm 3 thành phần
rifampicin (RMP), isoniazid (INH), pyrazinamid (PZA).
Trong thực tế điều trị, bệnh nhân đợc chỉ định điều
trị theo khoảng cân nặng tơng đối rộng đợc chỉ định
cùng 1 liều, tức là nh nhau về số viên thuốc chống
lao hỗn hợp cố định liều. ở khoảng cân nặng khác
nhau mức liều chỉ định theo khuyến cáo cũng khác
nhau. Nồng độ thuốc có thể bị ảnh hởng bởi mức
liều điều trị. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu này nhằm mục tiêu sau:
1. Đánh giá liều INH, RMP, PZA chỉ định điều trị
cho bệnh nhân so với khuyến cáo của Chơng trình
chống lao quốc gia và tần suất chỉ định các mức liều
điều trị.
2. Đánh giá ảnh hởng của mức liều điều trị tới
nồng độ thuốc trong huyết tơng ở thời điểm 2h sau
khi uống.
Đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu đợc thực hiện ở 285 bệnh nhân lao
phổi hoặc lao màng phổi, điều trị nội trú tại Bệnh viện
Lao và bệnh phổi Trung ơng, Bệnh viện Lao và bệnh
phổi Hải Phòng, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái
Nguyên trong thời gian 2008 2009
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu: đợc
chẩn đoán lao phổi AFB(+) hoặc lao màng phổi, phác
độ điều trị có các thuốc INH, RMP, PZA; tuổi >/= 16,
chức năng gan thận trong giới hạn bình thờng.
2. Phơng pháp nghiên cứu

1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Tổng số bệnh nhân nghiên cứu bao gồm 285
bệnh nhân (nam 239, nữ 46); tỷ lệ nam: nữ là 4:1.
Tuổi trung bình nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 47,2
16,2; bệnh nhân trẻ nhất là 16, cao tuổi nhất là 90.
Cân nặng bệnh nhân khi bắt đầu điều trị trung
bình 47,0 7,4 kg; thấp nhất 30kg, cao nhất 75 kg; số
bệnh nhân < 45kg chiếm 37,2%, 45 - 55kg là 50,2%,
>55kg là 12,6%.
Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo thể lao và phác
đồ điều trị
Thể lao Phác đồ điều trị* Số BN

Tỷ lệ %

Lao mới 2SHRZ/6HE 154 54.0 Lao phổi
Lao tái trị 2SHRZE/HRZE/5(HRE)
3

55 19.3
Lao màng phổi 2SHRZ/6HE 76 26,7
Tổng số 285 100,0
S- Streptomycin, H Isoniazid, R- rifampicin, Z
Pyrazinamid, E Ethambutol
* các hệ số 2, 5, 6 chỉ số tháng điều trị
Tổng số bệnh nhân lao phổi là 209 bệnh nhân.
2. Liều điều trị
2.1. Liều tính theo mg/kg thể trọng
Bảng 2. Liều điều trị RMP, INH, PZA (mg/kg)
Thuốc RMP INH PZA

Thấp hơn phạm
vi điều trị
22
(7,7%)
21
(7,4%)
7
(2,5%)
Phần lớn bệnh nhân điều trị trong phạm vi liều
khuyến cáo. Những bệnh nhân điều trị liều ngoài
phạm vi khuyến cáo đối với các thuốc đều ít hơn 10%.
2.2. Mức liều tính theo mg/ngày
Trong thực tế điều trị, liều điều trị đợc chỉ định
theo khoảng cân nặng. Nếu dùng 4 viên thuốc chống
lao dạng RHZ. Nếu dùng 4 viên hỗn hợp thì liều điều
trị sẽ là RMP 600mg, INH 300mg, PZA 1600mg; nếu
dùng 3 viên thuốc hỗn hợp thì liều điều trị sẽ là RMP
450mg, INH 225mg, PZA 1200mg. Có những trờng
hợp bệnh nhân dùng liều thấp hơn 3 viên hỗn hợp
nh Bảng 3.
Bảng 3. Mức liều điều trị của từng thuốc
RMP INH PZA
Mức liều

(mg/
ngày)
n Tỷ
lệ%
Mức liều



Tổng 285

100,0

Phần lớn bệnh nhân điều trị 3 viên hỗn hợp
(72,6% số bệnh nhân nghiên cứu). Những bệnh nhân
điều trị ở mức liều 4 viên hỗn hợp chiếm tỷ lệ 14,4%.
Y học thực hành (759) số 4/2011
13

Số bệnh nhân điều trị liều < 3 viên hỗn hợp chiếm tỷ
lệ khoảng 13%.
3. Nồng độ thuốc trong huyết tơng ở 2h sau
khi uống theo mức liều
3.1. Nồng độ trung bình RMP, INH, PZA ở thời
điểm sau 2h uống thuốc
Trong quá trình vận chuyển, bảo quản và phân
tích mẫu có một số mẫu huyết tơng bị hỏng không
phân tích đợc nồng độ. Số lợng bệnh nhân có mẫu
huyết tơng phân tích đợc nồng độ và nồng độ trung
bình RMP, INH, PZA huyết tơng ở thời điểm sau 2h
uống thuốc của nhóm bệnh nhân đợc trình bày trong
Bảng 4.
Bảng 4. Nồng độ RMP, INH, PZA huyết tơng sau
2h uống thuốc
Nồng độ thuốc trong huyết tơng (g/ml)

(n=40) RMP
5,72 3,79 7,71 5,27
0,02
Liều 225 mg
(n=229)
Liều 300 mg
(n=40)
INH
3,19 2,25 4,03 2,37
0,03
Liều 1200 mg
(n=238)
Liều 1600 mg
(n=38)
PZA
37,22 19,66 42,79 22,67
0,12
Có sự khác biệt rõ rệt về nồng độ RMP và INH
trong huyết tơng giữa 2 nhóm bệnh nhân khác nhau
về mức liều điều trị chỉ định (P<0.05). Nhóm bệnh
nhân có mức liều điều trị cao hơn có nồng độ thuốc
trong huyết tơng cao hơn, mặc dù có cân nặng lớn
hơn. Riêng PZA có nồng độ cao hơn ở nhóm bệnh
nhân mức liều cao hơn, nhng sự khác biệt này cha
có ý nghĩa thống kê (P>0,05).
Bàn luận
Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu này đợc
chỉ định điều trị RMP, INH, PZA trong khoảng liều
khuyến cáo của Chơng trình chống lao quốc gia.
Tuy nhiên có khoảng 10% bệnh nhân điều trị liều

(2005) [7]. Sự khác biệt này có thể do sự khác biệt về
liều điều trị chỉ định cho nhóm bệnh nhân, trong
nghiên cứu của chúng tôi liều INH (Bảng 2.) là 4,9
0,6 mg/kg, phần lớn bệnh nhân dùng liều INH
225mg/ngày (Bảng 3); trong khi liều INH tại nghiên
cứu của H. McIlleron là 6,5 mg/kg, của S. Um là 6,3
1,2 mg/kg, của JW.Tappero 300mg/ngày cho bệnh
nhân <50 kg và 400mg/ngày cho bệnh nhân > 50kg.
Thực tế điều trị bệnh nhân đợc chỉ định số viên
thuốc theo khoảng cân nặng, thờng dùng 3 viên hỗn
hợp (cho bệnh nhân 45 -55kg), hoặc 4 viên (bệnh
nhân >55kg thể trọng) có hàm lợng RMP 150mg,
INH 75mg, PZA 400mg. Bảng 3.5. so sánh nồng độ
RMP huyết tơng giữa nhóm bệnh nhân điều trị liều
RMP 600mg/ngày (7,71 5,27 g/ml) cao hơn nhóm
điều trị liều RMP 450 mg/ngày (5,72 3,79g/ml).
Nghiên cứu của R. Ruslami và cộng sự (2006) [6]
chứng minh sự liên quan giữa liều điều trị và nồng độ
RMP huyết tơng ở thời điểm 2h sau uống thuốc ở 46
bệnh nhân lao, khi dùng liều RMP 10,3 mg/kg có tỷ lệ
bệnh nhân ở khoảng nồng độ thấp hơn phạm vi điều
trị (<8 g/ml) cao hơn (78%) so với nhóm dùng liều
13,3 mg/kg thể trọng (48%).
Tơng tự nh vậy nhóm bệnh nhân điều trị INH
225mg/ngày có nồng độ INH huyết tơng ở 2h sau
khi uống là 3,19 2,25 g/ml thấp hơn so với nhóm
điều trị liều INH 300mg/ngày (4,03 2,37g/ml)
(P<0,05)
Nồng độ PZA ở nhóm điều trị liều 1600mg/ngày
lớn hơn so với nhóm điều trị 1200mg/ngày, nhng

RMP và INH cao hơn so với liều 3 viên hỗn hợp.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế (2009), Hớng dẫn quản lý bệnh lao, Nhà
xuất bản Y học, pp. 16-21.
2. Chu Thị Minh, Lê Thị Luyến (2010), "Hiệu chỉnh
liều điều trị dựa trên nồng độ thuốc trong huyết tơng",
Nghiên cứu y học, 68(3), pp. 64-70.
3. Lê Thị Luyến (2005), Nghiên cứu sinh khả dụng
của RMP trên ngời tình nguyện và nồng độ RMP trong
huyết tơng bệnh nhân lao phổi.
4. McIlleron H., Wash P., Burger A., Norman J., Folb
P. I., Smith P. (2006), "Determinants of rifampin,
isoniazid, pyrazinamide, and ethambutol
pharmacokinetics in a cohort of tuberculosis patients",
Antimicrob Agents Chemother, 50(4), pp. 1170-7.
5. Ray J., Gardiner I., Marriott D. (2003), "Managing
antituberculosis drug therapy by therapeutic drug
monitoring of rifampicin and isoniazid", Intern Med J,
33(5-6), pp. 229-34.
6. Ruslami R., Nijland H., Aarnoutse R., Alisjahbana
B., Soeroto A. Y., Ewalds S., van Crevel R. (2006),
"Evaluation of high- versus standard-dose rifampin in
Indonesian patients with pulmonary tuberculosis",
Antimicrob Agents Chemother, 50(2), pp. 822-3.
7. Tappero J. W., Bradford W. Z., Agerton T. B.,
Hopewell P., Reingold A. L., Lockman S., Oyewo A.,
Talbot E. A., Kenyon T. A., Moeti T. L., Moffat H. J.,
Peloquin C.A. (2005), "Serum concentrations of
antimycobacterial drugs in patients with pulmonary
tuberculosis in Botswana", Clin Infect Dis, 41(4), pp.

10.9% at NHOG in 2008. The study concluded on
220 cases of premature delivery compare with 440
cases of full term birth, there are some related risks:
Hard-work cultivator have risk premature delivery
higher 2.24 times. The case non-surveillance and
factors prenatal care incarese risk 6.96 times.
Abortion and premature delivery history have risk
higher 2.82 times. Especially, amniotic fluid leakage
make increase premature delivery risk 10.2 times.
Keywords: premature delivery compare
Đặt vấn đề
Đẻ non là một vấn đề lớn của sản khoa. Trẻ sơ
sinh non tháng có nguy cơ tử vong và bệnh tật cao
hơn nhiều so với sơ sinh đủ tháng.Trong tử vong sơ
sinh, 75% liên quan đến đẻ non (theo nghiên cứu của
Mỹ). Tại Việt Nam hiện nay tỷ lệ đẻ non 6,5-16%
trờng hợp đẻ. Tỷ lệ tử vong sơ sinh non tháng chiếm
75,3%- 87,5% trong tử vong sơ sinh.
Hiện nay với tiến bộ y học, khái niệm đẻ non thay
đổi, vì có thể nuôi đợc những trẻ có trọng lợng và
tuổi thai khá nhỏ (thai 500g, tuổi thai 22 tuần). Trên
thế giới và trong nớc có nhiều công trình nghiên cứu
về nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ, phơng pháp
chẩn đoán sớm và điều trị để giảm tỷ lệ đẻ non, tỷ lệ
đẻ non và tỷ lệ bệnh tật, tử vong sơ sinh theo tuổi thai
đã giảm nhiều.
Song để thực hiện đợc điều đó tốn khá nhiều
công sức, nhân lực, tài chính, đồng thời tỷ lệ mắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status