KẾT QUẢ 130 TRƯỜNG hợp cắt tử CUNG NGẢ âm đạo có hỗ TRỢ nội SOI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản hải PHÒNG - Pdf 30

Y học thực hành (759) số 4/2011
47

Nhn xột: So vi trc ghộp, creatinine mỏu gim,
urờ mỏu gim v lng nc tiu rừ rt (p < 0,05) vo
nhng gi v nhng ngy sau m. Cỏc din bin ny
tng t nh ghộp thn t ngi cho sng.
BN LUN:
Ghộp thn l phng phỏp quan trng v hiu qu
kinh t trong iu tr bnh suy thn món giai on cui,
lm gim 40-60% t l t vong nu so sỏnh vi iu tr
bng phng phỏp lc mỏu nh k [2]. T l sng ca
tng cỏc bnh nhõn nhn thn t ngi cho cht nóo
khong 70% v t ngi cho sng khong 80% [2].
Cng nh cỏc tỏc gi nc ngoi [1], chỳng tụi
nhn thy TCI vi cỏc mụ hỡnh dc ng hc ca
ngi bỡnh thng vn phự hp nhng bnh nhõn ó
chc nng thn mt hon ton v cú thay i v th tớch
phõn b. Dựng Propofol TCI vi iu chnh nng ớch
nóo Ce lm thun li tng gim mờ iu chnh
mc huyt ỏp phự hp cho ỏp lc ti mỏu thn ghộp.
rỳt ni khớ qun sm (32,85,7 phỳt), chỳng tụi
s dng TCI propofol d kin c thi gian tnh v
hn ch tớch lu thuc, ng thi chỳ ý chng h thõn
nhit trong m. Sau rỳt ni khớ qun, bnh nhõn c
gi li phũng m vi gi theo dừi cỏc du hiu sinh
tn, chc nng thn v biu chng phu thut, sau ú
chuyn v phũng cỏch ly bung bnh m khụng qua


Tóm tắt:
Phơng pháp cắt tử cung hoàn toàn đờng âm
đạo có hỗ trợ của nội soi là sự kết hợp giữa 2 phơng
pháp cắt tử cung hoàn toàn đờng âm đạo và nội soi
(mức độ I trong cắt tử cung qua nội soi). Mục tiêu
nghiên cứu: Đánh giá những u, nhợc điểm của
phơng pháp phẫu thuật này. Thời gian nghiên cứu từ
tháng 1/2009 - tháng 3/2011. Thiết kế nghiên cứu:
Tiến cứu, mô tả cắt ngang, với N = 130 ca. Kết quả:
Về u điểm kỹ thuật đơn giản hơn, không cần phải có
cần đẩy tử cung, tỷ lệ tai biến hệ niệu là 1,5%, tỷ lệ
nhiễm trùng là 7,6%, ngoài ra không gặp một tai biến
nào khác, thời gian phẫu thuật trung bình 55 phút,
thời gian vận động trở lại sau mổ < 48 giờ chiếm 97%.
Nhợc điểm cần nhiều dụng cụ hơn, thời gian nằm
viện trung bình 6 ngày, bác sĩ phẫu thuật cũng cần
phải nắm vững 2 loại hình phẫu thuật.
Từ khóa: cắt tử cung, âm đạo
Summary:
Laparoscopy assisted vaginal hysterectomy is a
uterus removal method which combined of two
procedures: vaginal hysterectomy (VH) and
laparoscopy hysterectomy (LH) (level I of LH- round
ligament cutting level). Objectives of study: in order
to evaluate advantages and disadvantages of this
combination method. We do a prospective,
descriptive study in 130 LAVH cases from 01/2009 to
03/2011. Results: Advantages: it has an easier
technique without uterine mobilizer uses. The 48
- Dính vùng tiểu khung ít, lạc nội mạc tử cung mà
cha gây biến dạng giải phẫu. Trọng lợng bệnh
nhân < 60kg. Tự nguyện xin mổ sau khi đợc t vấn
* Tiêu chuẩn loại đối tợng nghiên cứu:
- Bị ung th ở bất kỳ giai đoạn nào. Kích thớc tử
cung trớc sau > 7 cm.
- Bệnh nhân cha từng đẻ đờng âm đạo lần nào.
Có chống chỉ định chung về gây mê cho mổ nội soi.
Dính nhiều vùng tiểu khung, lạc nội mạc tử cung đã
gây biến dạng về giải phẫu. Có vết mổ đẻ cũ ở tử
cung. Trọng lợng bệnh nhân trên 60kg
Phơng pháp nghiên cứu: Tiến cứu - mô tả cắt
ngang
Kết quả nghiên cứu
Bảng 1. Tuổi chỉ định cắt tử cung
Tuổi < 40 > 40-
44
>45 - 49

> 50 - 54

>55 -
59
Số bệnh
nhân

< 45 > 45 -
60
> 60 -
75

> 75 -
90

> 90

Thời
gian
trung
bình
Số bệnh
nhân
25 59 14 26 6
Tỷ lệ% 19,2% 45,4% 10,8% 20% 4,6%

55 phút

Thời gian phẫu thuật chủ yếu là dới 60 phút
chiếm 64,6%, thời gian nhanh nhất là 30 phút, thời
gian dài nhất là 110 phút ca đầu tiên.
Bảng 4. Thời gian trung tiện sau phẫu thuật tính
theo giờ
Thời gian <24 giờ > 24 -

Bảng 6. Tai biến trong và sau qúa trình phẫu thuật
Trong phẫu
thuật
Chảy máu

Tổn thơng hệ
niệu
Tổn thơng hệ
tiêu hoá
Tai biến
gây mê
Số bệnh
nhân
0 Nghi ngờ 2 0 0
Sau phẫu
thuật
Chảy máu
thứ phát
Tổn thơng
bàng quang
Tổn thơng hệ

tiêu hoá
Nhiễm
trùng
Số bệnh
nhân
0 2 0 10
Tỷ lệ% 0 1,5% 0 7,6%


đụng dập đáy bàng quang thì bóc tách thì mở cùng đồ
trớc chứ không phải do hoại tử nhiệt vì nhóm phẫu
thuật không dùng dao điện để đốt cầm máu đáy bàng
quang, tai biến này có thể khắc phục đợc nếu chúng
ta che phủ đáy bàng quang bởi phúc mạc trợt trong
thì đóng mỏm cắt âm đạo và đặt lu sonde bàng
quang tại chỗ 7 10 ngày, ngoài 2 ca tai biến trên,
chúng tôi không gặp một tai biến nào khác. Tỷ lệ
nhiễm trùng là 7,6%, chủ yếu là nhiễm trùng mỏm cắt
âm đạo. Thời gian vận động trở lại sau mổ < 48 giờ
chiếm 96,2%.
Nhợc điểm:
- Đòi hỏi phải có nhiều trang thiết bị hơn
- Thời gian nằm viện là 5,6 ngày cao hơn thời gian
nằm viện của nội soi.
- Bác sĩ phẫu thuật viên vẫn cần phải nắm vững
cả hai loại hình phẫu thuật để phối hợp tốt trong khi
làm.
Y học thực hành (759) số 4/2011
49

kết luận
- Cắt tử cung hoàn toàn đờng âm đạo có hỗ trợ
của nội soi nên đợc triển khai rộng rãi tại những
trung tâm sản khoa vì những u điểm của nó là kỹ
thuật đơn giản hơn, không cần phải có cần đẩy tử
cung, thời gian mổ nhanh hơn, phục hồi sức khoẻ

7. Jones RA(2000). Laparoscopic hysterectomy: a
series of 100 cases. Med J Aust (159), 447 9.
8.White SC (1998). Comparison of abdominal and
Vaginal hysterectomies: A review of 600 operations
obstet gynecol, 530 7.

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM HìNH ảNH CHụP MạCH Và KHả NĂNG GÂY TắC MạCH
KHÔNG THUộC Hệ PHế QUảN TRONG ĐIềU TRị HO RA MáU

Nguyễn Trọng Sơn,
D Đức Thiện, Nguyễn Đình Tuấn

TểM TT
Mc tiờu: Mụ t c im hỡnh nh cỏc ng mch
khụng thuc h ph qun (MKTHPQ) bnh nhõn
(BN) ho ra mỏu (HRM) v kh nng gõy tc cỏc
MKTHPQ trong iu tr HRM.
i tng v phng phỏp nghiờn cu: 77 BN
HRM c iu tr bng gõy tc mch t nm 1999 n
nm 2007 ti khoa CHA, Bnh vin HN Vit c, cỏc
ng mch ph qun (MPQ) v MKTHPQ bnh lý
sau khi c phỏt hin s c gõy tc bng cỏc vt
liu tiờu v khụng tiờu. Cỏc BN ny sau ú u c
chp kim tra ngay sau can thip v theo dừi lõm sng
ỏnh giỏ kt qu qua kh nng kim soỏt HRM.
Kt qu: 44 MKTHPQ ó c phỏt hin v gõy
tc 26 BN trong tng s 77 trng hp HRM vi 24
MKTHPQ n t M di ũn v M nỏch chim
44,5%, 19 MKTHPQ n t M liờn sn chim
43,2%, ch cú duy nht mt MKTHPQ n t M

term effectiveness in 21 patients (80.8%).
Conclusion: non bronchial systemic artery which
arrives mostly from thoracic artery is a significant source
of hemoptysis and non bronchial systemic artery
embolisation is an effective treatment for patient with
hemoptysis.
Keywords: bronchial, hemoptysis.
T VN
Ho ra mỏu (HRM) c bit HRM nng l mt cp
cu ni khoa thng gp vi t l t vong cao nu
khụng c can thip kp thi. Cỏc bnh lý ca h hụ
hp l nguyờn nhõn chớnh gõy HRM vi cỏc tn thng
hay gp nh cỏc khi u ph qun phi, lao cỏc giai
on khỏc nhau, gión ph qun, viờm dy dớnh mng
phi. C ch gõy HRM l do tn thng thnh mch cỏc
ng mch ph qun (MPQ) bnh lý chim 90% cỏc
trng hp, mt phn nh chim khong 5% do tn
thng ng mch phi (MP).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status