Y học thực hành (759) số 4/2011
45
Nhận xét 6 trờng hợp gây mê hồi sức ghép thận từ ngời cho chết não
tại Bệnh viện Việt đức
Đào thị Kim Dung, Nguyễn Quốc Kính, Nông Thanh Trà
Khoa Gõy mờ Hi sc, bnh vin Vit c
TểM TT:
6 bnh nhõn suy thn món giai on cui c ghộp
thn t 3 ngi cho cht nóo. Gõy mờ bng propofol TCI
cho phộp d iu chnh huyt ỏp theo mờ v rỳt ni khớ
qun sm. Dự khụng hon ton ho hp mụ vi ngi
nhn nhng chc nng thn ghộp ci thin tt sau m.
T khoỏ: ghộp thn, cht nóo, propofol TCI.
SUMMARY
6 kidney recipients were transplanted from 3 brain-
dead donors. TCI propofol helps facilitating the desirable
blood pressures and fast-track extubation by adjusting
the depth of anesthesia with TCI propofol. Though
imperfect compatibility of tisue, 6 donated kidneys
functions well postoperatively.
Keywords: kidney transplantation, brain dead, TCI
propofol.
T VN
Trờn th gii, ghộp thn ly t ngi cho cht nóo
c thc hin u thp k 90 [2]. Ti Vit Nam, ghộp
0
C, kim tra gii phu bnh vi th. Ghộp cp cu vi k
thut m nh thng qui. Gõy mờ hi sc gm:
+ Monitoring chun vi huyt ỏp ng mch xõm
ln, ỏp lc tnh mch trung tõm, in tim, SpO
2
, EtCO
2
,
nhit hu hng v nc tiu.
+ Khi mờ v duy trỡ mờ bng propofol TCI vi Ce 3
- 4 mcg/ml, sufentanil 0,3 mcg/kg, tracurium 0,6 mg/kg
ri duy trỡ theo nh cu.
+ c ch min dch: Simulect 20 mg 1 gi trc m
v nhc li vo ngy 4 sau m, methylprednisolone 750
mg lỳc bt u khõu ni ng mch thn.
+ Li tiu: mannitol 20% 1 g/kg lỳc bt u khõu ni
ng mch thn v lasilix 5 mg/kg tnh mch sau th kp
ng mch thn.
+ Duy trỡ ỏp lc tnh mch trung tõm (ALTMTT) 12 -
14 mmHg v huyt ỏp tõm thu 140 - 160 mmHg (ch
yu iu chnh mờ bng thay i nng thuc trong
nóo Ce propofol, khi cn dựng thờm nicardipine hoc
ephedrine) sau m kp ng mch chu trong duy trỡ
ỏp lc ti mỏu thn.
+ Sau m: ngng propofol, rỳt ni khớ qun khi tnh,
th tt, thõn nhit > 36
0
C. Gim au bng truyn tnh
mch perfalgan 1g c 6 gi/ ln v dũ liu morphine c
Tỡnh trng
bnh
Hin thn vo gi 24, 35
v 48 sau cht nóo (do
chn thng snóo) vi
nc tiu > 100 ml/h,
creatinin mỏu bỡnh
thng.
Bnh thn giai
on cui, chy
thn nhõn to chu
k.
Cú ch nh ghộp
thn
Ho hp mụ
- khụng cựng huyt thng
- crossmatch v tin mn cm (-)
- 1 cp khụng cựng nhúm mỏu ABO
- 3 cp hon ton khụng phự hp locus HLA
no
- 2 cp ho hp 1 locus, 1 cp ho hp 2 locus
Mụ hc 4
thn ca 2
BN cht nóo
Khụng tn thng biu mụ ng thn, cu thn
v mụ m; lũng mch sch hng cu, khụng
Thời điểm Tần số tim
(lần/phút)
HA tâm thu
(mmHg)
HA tâm
trương
(mmHg)
ALTMTT
(mmHg)
Nền 79,8±6,9
(70-90)
154,7±23,7
(120-190)
98,3±10,3
(80-110)
Sau khởi mê
15 phút
77,2±19,7
(58-112)
135±23,7
(95-160)
83,7±22,1
(10-21)
Kết thúc mổ 92,2±15,7
(66-110)
132,3±26
(85-158)
76±14,9
(50-90)
10,2±5,1
(3-15)
Rút
nội khí quản
91±14,5
(75-115)
139,7±27,3
(90-158)
73,8±16,4
(45-90)
10±4,1
(3-15)
p > 0,05
0
20
40
60
80
100
Thông số Giờ 1 Giờ 2 Giờ 3 Giờ 4 P
Tần số tim
(lần/phút)
90±19
(75-125)
87±19
(72-124)
87±20
(68-123)
84±18
(65-118)
HA tâm thu
(mmHg)
153±13
(135-
170)
159±21
(127-
190)
161±15
(139-
(1-10)
4±2
(2-8)
4±3
(0-10)
6±3
(2-12)
Nước tiểu
(ml)
1508±
758
(200-
2400)
2708±
1214
(800-
4400)
3483±
1265
(1350-
5100)
4200±
1294
(2100-
6050)
<
0,05
819,5±52,6
(639-1054)
4,5±0,6
(3,3-5)
Sau thả
kẹp
động
mạch
chậu
17,6±8,1
(8,8- 30,2)
748±196
(448-1004)
+
4,4±0,6
(3,9-5,3)
Sau mổ
12h
12,7±7,5
(4,5- 22,6)
469,5±52,6
(206-875)
4,6±0,7
(3,9-5,8)
(88-590)
8840± 6456
(3450-21520)
3,8±0,7
(3-5)
Sau mổ
60h
8,8±6,7
(2,6-18,8)
190,5±178
(94-543)
3,7±0,5
(3,2-4,6)
Sau mổ
72h
8,5±6,4
(3,1-19,1)
158,3±135,6
(81- 429)
7170± 5493
(3020-18000)
3,8±0,6
(3,2-4,8)
Ra viện
9,2±5,4
Biểu đồ 2. Diễn biến chức năng thận sau mổ
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
Sau khởi
mê 15
phút
Nối tĩnh
mạch
thận
Thả kẹp
động
mạch
chậu
24h
Sau
36h
Sau
48h
Sau
60h
Sau
72h
Ra
viện
Urê máu Kali máu
Y học thực hành (759) số 4/2011
47
Nhn xột: So vi trc ghộp, creatinine mỏu gim,
urờ mỏu gim v lng nc tiu rừ rt (p < 0,05) vo
nhng gi v nhng ngy sau m. Cỏc din bin ny
tng t nh ghộp thn t ngi cho sng.
BN LUN:
Ghộp thn l phng phỏp quan trng v hiu qu
kinh t trong iu tr bnh suy thn món giai on cui,
lm gim 40-60% t l t vong nu so sỏnh vi iu tr
bng phng phỏp lc mỏu nh k [2]. T l sng ca
tng cỏc bnh nhõn nhn thn t ngi cho cht nóo
khong 70% v t ngi cho sng khong 80% [2].
Cng nh cỏc tỏc gi nc ngoi [1], chỳng tụi
TI LIU THAM KHO
1. Goyal P, Puri GD, Pandey CK et al (2003),
Evaluation of induction doses of propofol - comparison
between end-stage renal disease and normal renal
function patients .
2. Zorica J, Chunda S.C (2006), Anaesthesia for
renal transplant: Recent developments and
recommendations, Volume 19, Issue 4, Pages 247-253.
Kết quả 130 Trờng hợp cắt tử cung ngả âm đạo có hỗ trợ nội soi
tại bệnh viện phụ sản hảI phòng
Nguyễn Văn Học
Tóm tắt:
Phơng pháp cắt tử cung hoàn toàn đờng âm
đạo có hỗ trợ của nội soi là sự kết hợp giữa 2 phơng
pháp cắt tử cung hoàn toàn đờng âm đạo và nội soi
(mức độ I trong cắt tử cung qua nội soi). Mục tiêu
nghiên cứu: Đánh giá những u, nhợc điểm của
phơng pháp phẫu thuật này. Thời gian nghiên cứu từ
tháng 1/2009 - tháng 3/2011. Thiết kế nghiên cứu:
Tiến cứu, mô tả cắt ngang, với N = 130 ca. Kết quả:
Về u điểm kỹ thuật đơn giản hơn, không cần phải có
cần đẩy tử cung, tỷ lệ tai biến hệ niệu là 1,5%, tỷ lệ
nhiễm trùng là 7,6%, ngoài ra không gặp một tai biến
nào khác, thời gian phẫu thuật trung bình 55 phút,
thời gian vận động trở lại sau mổ < 48 giờ chiếm 97%.
Nhợc điểm cần nhiều dụng cụ hơn, thời gian nằm
viện trung bình 6 ngày, bác sĩ phẫu thuật cũng cần
hoá. Việc phối hợp giữa 2 phơng pháp phẫu thuật
cho cắt tử cung hoàn toàn sẽ làm cho kỹ thuật cắt tử
cung đơn giản hơn, hạn chế những nhợc điểm của 2
phơng pháp khi làm đơn lẻ.
Đối tợng nghiên cứu:
130 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đa vào nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2009 - tháng
3/2011
* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
- Kích thớc tử cung trớc sau 7cm. Bệnh nhân
đã đẻ ít nhất một lần đờng âm đạo. Không có chống
chỉ định về gây mê cho nội soi.